BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VŨ THỊ NHUNG
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM-CHI NHÁNH TÂY ĐÔ
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số
: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên
HÀ NỘI - 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép
của ai. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng
tải trên các giáo trình, tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu của
luận văn.
Tác giả của luận văn
Vũ Thị Nhung
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài.............................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................4
6. Kết cấu luận văn.....................................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI............................5
1.1 Tổng quan về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương
mại 5
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của
NHTM....................................................................................................................... 5
1.1.2 Phân loại các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM...................9
1.2 Tổ chức, quản lý cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân
hàng thương mại......................................................................................................13
1.2.1 Ban hành chính sách và quy trình cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt........................................................................................................................
13
1.2.2 Tổ chức bộ máy nhân sự và cơ sở hạ tầng để cung ứng dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt tại NHTM...............................................................................22
1.2.3 Kiểm soát và báo cáo, đánh giá tình hình cung ứng dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt...........................................................................................................24
iv
1.3 Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM và các nhân tố
ảnh hưởng...............................................................................................................25
1.3.1.Khái niệm và các phương thức phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt của NHTM........................................................................................................25
1.3.2 Các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền
2.3.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Tây
Đô 57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TÂY ĐÔ............................................................64
3.1 Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Tây Đô.........................65
3.1.1 Những thuận lợi và khó khăn, thời cơ và thách thức trong phát triển dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt của NHNo&PTNT VN – Chi nhánh Tây Đô những
năm tới..................................................................................................................... 65
3.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Tây Đô.........................68
3.2 Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Tây Đô.........................69
3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực..............................................................69
3.2.2 Tăng cường đầu tư, đổi mới công nghệ và cơ sở vật chất..................................70
3.2.3 Hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh
71
3.2.4 Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá sản phẩm dịch vụ.......................72
3.2.5 Khuyến khích khách hàng mở tài khoản thanh toán và sử dụng dịch vụ:........73
3.2.6 Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, xây dựng chiến lược................................74
3.2.7 Mở rộng hợp tác liên kết với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, đơn vị hành
chính sự nghiệp để cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt....................74
3.2.8 Một số giải pháp khác......................................................................................75
3.3 Một số kiến nghị.................................................................................................76
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan, Bộ ngành...................................76
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước...........................................................77
NHNo & PTNT VN
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
L/C
PGD
POS
TT KDTM
TTQT
UNC
UNT
USD
VND
WTO
Nguyên nghĩa
Automatic teller machine- Máy rút tiền tự động
Cán bộ công nhân viên
Dịch vụ
Electronic data Capture- Thiết bị đọc thẻ điện tử
Bảng 2.6 Kết quả thu dịch vụ 2011-2014 của NHNo&PTNT Tây Đô .............50
Bảng 2.7 Tình hình thanh toán Ủy nhiệm chi của NHNo&PTNT Tây Đô
giai đoạn 2011-2014 .............................................................................................. 51
Bảng 2.8 Tình hình thanh toán Ủy nhiệm thu của NHNo&PTNT Tây Đô
giai đoạn 2011-2014 .............................................................................................. 52
Bảng 2.9 Tình hình thanh toán séc của NHNo&PTNT Tây Đô giai đoạn
2011-2014...................................................................................................................
53
Bảng 2.10 Tình hình thanh toán thẻ của NHNo&PTNT Tây Đô giai đoạn
2011-2014...................................................................................................................
