BÁO cáo THỰC tập NGHIỆP vụ tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN NGA sơn - Pdf 28

NHCSXH Việt Nam Báo cáo thực tập nghiệp vụ
BÁO CÁO
THỰC TẬP NGHIỆP VỤ TẠI PHÒNG GIAO DỊCH
NGÂN HÀNG CSXH HUYỆN NGA SƠN
MỞ ĐẦU
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã kéo theo sự phân hóa giàu
nghèo ngày càng sâu sắc. Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam cam kết
thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo trên thế giới, thông qua các hành động
quốc gia kiên quyết và sự hợp tác quốc tế, coi đây như một đòi hỏi bắt buộc
về mặt đạo đức, xã hội, chính trị và kinh tế của toàn nhân loại.
Trong thời gian thực tập tại Phòng giao dịch huyện Nga Sơn Chi nhánh
Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thanh Hóa (PGD), từ ngày 30/10/2010 đến
ngày 18/11/2010, với lý thuyết đã được đào tạo và được sự hướng dẫn tận
tình của các cô, chú, anh, chị tại PGD, đặc biệt là cán bộ tín dụng – Bùi Thị
Hoa, tôi đã hoàn thành Báo cáo thực tập nghiệp vụ. Báo cáo thực tập nghiệp
vụ gồm ba nội dung chính:
Chương 1: Tổng quan về phòng giao dịch huyện Nga Sơn.
Chương 2: Kết quả thực tập tại phòng giao dịch huyện Nga Sơn.
Chương 3: Kết luận và kiến nghị.
Báo cáo thực tập nghiệp vụ được viết trong thời gian 20 ngày nên
không tránh khỏi những thiếu sót về mặt lý luận và thực tiễn. Tôi rất mong
nhận được sự góp ý của các thầy, cô và các anh, chị tại Phòng giao dịch
huyện Nga Sơn để Báo cáo thực tập nghiệp vụ hoàn thiện hơn. Tôi xin chân
thành cảm ơn!
Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thanh Hóa Thịnh Thị Phương
1
NHCSXH Việt Nam Báo cáo thực tập nghiệp vụ
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN NGA SƠN
1.1. Một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội có ảnh hưởng đến hoạt
động của Phòng giao dịch Huyện Nga Sơn (sau đây gọi tắt là PGD):

Trong hạn Quá hạn
Hội phụ nữ 163 5,511 99,436 88
Hội Cựu chiến
binh
85 2,819 42,008 117
Hội Nông dân 160 5,850 78,351 150
Đoàn thanh niên 81 2,576 38,848 124
Tổng cộng 489 16.135 258,643 479
Nhận xét: Thông qua Bảng 1, Hội phụ nữ quản lý nhiều Tổ TK&VV
nhất và dư nợ đạt 38,37% so với tổng dư nợ theo phương thức cho vay ủy
thác. Và tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ lệ thấp nhất 18,37% trong tổng dư nợ quá
hạn. Để đạt được kết quả đó, Hội phụ nữ đã thường xuyên tuyên truyền, vận
động, hướng dẫn các Tổ TK&VV bình xét công khai, dân chủ để các hộ nông
dân nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn, sử dụng vốn đúng
mục đích. Trong khi đó, Đoàn thanh niên quản lý số Tổ, số hộ vay ít nhất, tỷ
lệ nợ quá hạn cao (25,89%)/tổng nợ quá hạn là do việc thay đổi tổ trưởng của
một số Tổ, công tác đôn đốc, giải thích của Đoàn chưa hiệu quả cũng như ý
thức trả nợ của hộ vay chưa cao.
Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thanh Hóa Thịnh Thị Phương
3
Tín dụng Kế toán Thủ quỹ Hành chính
NHCSXH Việt Nam Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Kết quả dư nợ theo từng chương trình tín dụng:
Bảng 2: Kết quả dư nợ theo từng chương trình tín dụng:
S
T
T
Chương trình cho vay
Số hộ
còn dư

