XÂY DỰNG CÁC CHUYÊN ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN
TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 10 VÀ VẬN DỤNG CHUYÊN ĐỀ
"VIRUS VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM" VÀO GIẢNG DẠY
A. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI SKKN
1. Cơ sở xây dựng đề tài sáng kiến kinh nghiệm:
Thực hiện các công văn số 3535/ BGDĐTGDTrH ngày 27 tháng 5 năm
2013 của Bộ Trưởng Bộ GD ĐT, hướng dẫn các tổ, nhóm chuyên môn và
giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của học sinh theo các "chủ đề dạy học". Công văn số 5555/BGDĐT
GDTrH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ Trưởng Bộ GD ĐT, hướng dẫn
sinh hoạt chuyên môn về xây dựng kế hoạch và đổi mới phương pháp dạy
học, kiểm tra, đánh giá phù hợp với các "chuyên đề dạy học". Thực hiện các
văn bản chỉ đạo của Sở GD ĐT, của trường THPT B Phủ Lý về tập huấn
sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, xây dựng nội dung tham gia hội thảo môn
Sinh học cấp Tỉnh, xây dựng các chuyên đề dạy học và sử dụng websize
trường học kết nối,...
Tại công văn số 3535/ BGDĐTGDTrH và công văn số 5555/BGDĐT
GDTrH trên đã sử dụng hai thuật ngữ khác nhau: "chủ đề dạy học'' và
"chuyên đề dạy học". Vậy "chủ đề dạy học'' và "chuyên đề dạy học" có gì
khác nhau? Các tổ, nhóm chuyên môn và giáo viên nên xây dựng "chủ đề dạy
học" hay "chuyên đề dạy học"? .... Dạy học tích hợp liên môn hay đơn môn là
gì? Bản chất và phương pháp dạy học liên môn và đơn môn?....Đó là những
câu hỏi thực tế đã khiến không ít giáo viên còn khá lúng túng trong quá trình
xây dựng các chủ đề/chuyên đề dạy học.
Trong năm học 20142015, chúng tôi tham gia hội thảo xây dựng các
chủ đề tích hợp liên môn trong dạy học, hướng dẫn học sinh tham gia cuộc
1
thi vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các tình huống thực tiễn,
Nội dung bản sáng kiến kinh nghiệm này gồm 2 vấn đề chủ yếu và
được thực hiện ở 2 thời điểm khác nhau có tính áp dụng rộng rãi tới giáo
viên và học sinh trong toàn tỉnh. Cụ thể:
Phần thứ nhất: Xây dựng các chủ đề tích hợp liên môn trong dạy học
môn Sinh học 10 (là bản báo cáo tham luận cấp Sở GD ĐT tại Hội thảo
Sinh học diễn ra tại THPT A Phủ Lý tháng 10 năm 2014, do Sở GD ĐT Hà
Nam tổ chức. Nội dung bản báo cáo này đã được chỉnh sửa và bổ sung sau khi
được nghe góp ý của NGUT Thạc sỹ Bùi Văn Tâm nguyên PGĐ Sở GD
ĐT Hà Nam và các đồng nghiệp dạy môn Sinh trong Tỉnh tại Hội thảo môn
Sinh học).
Phần thứ hai: Xây dựng chi tiết 1 chuyên đề: " Virus và bệnh truyền
nhiễm" trên cơ sở tích hợp liên môn với môn Công nghệ, môn Văn, môn
GDCD, môn Địa và môn Tin. Nội dung phần này có sự tham khảo một số nội
dung và ý kiến của Tiến sĩ Phan Thị Hội bộ môn Phương Pháp, Khoa Sinh
học, Trường ĐH SP I Hà Nội; cũng như các thầy, cô giáo của nhiều môn khác
nhau tại trường THPT B Phủ Lý trực tiếp dự giờ và đóng góp ý kiến khi tôi
trực tiếp giảng dạy mẫu tại hội đồng giáo dục nhà trường, tháng 3 năm 2015.
