luận văn thạc sĩ Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông Công - Pdf 59

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

NGUYỄN THỊ KIM OANH

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN DIESEL
SÔNG CÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

NGUYỄN THỊ KIM OANH

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN DIESEL
SÔNG CÔNG

CHUYÊN NGÀNH

: KẾ TOÁN



: Trường Đại học Thương mại

Mã HV

:14BM0301044

Tôi xin cam đoan:
1. Luận văn Thạc sĩ kinh tế: “Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông Công” do
chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Tạ Quang Bình.
2. Các số liệu, tài liệu, dẫn chứng được sử dụng trong luận văn này là trung
thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Học viên

Nguyễn Thị Kim Oanh


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và bản luận văn này, bên cạnh những nỗ
lực của bản thân tác giả đã nhận được sự quan tâm, động viên, giúp đỡ tận tình của
thầy cô, gia đình và bạn bè trong suốt quá trình học tập, công tác.

3.2.2. Phân loại chi phí................................................................................................77
3.2.3 Xây dựng dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.......................................77
3.2.5 Phân tích chi phí để cung cấp thông tin cho nhà quản trị.........................................78
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá
thành sản phầm..........................................................................................................79
3.3.1 Đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng.........................................................79
3.3.2 Đối với các doanh nghiệp sản xuất phụ tùng tại Việt Nam.......................................80
3.4. Các hạn chế và hướng nghiên cứu của đề tài trong tương lai.....................................81


iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 1.1: Nhiệm vụ của KTTC và KTQT theo mô hình kết hợp...........................................17
Sơ đồ 1.1. Quy trình xác định chi phí theo công việc.........................................................26
Sơ đồ 1.2: Quy trình xác định chi phí theo quá trình sản xuất...........................................27
Sơ đồ 1.3: Quy trình xác định chi phí theo quá trình sản xuất...........................................29
Bảng 2.1. Cơ cấu lao động theo giới tính............................................................................39
Bảng 2.2.Cơ cấu lao động theo trình độ.............................................................................39
Sơ đồ 2.1: Khái quát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty TNHH Nhà nước
một thành viên Diesel Sông Công.......................................................................................42
Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức quản lý sản xuất tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên
Diesel Sông Công.................................................................................................................45
Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông Công
..............................................................................................................................................48
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông Công
..............................................................................................................................................51
Sơ đồ 2.5: Quy trình kế toán trên máy tính tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên
Diesel Sông Công.................................................................................................................52
Sơ đồ 2.6: Phương pháp ghi thẻ song song tại công ty TNHH Nhà nước một..................53

Công...................................................................... Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.5: Quy trình kế toán trên máy tính tại công ty TNHH Nhà nước một thành
viên Diesel Sông Công.......................................... Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.6: Phương pháp ghi thẻ song song tại công ty TNHH Nhà nước một...Error:
Reference source not found
thành viên Diesel Sông Công................................. Error: Reference source not found
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

Chữ viết tắt
BCTC
BHXH, BHYT, BHTN
BTC
BH
CCDC

16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45


QLDN
QLPX
SP
SX
SXC
TK
TH
ThS
TS
TSCĐ
TNHH
VND

Đại học quốc gia Hà Nội
Định mức
Đơn vị sản phẩm
Đơn vị tính
Giám đốc
Giá thành sản phẩm
Giáo sư
Hội đồng quản trị
Hoàn thành
Kế toán tài chính
Kế toán quản trị
Kế toán viên
Máy móc thiết bị
Một thành viên
Nhà nước
Nhân viên phân xưởng