54
Bảng 2.11 Công tác TTQT năm 2011 - 2014 của NHNo&PTNT Tây Đô PTNT
Tây Đô.................................................................................................................... 56
Bảng 2.12 : Công tác mua bán ngoại tệ 2011 – 2014 của NHNo& ................56
Bảng : 2.13 Biểu phí dịch vụ NHNo&PTNT,Vietinbank, BIDV ......................59
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán bằng UNC ...................................................... 15
Sơ đồ 1.2 Quy trình thanh toán bằng UNT ........................................................ 15
Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán séc qua một NHTM ....................................... 16
Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán séc qua 2 NHTM ........................................... 17
Sơ đồ: 1.5 Quy trình thanh toán thẻ ................................................................... 17
Sơ đồ 1.6 Quy trình thanh toán chuyển tiền ứng trước .................................... 18
Sơ đồ 1.7 Quy trình thanh toán chuyển tiền trả ngay hoặc trả chậm .............19
Sơ đồ 1.8 Quy trình thanh toán nhờ thu ............................................................ 20
Sơ đồ 1.9 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ ........................................... 21
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức NHNo&PTNT VN-CN Tây Đô ............................. 37
thức đó công tác phát triển thanh toán không dùng tiền mặt luôn được
NHNo&PTNT Chi nhánh Tây Đô chú trọng và đã đạt được những kết quả đáng kể.
2
Tuy nhiên tình hình phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh
vẫn chưa đáp ứng được mục tiêu, còn nhiều bất cập trong việc phát triển các sản
phẩm, các kênh phân phối sản phẩm, và phát triển thị trường thanh toán không dùng
tiền mặt. Tỷ trọng thu thanh toán không dùng tiền mặt/ tổng thu dịch vụ chưa cao,
còn xảy ra tình trạng lỗi giao dịch, và thời gian xử lý các giao dịch còn dài,... Là cán
bộ đang công tác tại NHNo&PTNT VN- Chi nhánh Tây Đô với mong muốn góp
phần giải quyết vấn đề thực tiễn này tôi đã chọn nghiên cứu đề tài luận văn thạc sĩ
“Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam-Chi nhánh Tây Đô” .
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Ngày 22/11/2012 Chính phủ đã ra nghị định số 101/2012/NĐ-CP về Thanh
toán không dùng tiền mặt, nghị định này quy định về hoạt động thanh toán không
dùng tiền mặt bao gồm: Mở và sử dụng tài khoản thanh toán; dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt; dịch vụ trung gian thanh toán; tổ chức, quản lý và giám sát
các hệ thống thanh toán. Và theo thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014
của Ngân hàng nhà nước đã có những hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt.
Cho đến nay đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu về thanh toán không
dùng tiền mặt được các cá nhân thực hiện dưới dạng đề tài nghiên cứu, luận văn như:
- Tác giả Hà Thị Thanh Hòa (2012), Mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt
tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Kon Tum, Đại
học Đà Nẵng, luận văn thạc sĩ. Luận văn này đã đưa ra được cơ sở lý luận về TT
KDTM và nghiên cứu thực trạng TT KDTM tại NHNo&PTNT Tỉnh Kon Tum từ đó
đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển TT KDTM tại NHNo&PTNT
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam-Chi nhánh Tây Đô” được nghiên cứu
tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô,
luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển TT KDTM, và cũng đưa ra nhiều đề xuất có
thể áp dụng vào thực tiễn của Ngân hàng nông nghiệp nói riêng và các ngân hàng
thương mại Việt Nam nói chung. Vì vậy, đề tài mang tính thực tiễn và không trùng
lặp với các công trình nghiên cứu trước đây.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn là đề xuất, kiến nghị một số giải pháp phát triển dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt của tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam-Chi nhánh Tây Đô
4
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn:
Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền
mặt, phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại.
Thứ hai: Phân tích đánh giá thực trạng tình hình phát triển dịch vụ thanh
toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam-Chi nhánh Tây Đô.
Thứ ba: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị phát triển thanh toán không
dùng tiền mặt của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam-Chi
nhánh Tây Đô.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tổ chức và quản lý; phương thức phát triển
dịch vụ; tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng của phát triển thanh toán không
dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại
- Phạm vi nghiên cứu: Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt dưới góc độ một
chi nhánh Ngân hàng thương mại (NHTM). Luận văn tập trung nghiên cứu khảo sát
dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt do Ngân hàng cung cấp cho các khách hàng,
Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán trong đó không có sự
xuất hiện của tiền mặt mà việc thanh toán được thực hiện bằng cách trích chuyển
trên các tài khoản của các chủ thể liên quan đến số tiền phải thanh toán.