Chủ đề được xây dựng dựa trên cấu trúc thống nhất đã được tập huấn tại
Yên Bái theo chương trình của Bộ GD ĐT. Đặc biệt, để phù hợp hơn với
những đổi mới của Bộ GD ĐT trong giảng dạy, thi cử và kiểm tra đánh giá
được thực hiện ngay từ năm học này, tôi đã thiết kế chủ đề với 4 tiết lý
thuyết với những hoạt động dạy và học (chứ không phải là giáo án) dựa trên
những chuẩn kiến thức và kĩ năng của các môn liên môn và đặc biệt hơn nữa,
tôi đã xây dựng bộ công cụ đánh giá theo 4 cấp độ cho mỗi tiết học (nhận
biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao), mỗi bộ công cụ đánh giá, tôi cố
gắng xây dựng các dạng câu hỏi khác nhau: từ trắc nghiệm khách quan, ghép
nối các cột, trắc nghiệm điền thiếu.... đến trả lời tự luận hoặc xây dựng các
bài thuyết trình tuyên truyền ý thức đến cộng đồng. Tiết 5, tôi thiết kế chi
3
do Sở GD ĐT Hà Nam tổ chức tháng 11 năm 2014. Tại đó, tất cả giáo viên
dạy học môn Sinh học trong toàn Tỉnh Hà Nam tham dự thống nhất và khẳng
định: dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn và đơn môn đều thuộc về nội
dung dạy học chứ không phải là phương pháp dạy học. Tuy nhiên, trong nội
dung dạy học đó, giữa dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn với dạy học
theo chủ đề đơn môn có những sự khác biệt. Chủ đề đơn môn đề cập đến
kiến thức thuộc về một môn học nào đó còn chủ đề liên môn đề cập đến
kiến thức liên quan đến hai hay nhiều môn học. Mặc dù vậy, theo tôi, về
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học thì không có gì khác biệt. Đối với
một chủ đề, dù đơn môn hay liên môn, thì vẫn phải chú trọng việc ứng dụng
kiến thức của chủ đề ấy, bao gồm ứng dụng vào thực tiễn cũng như ứng
dụng trong các môn học khác. Do vậy, về mặt phương pháp dạy học thì
không có phân biệt giữa dạy học một chủ đề đơn môn hay dạy học một chủ
đề liên môn, tích hợp. Điều quan trọng là dạy học nhằm phát triển năng lực
học sinh đòi hỏi phải tổ chức hoạt động học tích cực, tự lực và sáng tạo cho
học sinh, mà các hoạt động ấy phải được tổ chức ở trong lớp, ngoài lớp,
trong trường, ngoài trường, ở nhà và cộng đồng, đặc biệt quan tâm đến hoạt
động thực hành và ứng dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực
tiễn.
*/ Thực trạng và các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
Trên cơ sở đó, nội dung bản SKKN này, tôi tập trung xây dựng 3 chủ
đề tích hợp liên môn và tập trung chi tiết vào một chủ đề minh họa: Virus và
bệnh truyền nhiễm. Phần thứ nhất, tôi tập trung phân tích và tìm hiểu nguyên
nhân của những thuận lợi, khó khăn và thực trạng ở trường THPT khi thực
hiện xây dựng các chủ đề tích hợp liên môn. Đặc biệt là biện pháp xây dựng
5
3 chủ đề tích hợp liên môn trong giảng dạy môn Sinh 10 cũng như đánh giá
hiệu quả của các biện pháp đó. Phần thứ hai, tôi xây dựng chi tiết chủ đề :
song song với quá trình dạy học các bộ môn liên quan.
Dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn là hình thức tìm tòi những nội
dung, những chủ đề giao thoa giữa các môn học với nhau, những khái niệm,
tư tưởng chung giữa các môn học, tức là con đường tích hợp những nội dung
từ một số môn học có liên hệ với nhau làm cho nội dung học trong chủ đề có
ý nghĩa hơn, thực tế hơn và học sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra
kiến thức và vận dụng vào thực tiễn.
b. Ưu điểm dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn
Theo quan điểm của các thầy, cô giáo nhóm Sinh của cụm các trường
THPT thành phố Phủ Lý, dạy học môn sinh học theo chủ đề tích hợp liên môn
sẽ có nhiều ưu điểm.
Đối với học sinh:
Thứ nhất, dạy học môn sinh học theo chủ đề tích hợp liên môn làm cho
qúa trình học tập có ý nghĩa hơn và từ đó học sinh xác đinh rõ mục tiêu, các
7
mối quan hệ của quá trình học. Thứ hai, các chủ đề tích hợp liên môn có tính
thực tiễn, các kiến thức gắn liền với kinh nghiệm sống của học sinh nên sinh
động, hấp dẫn đối với học sinh, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng
thú học tập cho học sinh. Học các chủ đề tích hợp liên môn, học sinh được
tăng cường vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết các tình huống thực
tiễn, ít phải ghi nhớ kiến thức một cách máy móc. Thứ ba, các chủ đề tích
hợp liên môn giúp cho học sinh không phải học lại nhiều lần cùng một nội
dung kiến thức ở các môn học khác nhau, vừa gây quá tải, nhàm chán, vừa
không có được sự hiểu biết tổng quát cũng như khả năng ứng dụng của kiến
thức tổng hợp vào thực tiễn.
Đối với giáo viên:
Việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, vai trò của giáo viên
không còn là người truyền thụ kiến thức mà là người tổ chức, kiểm tra, định
giáo án tích hợp đối với giáo viên, đặc biệt các giáo án tích hợp và vận dụng
kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn.
Đối với các tổ nhóm chuyên môn:
Tại các tổ, nhóm chuyên môn, hoạt động dạy học theo chủ đề tích hợp
liên môn đã được triển khai ngay từ đầu năm học, nhằm nâng cao chất lượng
sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường phổ thông, thực hiện đổi mới
phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng
lực học sinh. Bên cạnh đó, cán bộ, giáo viên trong từng tổ, nhóm chuyên môn
bước đầu chủ động rà soát chương trình, lựa chọn nội dung, xây dựng các
chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp liên môn. Mặt
khác, xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề theo hình thức,
phương pháp, kỹ thuật dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển
năng lực học sinh, xác định những năng lực có thể phát triển cho học sinh
trong mỗi chủ đề. Đồng thời giáo viên biên soạn các câu hỏi, bài tập để đánh
giá năng lực của học sinh trong dạy học; thiết kế tiến trình dạy học thành các
9
hoạt động học của học sinh; tổ chức dạy học để dự giờ, phân tích, rút kinh
nghiệm.
Đối với giáo viên:
Trong năm học này, mặc dù giáo viên đã được tập huấn về đổi mới
phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng
lực học sinh, trong đó tập trung xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn
học và chủ đề tích hợp liên môn phù hợp với phương pháp dạy học tích cực
và phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương, nhà trường. Tuy nhiên,
giáo viên chúng tôi còn gặp nhiều khó khăn trong việc triển khai thực hiện.
Đối với chúng tôi, nếu những khó khăn ban đầu có thể gặp như việc phải tìm
hiểu sâu hơn những kiến thức thuộc các môn học khác … chỉ là bước đầu và
hợp liên môn như kinh phí in ấn, đi lại, xây dựng tư liệu phim, ảnh… thậm
chí có những đề tài cần phân tích và xử lý mẫu thì nguồn kinh phí rất lớn…
Để khắc phục những khó khăn này, kiến nghị với nhà trường, Sở GD –
ĐT cần có nhiều văn bản hướng dẫn cụ thể hơn nữa trong dạy học tích hợp,
liên môn. Cung cấp cho giáo viên chúng tôi các tài liệu tham khảo, các báo cáo
hội thảo, các giáo án mẫu … đồng thời tạo điều kiện về thời gian, cơ sở vật
chất, kinh phí… trong việc triển khai và thực hiện các chủ đề tích hợp. Bên
cạnh đó, để dạy học theo các dự án, chủ đề huy động nhiều môn thì công tác
xã hội hóa giáo dục cần được quan tâm nhiều hơn nữa.