công ty có vốn đầu tư nước ngoài làm cho hệ thống kế toán trong các doanh nghiệp
đã ít nhiều có sự thay đổi nhằm đảm bảo thực hiện được vai trò quan trọng của nó.
Xuất phát từ những yêu cầu của thực tế, đòi hỏi kế toán không chỉ cung cấp những
thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp mà còn phải cung
cấp thông tin cụ thể về chi phí, giá thành, doanh thu và kết quả của doanh nghiệp để
các nhà quản trị doanh nghiệp có thể kiểm tra, ra quyết định về giá cả, đầu tư và lựa
chọn phương án sản xuất. Chính vì vậy kế toán quản trị (KTQT) đã ra đời và tồn tại
cho đến nay như một tất yếu khách quan.
KTQT nói chung và KTQT chi phí sản xuất và giá thành nói riêng trong các
doanh nghiệp có tầm quan trọng đặc biệt trong việc thiết lập hệ thống thông tin một
cách chi tiết phục vụ cho việc điều hành và quản lý nội bộ doanh nghiệp. Tuy nhiên,
do đặc thù về hoàn cảnh ra đời cũng như mục đích trong việc cung cấp thông tin,
cho đến nay khái niệm về KTQT nói chung và KTQT chi phí, giá thành nói riêng
vẫn còn là một vấn đề tương đối mới mẻ trong hầu hết các doanh nghiệp. Điều này
cho thấy công tác về quản trị trong hệ thống kế toán ở nước ta còn chưa thật phát
huy được vai trò của mình, đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải luôn có cái
nhìn đúng đắn để có thể sử dụng thông tin một cách hữu ích nhất và ra quyết định
một cách chính xác nhất.
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông Công là một đơn vị có
quy mô trong tỉnh Thái Nguyên về lĩnh vực sản xuất các sản phẩm cơ khí cũng
không đặt ngoài phạm vi đó. Tuy có quá trình hoạt động lâu năm, nhưng từ một
doanh nghiệp Nhà nước chuyển sang Công ty TNHH một thành viên, với những
thay đổi về cơ cấu quản lý, thay đổi về quy mô sản xuất cũng như mục tiêu mở rộng


2
sản xuất kinh doanh hiện nay thì thực tế công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm tại Công ty còn bộc lộ nhiều hạn chế. Vì vậy, Công tác kế
toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty hiện nay đã và đang
được lãnh đạo Công ty quan tâm và mong muốn tìm được những giải pháp hữu hiệu

doanh nghiệp này mới chỉ chú trọng đến công tác Kế toán tài chính, còn đối với
công tác Kế toán quản trị vẫn đang trong giai đoạn “mò mẫm lối đi”, chưa có một tổ
chức nào có đủ chuyên môn và kinh nghiệm chuyên tư vấn xây dựng hệ thống Kế
toán quản trị chi phí”.
Tác giả Nguyễn Quốc Thắng (2011) trong Luận án tiến sĩ đã nghiên cứu vấn
đề tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
thuộc ngành giống cây trồng Việt Nam . Từ kết quả nghiên cứu và khảo sát, luận án
đưa ra một số đề xuất tổ chức kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm
nhằm tăng cường hiệu quả quản trị doanh nghiệp thuộc ngành giống cây trồng Việt
Nam, bao gồm:
– Vận dụng các phương pháp hiện đại để tách chi phí hỗn hợp thành biến phí
và định phí nhằm tăng cường kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
– Thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị mới phù hợp với đặc điểm kinh
doanh của các doanh nghiệp thuộc ngành giống cây trồng Việt Nam, bổ sung cho hệ
thống báo cáo kế toán tài chính hiện nay những chỉ tiêu quan trọng nhằm đánh giá
chính xác hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
– Tổ chức mô hình kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm theo
kiểu kết hợp ba bộ phận (bộ phận dự toán, bộ phận phân tích, bộ phận tư vấn và ra
quyết định) nhằm tăng quyền tự chủ và trách nhiệm cao của từng bộ phận và cấp
quản trị trong môi trường cạnh tranh toàn cầu hiện nay.
Tác giả Đinh Thị Kim Xuyến (2014) trong Luận án tiến sĩ của mình đã nghiên
cứu về công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành tại các doanh nghiệp viễn
thông di động Việt Nam. Trong Luận án, Tác giả đã hệ thống hóa và phân tích làm
rõ hơn lý thuyết cơ bản của kế toán quản trị chi phí và giá thành vận dụng trong các
doanh nghiệp dịch vụ; cùng với việc nghiên cứu kinh nghiệm kế toán quản trị chi
phí và giá thành của các nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Anh và
phân tích thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí giá thành tại các doanh nghiệp
viễn thông di động Việt Nam. Tác giả đã đưa ra một số đề xuất để hoàn thiện công
tác kế toán quản trị chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp viễn thông di động
như sau:

nghiên cứu của mình tác giả không chỉ hệ thống hoá cơ sở lý luận về kế toán quản
trị chi phí mà còn đề cập đến quá trình và khuynh hướng xây dựng kế toán quản trị
chi phí trong doanh nghiệp thương mại ở một số nước tiêu biểu trên thế giới như:
Mô hình kế quản trị chi phí ở Mỹ thì tồn tại độc lập với kế toán tài chính và chịu sự


5
quản lý trực tiếp của lãnh đạo doanh nghiệp; mô hình kế toán quản trị ở một số
nước Châu Âu thh́ì có sự gắn kết chặt chẽ với kế toán quản tài chính và đề cao thông
tin kiểm soát nội bộ. Ở Nhật, do đặc điểm môi trường kinh tế, chính trị là đề cao
tính an toàn trong kinh doanh nên mô hình kế toán quản trị phát triển theo xu hướng
hình thành nên một chuyên ngành kế toán độc lập, tách biệt hoàn toàn với Kế toán
tài chính. Bên cạnh đó, đánh giá về thực trạng kế toán quản trị chi phí ở các doanh
nghiệp thương mại có quy mô nhỏ và vừa ở Việt Nam, Tác giả chỉ ra: công tác kế
toán quản trị chi phí chưa được coi trọng, kế toán quản trị chi phí mới triển khai ở
những nội dung đơn giản, nghiêng về cụ thể hoá kế toán tài chính và việc áp dụng
kế toán quản trị chi phí còn mang tính ngẫu hứng. Từ đó Tác giả đề xuất các giải
pháp xây dựng mô hình kê toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
ở Việt Nam, từ việc xây dựng các nguyên tắc, yêu cầu đến mô hình kế toán.
Tác giả Hồ Mỹ Hạnh (2013) nghiên cứu về vấn đề tổ chức thông tin kế toán
quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam. Tác giả đã hệ hống hoá cơ
sở lý luận về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp sản xuất. Trong nghiên cứu, Tác giả đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống
thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam về: Nhận
diện và phân loại chi phí, tổ chức hệ thống dự toán chi phí, tổ chức cung cấp thông
tin chi phí thực hiện và kiểm soát chi phí. Bên cạnh đó, tác giả cũng đề cập đến kinh
nghiệm của một số nước trong tổ chức hệ thống thông tin kế toán chi phí như: Mỹ,
Đức, Trung Quốc và nêu ra những bài học đối với Việt Nam.
Tác giả Đặng Thị Dịu (2014) với bài viết về Triển khai ứng dụng một số nội
dung của kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tỉnh Thái Nguyên,

diện cho các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, tác giả đã nghiên cứu về quá trình thực
hiện ABC và ABCM , đồng thời đề xuất một mô hình hoàn thiện kế toán quản trị
chi phí với mối quan hệ giữa chiến lược với các yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến
thành công của doanh nghiệp và các thước đo hiệu suất.
Trong các đề tài trên, mỗi tác giả nghiên cứu về một mặt, một vấn đề, của kế
toán quản trị chi phí, kế toán quản trị chi phí và giá thành tại các doanh nghiệp khác
nhau, các ngành nghề khác nhau. Có tác giả nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí
theo phương pháp truyền thống, có tác giả lại nghiên cứu vấn đề này trên góc độ kế
toán quản trị hiện đại. Nhìn chung, không có sự xung khắc hay bất đồng quan điểm
nghiên cứu cũng như không có sự tranh luận đáng nói nào về mặt lý thuyết, và đã
có sự thống nhất giữa các tác giả.


