Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá về hoạt động quản trị tín dụng HSSV tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Quảng Điền - Pdf 59

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thò Diệu Thúy

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lí do lựa chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập hiện nay, Việt Nam ngồi sự thuận lợi nhờ có nhiều điều
kiện học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia trên thế giới thì cũng gặp phải nhiều thách
thức khác. Với tình hình hiện nay cho thấy nước ta vẫn còn là một quốc gia có nền
kinh tế phát triển chậm hơn nhiều so với rất nhiều nước khác trên thế giới. Nền kinh tế
vẫn còn nặng về nơng nghiệp, hộ nghèo vẫn còn chiếm tỷ lệ cao…Đây là một trong
những thách thức khơng nhỏ cho nước ta. Do đó, nâng cao đời sống của người dân là
vấn đề trước tiên đã và đang rất được Đảng và Nhà nước ta chú trọng.
Nhằm cải thiện và tạo điều kiện cho cuộc sống của người dân, đặc biệt là người
nghèo, người có hồn cảnh khó khăn thì sự ra đời của Ngân hàng Chính sách xã hội
(NHCSXH) theo quyết đinh 131/2002/QĐ-TTG ngày 04/10/2002 của Thủ tướng
Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo đã thể hiện rõ sự
quan tâm Đảng và Nhà nước đối với một bộ phận người dân trong xã hội .
Hoạt động của NHCSXH là khơng vì mục đích lợi nhuận. Sự ra đời của
NHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của
Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; tạo điều kiện cho
người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; hộ
nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan cơng quyền ở
địa phương, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn.
Tại các NHCSXH hiện nay có nhiều chương trình cho vay rất phong phú như
cho vay hộ nghèo, cho vay xuất khẩu lao động, cho vay giải quyết việc làm.... Trong
số đó cần phải kể đến chương trình tín dụng HSSV. Đây là một chương trình được coi
là rất mới và có ý nghĩa rất lớn đối với nhiều đối tương khó khăn trong xã hội. Điều đó
được thể hiện rõ trong một số văn bản có liên quan đến nguồn vốn này (như văn bản
số 2162/NHCS-TD, 2287/NHCS-TDSV…) khẳng định rõ mục đích cho vay nhằm để

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng qt
Trên cơ sở phân tích và đánh về các vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng
HSSV tại PGD NHCSXH huyện Quảng Điền nhằm đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động của nguồn vốn vay này.
2.2 Mục tiêu cụ thể:
− Phân tích tình hình hoạt động tín dụng HSSV tại PGD NHCSXH huyện
Quảng Điền qua 3 năm (2009-2011).
− Đánh giá cơng tác tổ chức thực hiện chương trình tín dụng HSSV
− Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng HSSV
tại PGD NHCSXH huyện Quảng Điền.

SVTH: Hồ Thò Kiều Chinh – K42QTKD Tổng Hợp

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thò Diệu Thúy

3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
3.1 Phạm vi nghiê n cứu
− Phạm vi thời gian: Các số liệu thứ cấp có liên quan sử dụng để phân tích
được tập hợp trong 3 năm gần nhất (2009 -2011) và số liệu sơ cấp cần thiết phục vụ
cho đề tài sẽ được khai thác trong khoảng thời gian 3 tháng (01/02-08/05/2012).
− Phạm vi khơn g gian: PGD NHCSXH huyện Quảng Điền được ra đời chủ yếu
phục vụ cơng tác hỗ trợ nguồn vốn cho các đối tượng vay vốn là người dân trên địa
bàn huyện. Do đó, ngồi việc nghi ên cứu các vấn đề về tín dụng HSSV tại PGD
NHCSXH huyện, liên quan tới các vấn đề xung quanh đề tài, tơi quyết định chọn địa