4
NHCSXH Việt Nam Báo cáo thực tập nghiệp vụ
PGD có 27 điểm giao dịch xã. Trong đó, điểm giao dịch Thị trấn cách
PGD khoảng 500 mét. Điểm giao dịch xa nhất là xã Nga Phú và Nga Điền
cách PGD khoảng 16 ki lô mét.
CHƯƠNG 2
KẾT QUẢ THỰC TẬP TẠI PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN NGA SƠN
2.1. Các công việc liên quan đến hồ sơ vay vốn của khách hàng:
2.1.1. Đối với các chương trình cho vay ủy thác:
Tôi đã được tập hợp và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng đối với
chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn và chương trình cho vay
hộ nghèo.
Cụ thể, tôi đã được cán bộ tín dụng hướng dẫn tập hợp và kiểm tra hồ sơ
vay vốn của Tổ TK&VV xã Nga Thái, đối với chương trình cho vay HSSV có
hoàn cảnh khó khăn:
Do nguồn vốn của PGD được nhận về cho vay các chương trình hạn chế
nên trong đợt này, PGD mới thực hiện cho vay một số xã. đối tượng được vay
vốn HSSV là con của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng hộ nghèo, hộ
cận nghèo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, (thực hiện theo Thông
tư 27 Bộ Lao động thương binh và xã hội) và hộ có hoàn cảnh khó kahưn.
Căn cứ vào 75 hồ sơ đề nghị vay vốn do các Tổ trưởng Tổ TK&VV
của bốn Tổ chức Hội mang lên điểm giao dịch. Mỗi hồ sơ mỗi Tổ gồm:
- Biên bản họp tổ tiết kiệm và vay vốn (Mẫu số: 10/TD).
- Giấy đề nghị vay vốn (Mẫu số: 01/TD).
- Phụ lục giấy đề nghị vay vốn (Mẫu số 01A/TD).
- Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn ngân hàng chính sách xã hội
(Mẫu số: 03/TD).
- Sổ vay vốn (đối với hộ vay mới).
Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thanh Hóa Thịnh Thị Phương
5

6
NHCSXH Việt Nam Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Nhận xét, đánh giá các công việc liên quan đến việc tập hợp và kiểm tra
hồ sơ: Các hồ sơ đều đạt yêu cầu, hầu như không có sai sót đáng kể. Không
có sự tẩy xóa, chấp vá chứng từ. Các chứng từ đều có sự phê chuẩn của tổ
trưởng tổ tín dụng và Giám đốc PGD.
Bảng 3: Tình hình tập hợp và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng:
Chương
trình
Số lần kiểm tra hồ
sơ (Lần)
Số hồ sơ đã được kiểm
tra (Hồ sơ)
Số hồ sơ phát hiện
sai sót (Hồ sơ)
Học sinh,
sinh viên
4 250 0
Hộ nghèo
2 50 1
2.1.2. Đối với chương trình cho vay trực tiếp:
Tôi đã được cán bộ tín dụng hướng dẫn tập hợp và kiểm tra hồ sơ chương
trình giải quyết việc làm, chương trình cho vay khác (Cho vay quỹ doanh
nhân Nga Sơn với trật tự an ninh và cho vay Quỹ khoa học công nghệ).
Trong đợt thực tập này, PGD không phát sinh cho vay dự án. Nhưng tôi
được cán bộ tín dụng mô tả công việc xem xét và thẩm định dự án xin vay
vốn như sau:
Tên dự án: Cơ sở thu mua và chế biến cói thành phẩm.
Chủ dự án: Đào Trọng Nuôi. Địa chỉ: Xóm 3, Nga Liên, Nga Sơn. Địa điểm
thực hiện dự án: Xóm 3, Nga Liên, Nga Sơn.