Ví dụ, Tại trường THPT B Phủ Lý, tập thể nhóm giáo viên liên môn
Sinh, Hóa, Lý, Địa, Công Dân, Toán và Tin cùng xây dựng và triển khai chủ
đề “Tìm hiểu thực trạng ô nhiễm môi trường nước sông Nhuệ, sông Đáy
đoạn chảy qua địa bàn Tỉnh Hà Nam”. Đề tài đã được sự ủng hộ rất lớn từ
tập thể Ban Giám Hiệu nhà trường, sự đam mê, nhiệt tình và trách nhiệm của
các thầy, cô giáo và đặc biệt là sự hưởng ứng nhiệt tình của tập thể học sinh
hai lớp 12A1 và 12A3 của nhà trường. Bên cạnh đó, thông qua NCS thạc sỹ
Nguyễn Trọng Tuyển, đề tài còn có sự tham gia tích cực của tập thể cán bộ,
nhân viên Trung tâm Quan trắc và Phân tích TNMT – Sở TNMT Tỉnh Hà Nam
11
đã hướng dẫn học sinh phân tích và đọc kết quả, đánh giá mức độ ô nhiễm
tại 5 địa điểm lấy mẫu khác nhau…. Kết quả, đề tài được Sở GD ĐT Hà
Nam đánh giá rất cao và được chọn tham dự cuộc thi cấp quốc gia trong kì
thi: "Vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các tình huống thực tiễn".
Tuy nhiên, trong việc triển khai đề tài cũng gặp một số khó khăn như việc đi
lại của học sinh, các trang thiết bị như máy ảnh, máy quay phim đề xây dựng
tư liệu dẫn chứng, nguồn tài liệu tham khảo để đánh giá nguyên nhân, tìm
hiểu các cơ sở pháp lý, các biện pháp khắc phục ô nhiễm, thời gian dành cho
học sinh thực hiện đề tài….
họ c ch ứ không ph ải là phươ ng pháp dạ y học, chúng tôi xác đị nh các
nguyên t ắc d ạy học nh ư sau:
Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu giáo dục phổ thông, đảm bảo mục
tiêu giáo dục môn học, đặc biệt đảm bảo chuẩn kiến thức và kĩ năng cho
từng môn học.
Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học.
Nguyên tắc đảm bảo tính nội dung:
không làm tăng tải nội dung
chương trình, không tích hợp ngược. Nội dung trong chủ đề yêu cầu học sinh
khai thác, vận dụng kiến thức của môn Sinh với các môn liên quan phải
tương đồng để phát hiện và giải quyết vấn đề một cách chủ động, sáng tạo,
hợp tác…
Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi: chủ đề tích hợp liên môn phải gắn
với thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho
học sinh , phù hợp với năng lực của học sinh, phù hợp với điều kiện khách
quan của từng trường hiện nay. Các chủ đề tích hợp liên môn đảm bảo để tổ
chức cho học sinh học tập tích cực, giúp học sinh khai thác kiến thức môn,
phát hiện một số kỹ năng, năng lực chung.