Dư nợ cuối kì = DSCV trong kì + Dư nợ đầu kì – DSTN trong kì
Số liệu được so sánh nhằm thể hiện sự biến động dưới hai hình thức là giá trị
tuyệt đối (ĐVT:triệu đồng) và giá trị tương đối (ĐVT: %).
Ngồi ra, tơi còn phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng trong thời gian qua dựa
trên một số chỉ tiêu quan trọng khác.
Tỷ lệ thu nợ = (DSTN/ DSCV) * 100%
Tỷ lệ nợ q hạn = (Dư nợ q hạn/ Tổng dư nợ)* 100%
Từ kết quả phân tích để nhận định các ngun nhân sự biến động của tình hình
và đưa ra các lập luận để giải thích cho hiện tượng nghiên cứu .
4.2 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp
 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu được nhà nghiên cứu thiết kế thu thập để trực
tiếp phục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được sử dụng trong đề tài như sau :
Phương pháp thu thập dữ liệu qua điều tra chọn mẫu:
Quy trình thu thập dữ liệu được thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định thơng tin cần thu thập
Bước 2: Thiết kế bảng hỏi nghiên cứu
Bước 3: Điều tra thử khoảng 30 mẫu
Bước 4: Hiệu chỉnh bảng hỏi nghiên cứu
Bước 5: Tiến hành chọn mẫu và thu thập thơng tin bằng bảng hỏi
Phương pháp chọn mẫu: tơi tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên theo quy trình như sau:
Bước 1: Xác định tổng thể nghiên cứu
Hiện nay, trên địa bàn huyện Quảng Điền có 11 xã và thị trấ n với tổng số đối
tượng điều tra là những HSSV thuộc các địa bàn trên đang vay vốn tại PGD NHCSXH
huyện Quảng Điền . Theo thơng tin thu được từ bộ phận kế tốn, hiện nay Ngân hàng
đang quản lí khoảng 3018 HSSV vay vốn tín dụng để hỗ trợ việc học tập. Tuy nhiên,
theo quy định của Chính phủ, việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện
theo phương thức cho vay thơng qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người trực
tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng CSXH. Do đó, đối tượng nghiên cứu

Dựa vào lí thuyết xác định kích cỡ mẫu, t rong trường hợp kích thước mẫu trên
tổng thể lớn hơn 5%, tơi tiếp tục dùng cơng thức giảm kích thước mẫu sau:

n
n1 = --------

(1+n/N)
Trong đó:
n1: kích thước mẫu cần tìm
n: kích thước mẫu cần giảm
N: quy mơ tổng thể nghiên cứu
Sau khi sử dụng cơng thức tính cỡ mẫu nhằm giảm chi phí điều tra, kích cỡ mẫu
nghiên cứu được xác định phù hợp là 1 20.
SVTH: Hồ Thò Kiều Chinh – K42QTKD Tổng Hợp

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thò Diệu Thúy

Bước 3: Lựa chọn kĩ thuật lấy mẫu
Việc chọn mẫu được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu xác xuất, cụ thể là
phương pháp chọn mẫu hệ thống trên thực địa .
Thời gian điều tra được xác định là trong tháng 3/2012. Như vậy, mẫu điều tra
sẽ là những hộ được giải ngân vốn HSSV trong tháng này.
Theo thơng tin từ bộ phận tín dụng PGD NHCSXH huyện Quảng Điền thì kế
hoạch sẽ có khoảng 230-280 hộ nhận giải ngân vốn. Với cỡ mẫu được xác định là 12 0
thì bước nhả y k được xác định như sau:


6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thò Diệu Thúy

Trong phạm vi đề tài, kiểm định này được sử dụng để nghiên cứu mức độ đồng ý
và sự đánh giá của đối tượng nghiên cứu về các vấn đề cần được giải thích như đánh giá
về nhân viên Ngân hàng, vể Tổ trưởng Tổ TK&VV HSSV, quy trình thủ tục vay vốn,....
Kiểm định giả thiết:
H0: µ = giá trị kiểm định (Test value)
H1: µ  giá trị kiểm định (Test value)
Mức ý nghĩa: α = 0,5

SVTH: Hồ Thò Kiều Chinh – K42QTKD Tổng Hợp

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thò Diệu Thúy

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGH IÊN CỨU
1.1 Lí luận về tín dụng Ngân hàng
1.1.1 Khái niệm về tín dụng và tín dụng Ngân hàng
o Khái niệm tín dụng:

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thò Diệu Thúy

o Khái niệm về tín dụng Ngân hàng
Tài liệu “Tín dụng ngân hàng” của PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn định nghĩa về
tín dụng Ngân hàng như sau: Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng mà trong đó có
ít nhất một chủ thể tham gia là Ngân hàng. Nó là một nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ của
Ngân hàng được thực hiện theo ngun tắc hồn trả và có lãi.
Trong quan hệ tín dụng, Ngân hàng vừa là người đi vay, vừa là người cho vay
(tín dụng hai đầu). Tuy nhiên, người ta quy ước tín dụng Ngân hàng là tín dụng đầu ra.
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng
- Chủ thể tham gia gồm một bên là Ngân hàng và một bên là các chủ thể khác
trong nền kinh tế như các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân…
- Vốn tín dụng cấp chủ yếu là tiền tệ, cũng có thể là tài sản.
- Thời hạn của tín dụng Ngân hàng rất linh hoạt: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
- Cơng cụ của tín dụng Ngân hàng cũng rất linh hoạt: trái phiếu Ngân hàng, kì
phiếu, các hợp đồng tín dụng…
- Hình thức tín dụng mang tính chất gián tiếp, trong đó, Ngân hàng là trung
gian giữa tiết kiệm và người cần vốn để sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng.
- Mục đích của tín dụng Ngân hàng là nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc
tiêu dùng, qua đó thu lợi nhuận.
1.1.3 Vai trò của tín dụng Ngân hàng
 Đối với nền kinh tế
- Tín dụng Ngân hàng (TDNH) là một hoạt động khơng thể thiếu đối với bất kì
quốc gia nào, cho dù là những quốc gia đang phát triển hay quốc gia phát triển . Nó có
vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường.
- TDNH thúc đẩy sản xuất phát triển: TDNH là cơng cụ tích tụ tập trung vốn
tạm thời nhàn rỗi trong dân cư, nó cung ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu vốn cho doanh
nghiệp để mở rộng quy mơ sản xuất, tăng năng suất lao động, đổi mới thiết bị,…Từ đó

dụng tại NHCSXH như sau:
 Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên và là khâu quan trọng vì nó thu
thập thơng tin làm cơ sở cho những khâu sau.
Một bộ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khách hàng từ những thơng
tin sau:
- Thơng tin về năng lực pháp lí và năng lực hành vi của khách hàng.
- Thơng tin về khả năng sử dụng và hồn trả vốn của khách hàng.
- Thơng tin về bảo đảm tín dụng.
 Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng
về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hồn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi.
Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro
SVTH: Hồ Thò Kiều Chinh – K42QTKD Tổng Hợp

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thò Diệu Thúy

cho khách hàng, tiên lượng khả năng kiểm sốt những loại rủi ro đó và dự kiến các
biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra.
Mặt khác, phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của
hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thá i độ trả nợ của khách
hàng làm cơ sở quyết định cho vay.
 Quyết định va kí hợp đồng tín dụng
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hay từ chối đối với một bộ hồ sơ vay
vốn của khách hàng. Đây là khâu cực kì quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh


Các phương pháp giám sát tín dụng có thể áp dụng bao gồm:
- Giám sát khách hàng thơng qua trả lãi định kì.
- Giám sát khách hàng thơng qua hoạt động của tổ TK&VV.
- Viếng thăm và kiểm sốt địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nơi
cư ngụ của khách hàng đứng tên vay vốn.
- Kiểm tra các hình thức đảm bảo tiền vay.
- Giám sát hoạt động của khách hàng thơng qua mối quan hệ với những khách
hàng khác.
- Giám sát khách hàng thơng qua những thơng tin thu thập khác.
 Thanh lí hợp đồng tín dụng
Đây là khâu kết thúc quy trình tín dụng. Thanh lí hợp đồng tín dụng bao gồm
các cơng việc quan trọng sau:
- Thu nợ: Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng các điều khoản đã
cam kết trong hợp đồng tín dụng. Các bên liên quan có thể thỏa thuận và lựa chọn một
trong các hình thức thu nợ sau: thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn, thu nợ gốc một
lần khi đáo hạn và thu lãi theo định kì, thu nợ gốc và lãi theo nhiều kì hạn.
Nếu đến hạn mà khách hàng chưa có khả năng trả nợ thì Ngân hàng có thể xem
xét để cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ q hạn để có biện pháp đảm bảo thu hồi
nợ sau này.
- Tái xét hợp đồng tín dụng: thực chất của vấn đề này là tiến hành phân tích tín
dụng trong điều kiện khoản tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng
tín dụng, phát hiện rủi ro để xử lí kịp thời.
- Thanh lí hợp đồn g tín dụng: nếu hết hạn hợp đồng tín dụng và khách hàng đã
hồn tất các nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi thì Ngân hàng và khách hàng làm thủ tục
thanh lí hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ vay vốn của khách
hàng vào kho lưu trữ.
1.2 Giới thiệu về Ngân hàng Chính sách xã hội và tín dụng HSSV
1.2.1 Sự thành lập và vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội
Ngân hàng Chính sách xã hội là một hệ quả của cuộc cải cách hệ thống Ngân