kinh doanh có phù hợp không? tính toán hiệu quả của dự án. Kiểm tra uy tín,
tính cách của ông Nuôi.
Kiểm tra thực địa: Điều kiện sản xuất: Nhà kho, nơi bảo quản tài sản có
khô thoáng, thiết bị chống mốc, mối mọt có tốt không?
Tổng nhu cầu vốn của dự án là 350.000.000 đồng. Trong đó vốn tự có
250.000.000 đồng. Vốn đề nghị vay từ Quỹ Quốc gia về giải quyết việc làm:
Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thanh Hóa Thịnh Thị Phương
8
NHCSXH Việt Nam Báo cáo thực tập nghiệp vụ
100.000.000 đồng, để sử dụng vào việc thu mua và chế biến cói thành phẩm.
Tổng lãi từ dự án tạo ra hàng năm 200.000.000 đồng.
Tài sản thế chấp: Trích lược sơ đồ đất, bìa đỏ đứng tên ai, đã mang đi
thế chấp chưa? có tranh chấp không? Khung giá đất do UBND huyện quy
định cho năm 2010. Sau khi định giá nhà và đất, cán bộ tín dụng yêu cầu ông
Nuôi lập Hợp đồng bảo đảm tiền vay theo quy định.
Dự án vay vốn trên sau khi cán bộ tín dụng thẩm định có tính khả thi,
trình Giám đốc PGD để đề nghị Chủ tịch UBND huyện ra quyết định phê
duyệt cho vay 100.000.000 đồng. CBTD cùng khách hàng lập Hợp đồng tín
dụng theo mẫu 5a/GQVL, lập Hợp đồng bảo đảm tiền vay theo quy định,
đăng ký giao dịch đảm bảo để trình Giám đốc PGD phê duyệt giải ngân.
Nhận xét, đánh giá công việc liên quan đến việc thẩm định hồ sơ cho
vay: Đúng trình tự theo quy định, không xảy ra sai sót. Hồ sơ lập đúng mẫu
quy định, không tẩy xóa, khác màu mực.
Bảng 4: Tình hình thẩm định hồ sơ vay vốn khách hàng:
Chương
trình
Số lần kiểm tra
hồ sơ (Lần)
Số hồ sơ được
kiểm tra (Hồ sơ)

(Hội Nông dân; Hội Phụ nữ; Hội Cựu chiến binh; Đoàn thanh niên). Tổng dư
nợ cho vay, tiền gửi tiết kiệm đến từng hộ và từng tổ TK&VV, từng Hội đoàn
thể là bao nhiêu triệu đồng. Thông báo lãi suất cho vay các chương trình tín
dụng của PGD (Khổ A4). Thông báo lãi suất huy động vốn. Phân công cán bộ
phụ trách (Khổ A4)). Thông báo chính sách tín dụng ưu đãi (Khổ A0). Thông
báo quy trình, thủ tục cho vay, thu nợ, thu lãi đối với hộ nghèo và các đối
tượng chính sách khác (Khổ A0).
2.2.2. Mô tả quy trình phiên giao dịch xã Ba Đình ngày 06/11/2010:
Tôi được đi giao dịch xã cùng với hai cán bộ: Thịnh Thị Hải (Tín dụng
kiêm thủ quỹ), Bùi Thị Hoa (Kế toán).
Chuẩn bị khi đi giao dịch:
Phó giám đốc phân công các thành viên của Tổ giao dịch lưu động và
yêu cầu thành viên được phân công ký vào Sổ phân công giao dịch tại xã.
Thùng tôn đựng tài liệu và các vật dụng cần thiết, gồm Sổ nhật ký quỹ,
Sổ Nhật ký giao dịch tại xã, Sổ giao nhận biên lai thu lãi, máy tính, dập ghim,
đinh ghim chữ V, dây buộc tiền.
Máy tính xách tay đã được kế toán trung tâm (Kế toán PGD) xuất số
liệu đi giao dịch xã Ba Đình ngày 06/11/2010. Máy in, ổ điện, dây cắm máy
tính xách tay và máy in. Giấy in, mực in.
Xe ô tô chở các thành viên của Tổ giao dịch lưu động tại xã và các thiết
bị làm việc đến điểm giao dịch tại xã Ba Đình.
Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thanh Hóa Thịnh Thị Phương
10
NHCSXH Việt Nam Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Chuẩn bị tại hội trường ủy ban nhân dân xã Ba Đình (nơi giao dịch)
(08 giờ sáng):
Kê bàn, ghế để máy tính xách tay, máy in, thùng tôn, và bảo đảm an
toàn cho tài sản của PGD. Cắm máy tính xách tay, máy in để bắt đầu giao
dịch.
Trong phiên giao dịch: Thu lãi chương trình cho vay hộ nghèo, cho vay