7
Để công tác kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí, giá thành
nói riêng phát huy được hết vai trò của mình thì cần được nghiên cứu tại một loại
hình doanh nghiệp cụ thể. Trên thực tế, ngành cơ khí ở Việt Nam đã và đang phải
đối mặt với tình trạng cạnh tranh vô cùng khốc liệt. Để tăng được tính cạnh tranh
các doanh nghiệp cơ khí Việt Nam phải tự đổi mới mình; đổi mới trong phương
thức kinh doanh và trong quản lý nhằm sử dụng các nguồn lực có hiệu quả, giảm
chi phí, hạ giá thành. Tuy nhiên, những nghiên cứu và vận dụng kế toán quản trị chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp cơ khí vẫn còn hạn chế.
Trong số các đề tài trên, chưa có tác giả nào nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện
về lý thuyết và thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại
loại hình doanh nghiệp đặc thù như doanh nghiệp cơ khí. Đây chính là khoảng trống
để Tác giả tiến hành nghiên cứu và làm đề tài cho Luận văn cao học của mình.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá công tác kế toán quản tri chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel
Sông Công, Luận văn nhằm mục tiêu:

phỏng vấn, phương pháp quan sát, nghiên cứu trực tiếp các tài liệu tại Công ty.
Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả đã sử dụng phương pháp định tính để
phân tích dữ liệu.
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
a) Thu thập dữ liệu sơ cấp
Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn
và quan sát.
- Phương pháp điều tra: Là phương pháp được tiến hành thông qua việc điều
tra chọn mẫu, áp dụng bảng câu hỏi điều tra để thu thập số liệu. Qua đó, khảo sát số
liệu và dẫn chứng thực tế đánh giá khách quan vấn đề nghiên cứu, hạn chế tính chủ
quan của người tiến hành nghiên cứu.
Để thu thập số liệu theo phương pháp này tác giả đã tiến hành các bước lần
lượt như sau:
+ Bước 1: Xác định đối tượng điều tra, bao gồm:
- Nhân viên Phòng kế toán- tài chính:

6 người


9
- Nhân viên Phòng kế hoạch- tổng hợp:
5 người
- Nhân viên Phòng kỹ thuật:
5 người
- Nhân viên Phòng tổ chức- hành chính:
4 người
Tổng cộng:
20 người
+ Bước 2: Xác định thông tin điều tra: là các nội dung, yếu tố liên quan đến
công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty .

10
dụng các giác quan và các thiết bị hỗ trợ để ghi nhận các hiện tượng hoặc các hành
vi của con người phục vụ cho công tác nghiên cứu một vấn đề khoa học. Phương
pháp này cũng thích hợp trong các tình huống khi phỏng vấn không thu thập được
các thông tin chính xác hoặc không lấy được đầy đủ thông tin vì đối tác không
muốn trả lời hoặc có thái độ bất hợp tác. Ngoài ra, sử dụng phương pháp quan sát
có thể thu thập được các thông tin sơ cấp một cách trực diện “mắt thấy, tai nghe”
mà các phương pháp khác không thể cung cấp được.
Sử dụng phương pháp quan sát, tác giả đã tiến hành quan sát các quá trình lập
dự toán, thu thập thông tin, phân tích thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm tại Phòng kế toán của Công ty. Tác giả quan sát, nghiên cứu trực tiếp chứng
từ, sổ sách và báo cáo tại Công ty trong năm 2015.
b) Thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu được Tác giả sử dụng trong nghiên cứu Đề tài. Hầu
hết các dữ liệu thứ cấp đều được tác giả thu thập qua phương pháp nghiên cứu tài
liệu.
Tác giả đã thực hiện nghiên cứu tài liệu qua nhiều kênh thông tin khác nhau
như: Tham khảo các công trình khoa học trước đây; nghiên cứu sổ sách báo cáo tại
Đơn vị; đọc sách, báo, tạp chí, giáo trình chuyên ngành; tra cứu thông tin liên quan
đến đề tài qua mạng Internet,...
Việc nghiên cứu tài liệu được tiến hành đầu tiên nhằm thu nhận các thông tin
về thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại
Công ty. Nội dung chính các tài liệu được nghiên cứu là: giới thiệu về doanh
nghiệp, cơ cấu tổ chức, chế độ, chính sách kế toán, tình hình tổ chức công tác kế
toán nói chung và hệ thống thông tin kế toán quản trị nói riêng trong doanh nghiệp,