- Chương trình tín dụng HSSV (0,5%/tháng).
- Chương trình tín dụng cho vay xuất khẩu la o động (0,65%/tháng).
- Chương trình tín dụng cho vay giải quyết việc làm (0,65%/tháng).
- Chương trình tín dụng nước sạch & vệ sinh mơi trường nơng thơn (0,9%/tháng).
- Chương trình tín dụng cho vay hộ SXKD tại vùng khó khăn (0,9%/tháng).
- Chương trình tín dụng cho vay dự án phát triển lâm nghiệp (0,65%/tháng).
- Chương trình tín dụng cho vayđồng bào dân tộc thiểu số khó khăn (0%/tháng).
- Chương trình tín dụng cho vay hộ nghèo về nhà ở (0,25%/tháng).
- Chương trình tín dụng cho vay thương nhân vùng khó khăn (0,9%/tháng).
- Chương trình tín dụng cho vay nhà ở an tồn DWF (0,65%/tháng).
SVTH: Hồ Thò Kiều Chinh – K42QTKD Tổng Hợp

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thò Diệu Thúy

1.2.3 Đặc điểm của chương trình tín dụng HSSV
Chương trình tín dụng HSSV là một chương trình đặc biệt và còn rất mới của
NHCSXH, nó có một số đặc điểm như sau:
+ Cũng như các chương trình t ín dụng hộ nghèo khác, tín dụng HSSV cũng
mang tính chất được ưu đãi rất nhiều về lãi suất và thời hạn , các chương trình cho vay
đều thơng qua Tổ tiết kiệm và vay vốn ở các thơn, bản… , tổ chức và thực hiện chương
trình tín dụng cần có sự chỉ đạo của các đồ n thể, ban ngành địa phương phổ biến đến
từng hộ cho dân biết và thực hiện đúng.
+ Thời hạn vay phụ thuộc vào thời gian đào tạo của HSSV tại các trường .
+ Vốn vay được sử dụng vào mục đích trang trải chi phí học tập, sinh hoạt…
của những HSSV có hồn cảnh khó khăn.

+ Hộ nghèo theo quy định của pháp luật (chuẩn nghèo được áp dụng theo từng
giai đoạn).
+ Hộ gia đình có mức thu nhập bình qn đầu người tối đa bằng 150% mức thu
nhập bình qn đầu người của hộ nghèo theo quy định của pháp luật.
 Ngun tắc cho vay
-NHCSXH cho vay đúng đối tượng quy định như trên.
- Người vay phải sử dụng vốn đúng muc đích xin vay, trả nợ đúng hạn cả gốc
và lãi theo thõa thuận trong sổ TK&VV.
 Điều kiện vay vốn
Để được vay vốn, HSSV phải có đủ các điều kiện sau :
-HSSV đang sinh sống trong hộ gia đình có hộ khẩu thường trú hoặc có đ ăng
ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi NHCSXH cho vay .
-HSSV được theo học và đang theo học hệ chính quy tập trung tại các trường
đào tạo từ 01 năm trở lên.
-Là HSSV có hồn cảnh khó khăn được UBND cấp xã nơi hộ gia đình của
HSSV sinh sống xác nhận.
 Phương thức cho vay
-NHCSXH thực hiện cho vay đối với HSSV có hồn cảnh khó khăn thơng qua
hộ gia đình của HSSV. Hộ gia đình là người đại diện cho HSSV trực tiếp vay vốn, trả
nợ cho NHCSXH và có nghĩa vụ, quyền lợi theo quy định của pháp luật.
-Người vay khơng phải thế chấp tài sản nhưng phải là thành viên Tổ TK&VV
tại nơi sinh sống, được tổ bình xét cho vay lập thành danh sách hộ gia đình đề nghị vay
vốn chi phí học tập cho học sinh sinh viên được UBND cấp xã xác nhận.
-Việc cho vay của NHCSXH được thực hiện theo phương thức ủy thác cho va y
từng phần cho các tổ chức chính trị-xã hội theo quy định của NHCSXH trên cơ sở
thành lập các Tổ TK&VV.