hoàn cảnh khó khăn (Nếu tổ viên ủy quyền cho tổ trưởng nộp hộ). Kế toán in
phiếu thu và bảng kê thu lãi.
Thu tiền gửi tiết kiệm, kế toán vào Giao dịch, chon Thu, chi tiết kiệm
qua tổ. Chọn mã tổ trưởng và ghi số tiền của mỗi thành viên của Tổ đó. Sau
đó, kế toán in chứng từ tổng hợp, bảng kê thu chi tiết kiệm. Kế toán ghi số
tiền thu tiết kiệm vào sổ tiết kiệm của Tổ. Kế toán chuyển các chứng từ trên
cho tổ trưởng tổ giao dịch lưu động ký kiểm soát; kế toán ký và chuyển cho
thủ quỹ tiến hành thu tiền theo phiếu thu. Thủ quỹ đưa chứng từ cho tổ trưởng
Tổ TK&VV ký nộp tiền. Thủ quỹ thu tiền và cho tổ trưởng Tổ TK&VV ký
nhận vào sổ giao nhận biên lai. Thủ quỹ giao bảng kê cho tổ trưởng Tổ
TK&VV: Bảng kê thu lãi, Bảng kê thu chi tiết kiệm, Biên lai thu lãi tháng 12,
Bảng kê thu lãi và lãi thực thu tháng 12. Thủ quỹ ghi vào sổ Nhật ký quỹ.
Quy trình tương tự quy trình trên đối với 13 tổ còn lại của xã Ba Đình.
Cuối phiên giao dịch, kế toán in liệt kê chứng từ, sao kê công khai, sổ
quỹ. Tổ trưởng tổ giao dịch lưu động ký vào sao kê công khai của bốn tổ chức
hội và kẹp vào Bảng thông báo hộ vay vốn NHCSXH (Phần: Các tổ chức Hội,
Đoàn thể nhận quản lý vốn ủy thác). Thủ quỹ kiểm tiền, phân loại từng mệnh
giá tiền và đọc tổng số tiền thực tế cho kế toán. (Khớp đúng số liệu trong
Nhật ký quỹ).
Kế toán sắp xếp Nhật ký quỹ trước, tiếp đến Liệt kê chứng từ Phiếu thu
(Loại chứng từ 11), các chứng từ thu kèm bảng kê tương ứng, sau đó, Liệt kê
chứng từ Phiếu chi (Loại chứng từ 12), các chứng từ chi.
Tổ trưởng mở hòm thư góp ý.
Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thanh Hóa Thịnh Thị Phương
12
NHCSXH Việt Nam Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Kết thúc phiên giao dịch (16 giờ chiều cùng ngày), cả tổ giao dịch thu
dọn máy tính, máy in, thùng tôn và các vật dụng khác để về PGD. Thủ quỹ Tổ
giao dịch viết giấy nộp tiền và nộp tiền cho Thủ quỹ. Kế toán giao Nhật ký
quỹ và chứng từ trên cho kế toán PGD.