3. Các bước xây dựng chủ đề tích hợp liên môn
Bước 1. Xác định chủ đề tích hợp: rà soát và phân tích nội dung
chương trình của từng môn để tìm ra những nội dung chung có liên quan với
13
nhau, bổ sung, hỗ trợ cho nhau nhưng lại được trình bày riêng biệt ở mỗi bộ
môn
TIẾ
TRONG
T
CHỦ
BÀI
NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
LIÊN
MÔN
PPCT
NỘI DUNG CẦN
TÍCH HỢP
GHI
CHÚ
ĐỀ
Chu kì tế bào và các hình
1
CHỦ ĐỀ I
Chu kì tế
bào, các
4
Công
Simina
phân bào và
ứng dụng
thức phân bào
Sinh
4
Ứng dụng các hình thức
phân bào
nghệ
10
31
Kiểm
Công nghệ tế bào
Ứng dụng công nghệ
Bài
nuôi cấy mô tế bào
Sinh
Bài
17
Phần thứ hai
VẬN DỤNG XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN
VÀO GIẢNG DẠY MÔN SINH HỌC 10 THPT
CHỦ ĐỀ: VI RUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Đặt vấn đề:
Thế giới chưa hết bàng hoàng với những căn bệnh lây truyền do virut
gây ra trong quá khứ như: dịch cúm Tây Ban Nha (1918) do một loại virut cùng
họ với H1N1 gây ra làm chết khoảng 50 100 triệu người; dịch hạch gây ra “cái
chết đen” trong 2 năm 1348 1350, làm khoảng 75 triệu người chết vì đại dịch
do một loại virus gây xuất huyết tương tự như virus ebola; đại dịch tả 1817;
đại dịch sốt rét; dịch bệnh đậu mùa do virus đậu mùa gây nên….Ngày nay, bên
cạnh sự phát triển của khoa học công nghệ và nền kinh tế… thì tốc độ gia tăng
các dịch bệnh do vi khuẩn và virus gây ra ngày càng nhiều. Chúng ta vẫn đang
đương đầu với nhiều dịch bệnh như AIDS, Sars, Viêm gan B, đau mắt đỏ ….
Trong khi hầu hết các quốc gia trên thế giới vẫn đang phải gồng mình chống
chọi với dịch cúm gia cầm gây ra với rất nhiều các biến chủng khác nhau, thì
từ tháng 3 năm 2014 đại dịch sốt xuất huyết do virus Ebola đã bùng phát ở các
nước Tây Phi và tính đến ngày 15/10/2014 đã có gần 5000 người chết vì đại
dịch này. Đại dịch này đang vượt khỏi tầm kiểm soát khiến nhiều quốc gia và
các tổ chức y tế hàng đầu đều báo động. Điều đáng nói, tốc độ lây truyền virut
Chuyên đề này gồm các bài trong chương 3, thuộc Phần 3. Sinh học Vi
sinh vật – Sinh học 10 THPT.
Bài 29. Cấu trúc các loại virus
Bài 30. Sự nhân lên của virus trong tế bào chủ
Bài 31. virus gây bệnh. Ứng dụng của virus trong thực tiễn
Bài 32. Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
1.2. Mạch kiến thức của chuyên đề:
1.
Khái niệm, cấu trúc, hình thái các loại virus.
2.
Sự nhân lên của virus trong tế bào chủ.
3.
Vai trò và tác hại của virus.
4.
Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch.
19
Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp do virus ở người và động
4.1.
vật: Sởi, Ebola, HIV/AIDS, bệnh dại…
20
Nêu được khái niệm bệnh truyền nhiễm. Phân tích được các con được
lây truyền bệnh.
Lấy được một số ví dụ về bệnh truyền nhiễm và phân tích nguyên
nhân, triệu chứng, cách phòng và chống bệnh.
Nêu được khái niệm miễn dịch. Phân biệt được các loại miễn dịch.
Vận dụng kiến thức để giải thích được:
+ Vì sao virus kí sinh bắt buộc.
+ Giải thích được nguyên lí và ứng dụng thực tiễn của kĩ thuật di truyền có
sử dụng phagơ.
+ Phân tích được những ưu thế của thuốc trừ sâu sinh học so với thuốc trừ
sâu hóa học?
+ Giải thích được việc cần thiết phải tiêm vacxin đầy đủ để phòng bệnh.
+ Phân tích được vai trò quan trọng của đấu tranh sinh học trong việc xây
dựng một nền nông nghiệp an toàn và bền vững.