SVTH: Hồ Thò Kiều Chinh – K42QTKD Tổng Hợp

15

 Quy trình cho vay
Vào đầu năm học hoặc vào đầu học kì II, HSSV xin giấy xác nhận của n hà
trường theo mẫu số 01/XNSV để gửi cho người vay. Giấy xác nhận là điều kiện để
người vay được xem xét để cho vaykhi xin vay và nhận tiền vay trong năm học đó.
Đối với sinh viên năm thứ nhất thì dùng giấy báo nhập học để thay cho giấy xác nhận

SVTH: Hồ Thò Kiều Chinh – K42QTKD Tổng Hợp

16


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thò Diệu Thúy

của nhà tr ường. người vay viết giấy đề nghị vay vốn kèm giấy xác nhận của nhà
trường hoặc giấy báo nhập học đối với HSSV năm thứ nhất gửi cho Tổ TK&VV.
Tổ TK&VV cùng tổ chức chính tri xã hội tổ chức họp tất cả các thành viên
trong tổ để bình xét hộ được vay và lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn chi phí
học tập cho HSSV. Kèm giấy đề nghị vay vốn, giấy xác nhận của nhà trường hoặc
giấy báo nhập học trình UBND cấp xã xác nhận về : nơi cư trú, là HSSV có hồn cảnh
khó khăn và khơng bị các cơ quan xử phạt về các hàh vi: cờ bạc nghiện hút, trộm cắp
hoặc có hành vi vi phạm pháp luật.
Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ TK&VV gửi tồn bộ hồ sơ đề nghị
vay vốn cho NHCSXH để làm thủ tục phê duyệt cho vay.
Cán bộ tín dụng NHCSXH tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ
vay vốn, trình trưởng phòng tín dụng và Giám đốc phê duyệt cho vay. NHCSXH lập
danh sách hộ gia đình được vay vốn để chi phí học tập cho HSSV gửi UBND cấp xã.
UBND cấp xã thơng báo cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (đơn vị nhận
ủy thác cho vay) để thơng báo cho Tổ TK&VV . Tổ TK&VV thơng báo danh sách hộ

- Thu lãi tiền vay: lãi tiền vay sẽ được tính từ ngày người vay nhận món vay
đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc. Số tiền lãi, kể cả số lãi phát sinh trong thời gian phát
tiền vay, NHCSXH thỏa thuận với người vay trả theo định kì tháng, q tr ong thời hạn
trả nợ.
Lần thu lãi đầu tiên là trong 6 tháng kể từ ngày HSSV ra trường.
Đối với các khoản nợ nghi ngờ (là những khoản nợ q hạn kể từ ngày đến hạn
trả) thì tùy từng trường hợp cụ thể có thể xem xét thu nợ gốc đến đâu thì thu lãi đến
đó, trường hợp người vay thực sự khó khăn thì có thể ưu tiên thu gốc trước thu lãi sau.
 Gia hạn nợ
Đến thời điểm trả nợ cuối cùng ghi trong sổ TK&VV, nếu người vay chưa có
khả năng trả hết nợ do ngun nhận khách quan, thì được Ngân hàng xem xét cho gian
hạn nợ. Để gia hạn nợ thì người vay phải viết giấy đề nghị gia hạn nợ gửi UBND cấp
xã gửi Ngân hàng nơi cho vay để xem xét gia hạn nợ.
Về thời gian cho gia hạn nợ sẽ tùy từng trường hợp cụ thể, Ngân hàng có thể
gia hạn nợ một hoặc nhiều lần cho một khoản vay, nhưng thời gian gia hạn nợ tối đa
bằng ½ thời hạn trả nợ như đã quy định.
1.3 Một số chỉ tiêu nghiên cứu
 Doanh số huy động vốn
Doanh số HĐV = Vốn từ TW chuyển về + Huy động tiền gửi + Nguồn địa phương
 Doanh số cho vay
DSCV = Dư nợ cuối kì – Dư nợ đầu kì + DST N trong kì
 Doanh số thu nợ
DSTN = Dư nợ đầu kì + DSCV trong kì – dư nợ cuối kì
Tỷ lệ thu nợ = (DSTN/ DSCV) * 100%
SVTH: Hồ Thò Kiều Chinh – K42QTKD Tổng Hợp