Kết thúc phiên giao dịch, tôi vào Phục vụ/In sao kê công khai: Chọn
Chi tiết/Ủy thác qua hội/ chọn “Sao kê” để in.
Không có nợ đến hạn tại xã trong tháng sau.
Tôi vào Cuối ngày/Liệt kê chứng từ để in Liệt kê chứng từ Loại chứng
từ: 11 Phiếu thu; Liệt kê chứng từ: 12 Phiếu chi.
Tôi vào Cuối ngày/Nhật ký quỹ: chương trình sẽ hỏi: Có xuất dữ liệu
về trung tâm không? Chọn Yes. Sau đó, In Nhật ký quỹ.
Tôi sắp xếp các chứng từ như sau để giao cho kế toán PGD: Đầu tiên là
Nhật ký quỹ. Sau đó, Liệt kê chứng từ Loại chứng từ: 11 Phiếu thu, và các
phiếu thu, bảng kê đi kèm theo số chứng từ liên tục từ nhỏ đến lớn. Cuối cùng
là Liệt kê chứng từ Loại chứng từ: 12 Phiếu chi, các phiếu chi theo số chứng
từ xếp liên tục từ nhỏ đến lớn.
Kết quả công việc và đánh giá: Làm đúng như hướng dẫn của cán bộ giao
dịch, không có sai sót. Các tổ trưởng Tổ TK&VV phối hợp tốt với cán bộ
giao dịch.
2.2.4. Mô tả thực tế công việc làm tín dụng:
Tại điểm giao dịch xã Nga Điền, ngày 10/11/2010.
Tôi được cán bộ tín dụng hướng dẫn làm một số phần hành của Tổ trưởng
Tổ giao dịch lưu động xã:
Họp giao ban:
- Đề nghị các tổ trưởng Tổ TK&VV ổn định chỗ ngồi để bắt đầu giao
ban.
- Yêu cầu các tổ trưởng Tổ TK&VV thu Giấy xác nhận (không thu Giấy
báo nhập học) của HSSV – con của các hộ nghèo và cận nghèo, hộ có hoàn
cảnh khó khăn (là thành viên của Tổ), năm nay mới đỗ vào các trường đại
Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thanh Hóa Thịnh Thị Phương
14
NHCSXH Việt Nam Báo cáo thực tập nghiệp vụ
học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được
thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, để làm căn cứ

thực tế phải nộp của ông Thanh (Tổng số tiền trên 2 Phiếu thu trừ đi số tiền
trên Phiếu chi hoa hồng). Sau đó, tôi thu tiền của ông Thanh, đếm tiền và
phân loại tiền. Tôi ký vào Bảng kê thu lãi (Mẫu 12/TD), Bảng kê thu chi tiết
kiệm (Mẫu 01B/TK), ghi số tiền đã thực thu của ông Thanh vào mặt sau của
bảng kê đó và đưa mỗi liên của mỗi bảng kê này kèm Biên lai thu lãi của tất
cả các thành viên của Tổ, Bảng kê lãi phải thu và lãi thực thu (Mẫu 13/TD)
cho ông Thanh. Đồng thời, ông Thanh ký nhận vào Sổ giao nhận biên lai. Các
chứng từ còn lại tôi bỏ vào thùng tôn cùng với tiền. Tôi ghi vào Sổ quỹ: Ông
Nguyễn Văn Thanh thu lãi (Ghi số liền bên cột thu), chi hoa hồng (Ghi số tiền
cột chi), thu tiền gửi tiết kiệm của Tổ (Ghi số tiền cột thu).
Tôi làm tương tự đối với các Tổ khác.
Cuối phiên giao dịch, tôi kiểm lại từng mệnh giá tiền và tính tổng tiền
đã thu với Nhật ký quỹ của kế toán (Khớp đúng). Tôi ghi tổng thu, tổng chi và
cân đối thu chi vào Sổ quỹ. Tôi viết Tích kê tiền giao dịch xã Nga Trung
(Mệnh giá x Số tờ cùng mện giá = Số tiền).
Kết thúc phiên giao dịch, tôi bàn giao số tiền cho Thủ quỹ PGD.
Nhận xét và đánh giá: Hoàn thành việc thu tiền, kiểm đếm tiền, không
có tiền giả, rách, giao đủ, đúng chứng từ cho người nộp tiền (Tổ trưởng Tổ
TK&VV).
2.3. Công việc kiểm tra Tổ TK&VV, đối chiếu nợ vay của Hộ và xử lý rủi
ro:
Bảng 6: Tình hình kiểm tra tổ TK&VV, đối chiếu nợ của hộ vay:
Ngày, tháng,
năm
Kiểm tra tại