Thanh toán không dùng tiền mặt còn được định nghĩa là phương thức thanh
toán không trực tiếp dùng tiền mặt mà dựa vào các chứng từ hợp pháp như giấy nhờ
thu, ủy nhiệm chi, séc,… để trích chuyển vốn tiền tệ từ tài khoản của đơn vị này
sang tài khoản của đơn vị khác ở Ngân hàng. Thanh toán không dùng tiền mặt gắn
với sự ra đời của đồng tiền ghi sổ.
Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm dịch vụ thanh toán qua tài
khoản thanh toán và một số dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của
khách hàng. (Nghị định số 101/2012/NĐ-CP của Chính Phủ ban hành ngày
22/11/2012)
1.1.1.2 Đặc điểm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt:
TT KDTM có 3 đặc điểm là: Sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động
của hàng hóa; tiền không xuất hiện trực tiếp mà xuất hiện dưới hình thức tiền ghi
sổ; Ngoài bên mua và bên bán có sự tham gia của Ngân hàng.
6
Thứ nhất: Sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của hàng hóa, dịch
vụ. TT KDTM không phải được tiến hành theo kiểu “ giao hàng, nhận tiền” mà việc
giao hàng được tiến hành ở nơi này, trong thời điểm này, nhưng việc thanh toán có
thể được thực hiện ở ở một địa điểm khác, trong một thời gian khác.
Thứ hai: Trong TT KDTM các bên tham gia thanh toán nhất định phải mở tài
khoản tại ngân hàng, hơn thế nữa phải có tiền trên tài khoản (nhất là người trả tiền).
Các chủ thể tham gia thanh toán (kể cả pháp nhân và thể nhân) đều phải mở tài
khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và được quyền lựa chọn
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để mở tài khoản. Khi tiến hành thanh toán phải
thực hiện thanh toán thông qua tài khoản đã mở theo đúng chế độ quy định và phải
trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn, đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đối
với từng doanh nghiệp. Xét ở tầm vĩ mô, thanh toán không dùng tiền mặt ảnh hưởng
đến toàn bộ nền kinh tế. Nếu thanh toán trôi chảy, thuận lợi thì hàng hóa có điều
kiện lưu thông thông suốt, thúc đẩy các hoạt động khác phát triển.
Thứ hai, thanh toán không dùng tiền mặt tạo nguồn vốn cho các Ngân hàng
thương mại, giúp cho Ngân hàng huy động được tối đa nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
trong nền kinh tế để tiến hành đầu tư, cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh
tế. Vì để thực hiện thanh toán được qua Ngân hàng, các cá nhân , doanh nghiệp phải
mở tài khoản tiền gửi thanh toán và gửi tiền vào đó. Do vậy, trên các tài khoản này
luôn lưu ký một số dư nhất định để tiến hành cho việc chi trả. Tuy nhiên, không
phải lúc nào các lệnh chi trả cũng được tiến hành ngay do phụ thuộc vào quá trình
sản xuất kinh doanh, do sự thỏa thuận giữa các bên. Hoặc cũng phát sinh các trường
hợp khi một người ủy quyền cho Ngân hàng trích tiền chuyển đi thì một số khác lại
có tiền chuyển về. Do vậy trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng luôn
tồn tại một số dư nhất định. Vì thế Ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này để cho
vay đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế nhằm thu lợi nhuận (sau khi Ngân hàng đã
tính toán tỷ lệ dự trữ nhất định để đảm bảo cho việc chi trả theo yêu cầu của chủ tài
khoản). Đây là một nguồn vốn lớn và tương đối ổn định, nếu Ngân hàng có kế
hoạch tốt để sử dụng thì sẽ mang lại hiệu quả cao cho toàn bộ nền kinh tế.