18


Khóa luận tốt nghiệp

gián tiếp phản ánh khả năng huy động vốn của Ngân hàng. Dư nợ trên vốn huy động
càng lớn chứng tỏ vốn huy động tham gia vòa dư nợ ít, khả năng huy động vốn của
Ngân hàng chưa được tốt.
SVTH: Hồ Thò Kiều Chinh – K42QTKD Tổng Hợp

19


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thò Diệu Thúy

 Hệ số thu nợ (tỉ lệ thu nợ).
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả cơng tác thu hồi nợ của Ngân hàng từ việc cho
khách hàng vay.
Hệ số thu nợ = (DSTN/ DSCV) * 100%

TỔNG KẾT CHƯƠNG 1
Trong phần đầu của nội dung nghiên cứu đề tài này, chương 1 sẽ thể hiện
những điểm lí thuyết làm cơ sở lí luận thể hiện trong đề tài. Đó là những lí thuyết có
liên quan về tín dụng trong ngân hàng.
Đồng thời trong phần này cũng trình bày những vấn đề khái qt liên quan đến
Ngân hàng Chính sách xã hội. Đó là một ngân hàng đặc thù, có những đặc điểm rất
riêng và via trò của nó có ý nghĩa hết sức to lớn trong sự phát triển của xã hội, cải
thiện chất lượng cuộc sống của người dân nghèo.
Giới thiệu về tín dụng HSSV là một chương trình rất mới của NHCSXH được
ra đời trong thời gian gần đây góp phần bổ sung thêm nguồn vốn hỗ trợ cho những học
sinh, sinh viên nghèo được đến trường với điều kiện tốt hơn.
Trong chương này cũng đưa ra những chỉ tiêu nghiên cứu sẽ được áp dụng phân
tích hoạt động tín dụng cho chương sau . Dựa trên những chỉ tiêu nghiên cứu trên lí

huyện phân thành 3 vùng: vùng trọng điểm lúa thuộc lưu vực sơng Bồ; vùng đất cát
nội đồng và vùng đầm phá ven biển.T tổng chiều dài bờ biển 12km và vùng đầm phá
rộng lớn có diện tích 4.414 ha. Đất nơng nghiệp 5.996,6 ha, đất lâm nghiệp 2.368 ha .
Khí hậu ở huyện được phân thành hai mùa rõ rệt: mùa khơ từ tháng 3 đến tháng
8, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên khơng khí khơ nóng, oi bức; mùa mưa từ
tháng 9 đến tháng giêng năm sau. Các tháng từ tháng 9 đến tháng 11 thường có lũ lụt
kéo dài và diễn biến rất phức tạp. Ngồi ra, trong năm huyện cũng thường chịu ảnh
hưởng bởi các cơn bão thường xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 10.
Nhìn chung, với điều kiện về tự nhiên như trên cho thấy bên cạnh những thuận
lợi do thế mạnh về vị trí địa lí mang lại thì cũng đồng thời có những khó khăn bởi ảnh
hưởng của điều kiện khắc nghiệt của thời tiết và khí hậu làm cho hiệu quả hoạt động
sản xuất nơng nghiệp trên địa bàn huyện khơng ổn định , ảnh hưởng khơng nhỏ đến
cuộc sống của người dân .
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế -xã hội
Sau hơn 1 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyệ n lần thứ 12, tì nh hình
kinh tế xã hội của huyện Quảng Điền đã có những chuyển biến tích cực, Năm 2011, tốc
SVTH: Hồ Thò Kiều Chinh – K42QTKD Tổng Hợp