Công việc thực
hiện
Kết quả công
việc

làm ăn có lãi, đóng thuế và nghĩa vụ với Nhà nước đầy đủ. Tài sản đảm bảo là
nhà xưởng rất khang trang, sạch sẽ, phục vụ tốt cho làm việc của người lao
động. Ông Minh trả lãi cho PGD đúng hạn, đã trả được một phần nợ gốc. Kết
quả kiểm tra được cán bộ tín dụng ghi vào Biên bản kiểm tra sau khi cho vay
(Mẫu 06/DNNVV).
Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thanh Hóa Thịnh Thị Phương
17
NHCSXH Việt Nam Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Nhận xét, đánh giá: Sau khi kiểm tra thực tế và đối chiếu: Dự án của
ông Minh đang phát huy hiệu quả, các số liệu tại cơ sở khớp đúng với số liệu
PGD. Ông Minh sử dụng vốn vay đúng mục đích trong hợp đồng tín dụng.
2.3.3. Mô tả thực tế công việc xử lý nợ rủi ro:
Tại ngày giao dịch xã Nga Thiện ngày 18/10/2010, PGD đã dán công
khai dự nợ đến hạn trả nợ cuối cùng của các hộ vay tại UBND xã. Và tổ
trưởng Tổ TK&VV đã đôn đốc việc trả nợ đến hạn trả cuối cùng đối với các
hộ này do tổ quản lý. Tuy nhiên, do người vay – bà Mai Thị Tơ (thôn 8) gặp
khó khăn do nguyên nhân khách quan chưa trả được nợ đúng hạn nên xin gia
hạn nợ đối với khoản nợ đến hạn trả nợ cuối cùng – 12SV03. Người vay -
Mai Thị Tơ đã viết Giấy đề nghị gia hạn nợ (Mẫu số 09/TD) gửi PGD, Biên
bàn kiểm tra sử dụng vốn vay. Tôi được giao nhiệm vụ xem xét đề nghị gia
hạn của bà Tơ. Giấy đề nghị gia hạn nợ của bà được viết rõ ràng, không tẩy
xóa, không bỏ trống, ghi rõ số dư nợ gốc còn lại: 5.000.000 đồng, đã trả đầy
đủ đến ngày 10/11/2010, có xác nhận của Tổ trưởng Tổ TK&VV ký nhận. Dư
nợ khớp đúng với số liệu tại PGD, bà đã trả được một phần nợ và trả hết lãi
đến ngày xin gia hạn. Biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay có sự tham gia của
Tổ trưởng Tổ TK&VV và bà Tơ. Lý do xin gia hạn nợ: Hạn hán, lúa mất
mùa, không đạt năng suất, con đã ra trường được hơn 1 năm nhưng công việc
chưa ổn định, thuộc diện hộ nghèo và cam kết trả nợ sau 6 tháng. Sau khi xem
xét hoàn cảnh thực tế và lý do bà nêu trong Giấy đề nghị gia hạn nợ, tôi đồng
ý cho gia hạn nợ số tiền 5.000.000 đồng, trong 6 tháng (hạn trả cuối cùng