Kỹ năng
Rèn luyện được các kĩ năng sau:
Kĩ năng tư duy, kĩ năng giải quyết vấn đề
Kĩ năng khoa học: quan sát; phân loại; định nghĩa.
Kĩ năng học tập: tự học; tự nghiên cứu; hợp tác; giao tiếp
Thái độ
Biết cách phòng chống các bệnh truyền nhiễm do virus gây nên cho
bản thân, cho một số TV, ĐV.
Tuyên truyền phòng chống các bệnh truyền nhiễm do virus gây nên cho
người thân, cộng đồng (Bệnh HIV/AIDS; Sởi; Cúm…).
Định hướng các năng lực được hình thành
Các phương tiện để thực hiện dự án Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch:
máy ảnh; máy tính; các loại phiếu phỏng vấn, điều tra về bệnh.
3. Phân phối tiết dạy theo chủ đề:
Chủ đề được xây dựng 5 tiết theo đúng phân phối chương trình Sinh
học 10 ban nâng cao. Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức liên môn vào giải
quyết chủ đề của học sinh là 1 bài kiểm tra ( lấy điểm 15 phút) và bài báo cáo
( điểm thực hành 1 tiết).
4. Bảng mô tả các mức độ mục tiêu của chuyên đề và các năng lực hướng tới.
Nhận biết
Mức độ nhận thức
Thông hiểu
Vận dụng
thấp
ND1. Khái niệm, cấu trúc,
22
Các NL hướng
Vận dụng
cao
tới
trong
chuyên đề
tiễn thông
Năng lực
đơn giản và
qua triệu
GQVĐ
chứng.
Năng lực sử
khuẩn.
virus phức tạp.
sống kí sinh
những bệnh Kĩ năng phân
Phân tích
nghĩa
Nêu được các được sự khác
Giải thích dụng
cấu tạo (acid trong y học và
nucleic và nông nghiệp.
vỏ).
ND 2: Sự nhân lên của virus
trong tế bào chủ
Nêu được các Giải thích
giai đoạn trong
được tại sao
chu trình nhân
gọi là sự nhân
lên của virus.
lên của virus
mà không gọi
Nêu vai trò của là sinh sản.
Giải thích
Giải thích
cơ sở khoa
được cơ chế
học của việc
lên của virus
nhờ CNTT.
Năng lực hoạt
23
trong cấu trúc
được tại sao
Xác định quan trọng động nhóm và
virus tham gia
VR chỉ có thể được
vào quá trình
nhân lên được triệu chứng tranh sinh
nhân lên của
trong tế bào
của người bị học trong
virus.
chủ.
nghiệp an
Giải thích toàn và bền
xâm nhập vào được việc vững.
một số loại
cần
tế bào nhất
phải tiêm Thực hiện
định.
vacxin đầy các biện
Phân biệt
đủ để phòng pháp phòng
được chu
bệnh.
trình sinh tan
thiết
Tìm hiểu
các nghiên
sinh vật, thực trên thực vật,
cứu khoa
vật côn trùng, côn trùng.
học liên quan
động vật và con Phân tích cơ
người.
đến ứng
sở khoa học
phân loại
KN phát hiện
nhiễm.
VR đối với vi bệnh do VR
KN so sánh,
một số triệu
chứng của một
số cơ thể
hại và vai trò
được cơ sở
của virus trong
khoa học của
tự nhiên.
thuốc trừ sâu
sinh học có
chứa VR.
ND4. Bệnh truyền nhiễm và
miễn dịch
Kĩ năng định
Nêu được khái Phân biệt
nghĩa.
niệm bệnh
được các giai
truyền nhiễm.
đoạn phát
truyền bệnh
công nghệ
bệnh Sởi, Ebola
truyền
thông tin và
Nêu được các
nhiễm.
truyền thông.
con đường lây
Phân biệt
NL làm việc
truyền HIV,
được miễn
nhóm, năng lực
Sởi, Ebola...