21


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thò Diệu Thúy

độ tăng trưởng giá trị sản xuất ước đạt 15,3%, tăng 0,9% so với năm 2010, năng suất lúa
đạt cao nhất từ trước đến nay, bình qn đạt 60,7 tạ/ha, tăng 3,6 tạ/ha với sản lượng lúa
đạt 47.880 tấn, tăng 6,6% so với năm 2010; lĩnh vực chăn ni phát triển theo hướng
trang trại, gia trại, chú trọng an tồn dịch bệnh; ni trồng và đánh bắt thủy sản có chuyển
biến tích cực, đại bộ phận hộ dân tham gia ni trồng thủy sản đề u có lãi

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thò Diệu Thúy

vùng chun canh cây cơng nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm và hoa lên khoảng
2.200 đến 2.500 ha. Phát triển mạnh các ngành dịch vụ phục vụ tốt nhu cầu sản xuất và
đời sống nhân dân; Phấn đấu thu ngân sách trong 5 năm tới đạt trên 35 tỷ đồng/năm. ”
Đồng thời, Quảng Điền sẽ ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng hệ t hống cơ sở hạ tầng,
chỉnh trang đơ thị và xây dựng nơng thơn mới. Quan tâm chăm lo phát triển lĩnh vực
văn hố - xã hội ; giữ vững Quốc phòng an ninh; xây dựng tổ chức cơ sở Đảng và
Đảng bộ trong sạch vững mạnh.
2.2 Tổng quan về Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện
Quảng Điền
2.2.1 Q trình hình thành và phát triển
Sau khi NHCSXH được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ -TTg ngày
04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ, căn cứ theo Quyết định số 166/QĐ-HĐQT ngày
25/04/2003 của Hội đồng quản tr ị Ngân hàng Chính sách xã hội thì lần lượt các PGD
NHCSXH cũng dần được thành lập trên khắp các tỉnh thành trong cả nước.
Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Quảng Điền được tách ra
từ Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện và được thành lập the o Quyết định số
632/QĐ-HĐQT ngày 10/05/2003. PGD NHCSXH huyện Quảng Điền được xác đinh
là một đại diện pháp nhân; có con dấu riêng; hoạt động theo Điều lệ về tổ chức hoạt
động của NHCSXH và thuộc Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thừa Thiên Huế .
Từ ngày thành lập đến nay đã trải qua gần 9 năm hoạt động, PGD NHCSXH
huyện đã tạo điều kiện rất lớn cho người dân về nguồn vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động, chi phí cho việc học tập… góp
phần cải thiện đời sống người dân, nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo cơ hội để người
dân thốt nghèo và vươn lên xây dựng cuộc sống ngày càng tốt hơn.
2.2.2 Tình hình bộ máy tổ chức và lao động tại Ngân hàng
-Ban Giám đốc : Ban Giám đốc PGD NHCSXH huyện Quảng Điền bao gồm

kiếm khách hàng, đánh giá khách hàng và thực hiện các chức năng hỗ trợ các bộ phận
khác như theo dõi hồ sơ vay, tư vấn cho khách hàng tiền vay và tiền gửi, lập và thực
hiện các hợp đồng tín dụng, thẩm định tài sản, xử lí nợ q hạn…
Giám đốc PGD

Phó giám đốc

Kế tốn trưởng

Trưởng phòng
Tín dụng

Bộ phận kế tốn

Phòng tiền tệ
kho quỹ

Bộ phận tín dụng
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức hoạt động của PGD NHCSXH huyện Quảng Điền
(Nguồn: Bộ phận tín dụng PGD NHCSXH Quảng Điền)
SVTH: Hồ Thò Kiều Chinh – K42QTKD Tổng Hợp

24


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thò Diệu Thúy

2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của PGD NHCSXH

SVTH: Hồ Thò Kiều Chinh – K42QTKD Tổng Hợp

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status