đặn theo quy ước thành lập Tổ. Đến nay toàn huyện có 483/489 Tổ TK&VV
đã huy động tiết kiệm, chiếm tỷ lệ 98,7%.
Tại PGD có Sổ giao ban với các Tổ chức Hội cấp huyện 2 tháng một
lần để lưu giữ các Biên bản Hội nghị giao ban với các Hội đoàn thể cấp
huyện. Nội dung giao ban công khai các Văn bản như Văn bản số 231 và
2287 Đối tượng cho vay HSSV; Văn bản số 39/BĐ Quy định đối tượng cho
vay HSSV; Văn bản số 908 ngày 30/09/2010 của Giám đốc Ngân hàng CSXH
Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thanh Hóa Thịnh Thị Phương
19
NHCSXH Việt Nam Báo cáo thực tập nghiệp vụ
tỉnh Thanh Hóa về xét khen thưởng cho hai Tổ chức Hội cấp huyện, bốn Tổ
chức Hội cấp xã, bốn Tổ TK&VV. Công khai dự nợ, tỷ lệ nợ quá hạn 0,34%.
Chỉ ra các mặt tồn tại của nợ đến hạn, nợ quá hạn các chương trình tín
dụng xuất khẩu lao động, HSSV do các Hội chưa tích cực đôn đốc thu nợ.
Huy động vốn còn chậm, chưa đi vào nề nếp.

CHƯƠNG 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết quả thực hiện:
Trong thời gian thực tập tại PGD huyện Nga Sơn từ ngày 30/10/2010
đến ngày 18/11/2010, tôi đã được sự quan, tâm hướng dẫn, chỉ bảo tận tình
của Ban giám đốc, của các anh, chị trong PGD tôi đã hiểu và nắm bắt được
quy trình làm việc của PGD nói chung và người cán bộ NHCSXH nói riêng.
Qua quá trình thực tập thực tế, tôi cũng đã biết được quy trình làm việc
của một phiên giao dịch lưu động xã, làm kế toán, thủ quỹ, kiểm tra, đối chiếu
nợ vay, thẩm định một dự án. Tuy kết quả công việc còn chưa cao, nhưng
những kiến thức đó sẽ giúp ích cho tôi rất nhiều trong tương lai, khi đã thực
sự trở thành người cán bộ NHCSXH.
PGD thường xuyên hướng dẫn các nghiệp vụ tín dụng đang thực hiện
trên địa bàn cho các Tổ trưởng Tổ TK&VV.

NHCSXH, kiểm tra đối chiếu tổ TK&VV để tránh xảy ra trường hợp tổ
trưởng xâm tiêu.
Việc kiểm tra và xét duyệt hồ sơ cần phải được tiến hành một cách nhanh
chóng, theo một quy trình, để vừa tiết kiệm được thời gian và nguồn vốn đến
tay người dân cũng nhanh hơn.
Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thanh Hóa Thịnh Thị Phương
21
NHCSXH Việt Nam Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Phải đấu mối kịp thời với các tổ chức Hội để quản lý, kiểm tra, giám
sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay của người vay.
Đề nghị các Tổ chức Hội các cấp giám sát chỉ đạo công tác bình xét
cho vay, tăng cường công tác kiểm tra xuống cơ sở và tăng cường việc chỉ
đạo việc huy động vốn qua Tổ.
Khuyến khích cán bộ PGD tự tìm hiểu, nâng cao trình độ chuyên môn,
cũng như các kỹ năng khác để phục vụ tốt cho người vay vốn và PGD.
PGD cần có kế hoạch xin thêm cán bộ để chia sẻ bớt công việc, vì hiện
nay khối lượng công việc ở đây khá nhiều, cán bộ làm việc với cường độ cao
nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ và hiệu quả công việc.
Trang bị thêm trang thiết bị và cơ sở vật chất để phục vụ tốt hơn nữa cho
công việc.
3. Ý thức tổ chức kỷ luật của Học viên.
Trong thời gian thực tập tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Nga
Sơn:
- Chấp hành tốt kỷ luật lao động quy định, nội quy của cơ quan.
- Tham gia đầy đủ các ngày làm việc, luôn làm việc đúng giờ.
- Có tinh thần trách nhiệm cao với công việc được giao. Luôn chấp
hành ự phân công của thủ trưởng cơ quan.
- Luôn có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài sản của công, bảo mật chứng từ liên
quan.
- Luôn có tinh thần đoàn kết, khiêm tốn, giúp đỡ lẫn nhau. Luôn

Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thanh Hóa Thịnh Thị Phương
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status