Thứ ba, thanh toán không dùng tiền mặt giúp giảm thấp tỷ trọng tiền mặt trong
lưu thông, từ đó giúp giảm thấp chi phí lưu thông của xã hội. Đây là một hình thức
tạo ra sự chuyển hóa giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản thông qua trung gian thanh
toán là Ngân hàng. Cả hai khía cạnh đó đều tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế
hoạch hóa và điều hòa lưu thông tiền tệ. Kinh tế càng phát triển, khối lượng hàng
8
hóa dịch vụ ngày càng phong phú và đa dạng, thanh toán bằng tiền mặt bộc lộ
những hạn chế như: chi phí bảo quản, lưu thông cao; không an toàn; dễ bị tham ô,
9
mặt không chỉ tác động đến nghiệp vụ thanh toán mà còn tác động tới các mặt
nghiệp vụ khác của Ngân hàng như nghiệp vụ tín dụng. Nếu làm tốt công tác thanh
toán không dùng tiền mặt sẽ thúc đẩy nghiệp vụ tín dụng phát triển và ngược lại.
Cùng với sự phát triển của kỹ thuật tin học, ngày nay một Ngân hàng hiện đại cũng
chuyển hướng kinh doanh bằng việc mở rộng các dịch vụ thay vì chủ yếu kinh
doanh chênh lệch lãi suất tiền gửi và cho vay như trước, trong đó thanh toán không
dùng tiền mặt đóng vai trò trọng tâm và đặc biệt quan trọng.
1.1.2 Phân loại các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM
- Căn cứ vào chủ thể tham gia trong quan hệ thanh toán, người ta chia hoạt
động TT KDTM thành: thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng và thanh toán
liên ngân hàng (thanh toán trong hệ thống ngân hàng và giữa các ngân hàng khác hệ
thống, thanh toán với NHTW/ NHNN). Trong phạm vi nghiên cứu đề tài chỉ đề cập
đến thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng không nghiên cứu thanh toán liên
ngân hàng.
- Căn cứ vào phạm vi TT KDTM, người ta chia hoạt động TT KDTM của
NHTM thành: TTKDTM nội địa và TTKDTM quốc tế.
1.1.2.1 Thanh toán không dùng tiền mặt trong thanh toán nội địa
Thanh toán KDTM nội địa là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền
hưởng lợi về tiền tệ (không dùng tiền mặt) phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh
tế và phi kinh tế giữa các chủ thể của một nước.
TT KDTM nội địa bao gồm các hình thức sau:
+ Ủy nhiệm chi
+ Ủy nhiệm thu
+ Séc: séc chuyển khoản, séc bảo chi
+ Thẻ thanh toán
Ngoài ra còn có thêm một số phương tiện thanh toán khác như: các giao dịch
xử lý qua Internet, Mobile, PC mạng, …
Mỗi phương tiện thanh toán đều có những ưu và nhược điểm riêng, phạm vi áp
năng thanh toán để hạch toán.
Phạm vi thanh toán của ủy nhiệm thu: được áp dụng cho các đơn vị sử dụng
dịch vụ thanh toán có tài khoản trong nội bộ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trên cơ sở có thỏa thuận hoặc
hợp đồng về các điều kiện thu hộ giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng.
c.Séc
11
Theo Giáo trình Nghiệp vụ NHTM của PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi (2004),
“Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo
mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số tiền
nhất định cho người thụ hưởng”
Séc là công cụ thanh toán truyền thống lâu đời và đã sử dụng phổ biến trên thế
giới. Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản được lập trên mẫu do Ngân hàng Nhà nước
quy định, yêu cầu đơn vị thanh toán trích một số tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán
của mình để trả cho người thụ hưởng có tên ghi trên séc hoặc người cầm séc.