Việc nghiên cứu tài liệu được tác giả tiến hành liên tục trong suốt quá trình lựa
chọn đề tài cho đến khi hoàn thành đề tài. Bản thân tác giả nhận thấy đây là một
phương pháp rất cần thiết để hoàn thiện công trình nghiên cứu của mình vì phương
pháp này giúp tác giả có cái nhìn tổng quát về đối tượng cần nghiên cứu.

ngày càng khốc liệt giữa các công ty trong và ngoài nước; sự tiến bộ nhanh chóng
về mặt khoa học kỹ thuật thúc đẩy sự tự động hoá ngày càng toàn diện trong lĩnh
vực sản xuất kinh doanh. Kế toán là công cụ quản lý kinh tế không ngừng phát triển
sâu rộng về tính chất và đặc điểm thông tin cần phải cung cấp. Kế toán không chỉ
dừng lại ở viêc cung cấp thông tin mang tính nguyên tắc mà đòi hỏi phải linh hoạt,
kịp thời và hữu ích. Đồng thời, thông tin kế toán cũng phải đảm bảo tính đơn giản,
ngắn gọn, nhanh chóng nhằm hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị trong môi trường kinh
doanh mới. Sự ra đời của kế toán quản trị nhằm giải quyết nhu cầu thông tin kinh tế
tài chính trong tình hình mới mà kế toán tài chính không thể đảm trách. Cùng với kế
toán tài chính, kế toán quản trị làm cho công việc kế toán hoàn thiện và phong phú
hơn. Do đó, kế toán quản trị được áp dụng cho mọi thành phần kinh tế và mọi lĩnh
vực kinh doanh, kể cả các tổ chức hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.
Kế toán quản trị lần đầu tiên được áp dụng ở Bắc Mỹ và ở Anh vào cuối thế kỷ
19 trong các ngành công nghiệp dệt lụa, đường sắt sau đó thâm nhập vào các ngành
công nghiệp khác và đến năm 1925 kế toán quản trị đã thâm nhập vào hầu hết các
ngành kinh tế khác, được định hình và phát triển cho đến ngày nay.
Theo Hiệp hội kế toán viên Hoa Kỳ (1982) thì “Kế toán quản trị là quy trình
định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, truyền đạt các thông tin tài chính và phi
tài chính cho các nhà quản trị để điều hành các hoạt động kinh doanh nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn”.
Kế toán quản trị bắt đầu được nghiên cứu có hệ thống ở Việt Nam vào những
năm 1990. Theo luật kế toán Việt Nam (2003), kế toán quản trị được định nghĩa là


13
“việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu
quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán (Luật kế toán,
khoản 3, điều 4).
Nói tóm lại, kế toán quản trị là một lĩnh vực kế toán được thiết kế để thoả mãn
nhu cầu thông tin của các nhà quản lý và các cá nhân khác làm việc trong một tổ

- Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm;
- Kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh;
- Kế toán quản trị về các hoạt động đầu tư tài chính;
- Kế toán quản trị về các hoạt động khác của doanh nghiệp.
Nếu xem xét quá trình kế toán quản trị trong mối quan hệ với chức năng
quản lý, kế toán quản trị bao gồm các nội dung:
- Chính thức hoá các mục tiêu của doanh nghiệp thành các chỉ tiêu kinh tế;
- Lập dự toán chung và các dự toán chi tiết;
- Thu thập và cung cấp thông tin về kết quả thực hiện các mục tiêu;
- Soạn thảo báo cáo kế toán quản trị.
Nội dung các thông tin mà kế toán quản trị cung cấp phải có ích và phải phù
hợp với từng bước trong quá trình ra quyết định của nhà quản trị. Các quyết định
của nhà quản trị sẽ ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả hoạt động của một tổ chức
không chỉ trong hiện tại mà cả trong tương lai. Vì vậy, kế toán phải sử dụng và phân
tích những thông tin có thể hỗ trợ cho việc chứng minh các quyết định trong sản
xuất kinh doanh. Chúng sẽ được tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn
diện tình hình thực hiện tài sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán. Qua đó cung cấp các
thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt
động, đánh giá thực trạng hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong kỳ đã qua và
dự toán trong tương lai.
1.1.3. Vai trò của kế toán quản trị đối với công tác quản trị trong doanh
nghiệp
Chức năng cơ bản của nhà quản trị là hoạch định, kiểm soát và ra quyết
định trong kinh doanh. Kế toán quản trị là nguồn chủ yếu, dù không phải là duy
nhất, cung cấp nhu cầu thông tin cho nhà quản trị nhằm ra quyết định đúng đắn.
Nó là công cụ đánh giá việc thực hiện các mục tiêu thông qua việc phân tích
các chỉ tiêu, là công cụ kiểm tra việc thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh
theo kế hoạch đề ra, từ đó có những quyết định hợp lý để hoạt động ngày càng


16
1.2.2. Nhu cầu thông tin chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm cho quản trị
doanh nghiệp
Kế toán quản trị CPSX và GTSP là một bộ phận rất quan trọng của hệ thống kế
toán quản trị. Xuất phát điểm của KTQT là kế toán chi phí, nghiên cứu chủ yếu về
quá trình tính toán giá phí sản phẩm như giá phí tiếp liệu, giá phí sản xuất nhằm đề
ra các quyết định cho phù hợp, xác định giá trị hàng tồn kho và kết quả kinh doanh
theo từng hoạt động. Ngày nay, KTQT ngày càng phát triển theo hướng trở thành
công quản lý không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp, kế toán quản trị CPSX &
GTSP càng giữ vai trò quan trọng hơn trong công tác quản trị tại các doanh nghiệp
sản xuất.
Đối với nhà quản lý, các thông tin về chi phí, giá thành là mối quan tâm hàng
đầu vì chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận. Do đó, vấn đề đặt ra là làm sao
kiểm soát được chi phí. Thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp được, các nhà
quản lý có thể luôn biết được hoạt động và kết quả thực tế, từ đó đề ra các biện pháp
có hiệu quả, kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đề ra các
quyết định phù hợp với phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh
nghiệp. Việc phân tích đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có
thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác. Về phía mình giá thành sản phẩm lại
phải chịu sự ảnh hưởng của kết quả tập hợp chi phí sản xuất. Do vậy, tổ chức tốt
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ đảm bảo xác
định đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm, lượng giá
trị các yếu tố chi phí đã được chuyển dịch vào sản phẩm có ý nghĩa quan trọng và sẽ
cung cấp được những thông tin trọng yếu cho nhà quản trị ra các quyết định.
1.2.3. Nội dung kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất
1.2.3.1. Xác định mô hình tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Hiện nay có hai mô hình tổ chức kế toán quản trị nói chung, tổ chức kế toán
quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nói riêng, đó là: mô hình tổ chức kết

chỉ tiêu đã lập dự toán, phân tích số liệu đã lập báo cáo KTQT,
cung cấp thông tin chi tiết về tình hình thực hiện các chỉ tiêu

liên quan.
Với nhiệm vụ như trên thì chức năng của từng bộ phận như kế toán vốn bằng
tiền, kế toán vật tư, TSCĐ, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế
toán lao động tiền lương, kế toán doanh thu và thanh toán, kế toán tổng hợp, kiểm
tra kế toán, bộ phận tài chính trong bộ máy kế toán phải được cụ thể hoá. Mỗi bộ
phận kế toán có chức năng thu nhận cung cấp thông tin kế toán vừa tổng hợp vừa
chi tiết theo yêu cầu của quản lý. Giữa các kế toán phần hành có quan hệ thu nhận
cung cấp thông tin tương hỗ phục vụ cho bộ phận kế toán tổng hợp để bộ phận này
lập báo cáo tài chính, báo cáo KTQT.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status