Séc là một phương tiện thanh toán được sử dụng rộng rãi trong các nước có hệ
thống ngân hàng phát triển. Hiện nay séc là phương tiện chi trả được dùng hầu như
phổ biến trong thanh toán nội địa của tất cả các nước. Séc cũng sử dụng rộng rãi
trong thanh toán quốc tế về hàng hóa, du lịch và các chi trả phi mậu dịch khác.
d. Thẻ thanh toán
Thẻ Ngân hàng là phương tiện thanh toán do ngân hàng phát hành và cấp cho
người sử dụng dịch vụ thanh toán để sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng
và khách hàng
Các chủ thể trong thanh toán thẻ:
- Tổ chức phát hành thẻ: là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức
tín dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng được phép phát hành thẻ.
- Chủ thẻ: là cá nhân hoặc tổ chức được tổ chức phát hành thẻ cung cấp thẻ để
thể tham gia.
Hoạt động thanh toán quốc tế chủ yếu được thực hiện dưới hình thức thanh
toán chuyển khoản thông qua các phương tiện thanh toán quốc tế như: thẻ thanh
toán, hối phiếu, séc, điện chuyển tiền...; các phương thức thanh toán như: chuyển
tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ... Việc thanh toán giữa các nước có thể được thực
hiện theo các Hiệp định thông thường, hoặc Hiệp định thanh toán Clearing song
biên, đa biên.
a. Chuyển tiền
Phương thức chuyển tiền là một phương thức trong đó một khách hàng (người
trả tiền, người mua, người nhập khẩu….) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển
13
một số tiền nhất định cho người hưởng lợi (người cung ứng dịch vụ, người bán,
người xuất khẩu…) ở một địa điểm nhất định.
Ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại lý của mình ở nước người hưởng
lợi để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền.
b. Nhờ thu
Nhờ thu là phương thức thanh toán, theo đó, bên bán (nhà xuất khẩu) sau khi
giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ
chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua (nhà nhập khẩu) để được thanh
toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác.
c.Thư tín dụng
Thư tín dụng là một bản cam kết trả tiền do Ngân hàng phát hành (Ngân hàng
mở L/C) mở theo chỉ thị của người nhập khẩu (người yêu cầu mở L/C) để trả một số
tiền nhất định cho người xuất khẩu (người thụ hưởng) với điều kiện người đó phải
thực hiện đầy đủ những quy định trong L/C.
Ngoài ra khi áp dụng phương thức này, các bên tham gia đều phải dựa vào
“Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” (Uniform customs and
Việc xây dựng một quy trình thanh toán cần đảm bảo được các yêu cầu: tính
khoa học, tính phù hợp (phù hợp với các chuẩn mực pháp lý quốc gia và quốc tế),
tính hiệu quả. Vì vậy, khi xây dựng quy trình thanh toán phải căn cứ vào đặc điểm
riêng của từng thể thức, phương thức thanh toán, các văn bản pháp luật, các tập
quán, thông lệ quốc gia, quốc tế có liên quan. Quy trình thanh toán cũng cần đảm
bảo tính logic, chặt chẽ, cụ thể nhưng không quá phức tạp mà cần đơn giản và dễ
thực hiện với tất cả các bên.
Thực tế cho thấy, trong thanh toán nói chung, thanh toán quốc tế nói riêng, các
phương thức thanh toán chỉ dựa vào chứng từ được sử dụng khá phổ biến. Điều đó
có nghĩa là việc chi trả, thanh toán của ngân hàng có liên quan mật thiết với bộ
chứng từ mà không xét đến thực trạng của hàng hoá. Từ đó, quy trình thanh toán
cần tập trung vào xử lý bộ chứng từ, phải có sự phân cấp thẩm định và phê duyệt kỹ
lưỡng, đảm bảo tránh sai sót, gây thiệt hại cho ngân hàng và khách hàng.
15
1.2.1.2 Quy trình cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
a. Quy trình cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong thanh
toán nội địa
* Quy trình thanh toán UNC
(1)
Bên mua
( Bên trả tiền)
Bên bán
( Bên thụ hưởng)
(2)
(2’)
)
(5)
(4a
)))
(2)
Ngân hàng bên bán
(3)
Sơ đồ 1.2 Quy trình thanh toán bằng UNT