Tìm cách mở rộng và nâng cao tỉ trọng các nguồn vốn trung và dài hạn nhằm đầu tư vào cơ sở vật chất kĩ thuật đổi mới công nghệ trực tiếp phục vụ cho việc mở rộng sản xuất và lưu thông - Pdf 59

Đại học Kinh tế quốc dân Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ
Bảng 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Chi nhánh NH ĐT&PT Bắc Hà Nội......35
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của chi nhánh.....................................42
Bảng 2.3: Tình hình tín dụng tại chi nhánh 2004-2006.............................43
Bảng 2.4: Thị phần tín dụng khu vực Long Biên.......................................47
Bảng 2.5: Hiệu suất sử dụng vốn (Đơn vị tỷ VNĐ)...................................47
Bảng 2.6: Thu nhập từ hoạt động tín dụng.................................................48
Bảng 2.7: Nợ quá hạn..................................................................................49
Khoa Ngân hàng - Tài chính Tô Văn Quang - TCC 45
1
Đại học Kinh tế quốc dân Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NH ĐT&PT : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
NHTM : Ngân hàng thương mại
BIDV : Ngân hàng Đầu tư và phát triển
NQH : Nợ quá hạn
Khoa Ngân hàng - Tài chính Tô Văn Quang - TCC 45
2
Đại học Kinh tế quốc dân Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế, cùng sự bùng nổ của khoa học
và công nghệ, nhu cầu về vốn đầu tư ngày càng tăng cao. Đặc biệt đối với các
nước đang phát triển thì nhu cầu này càng rõ nét. Nguồn vốn đầu tư phát triển
xã hội được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: ngân sách nhà nước, tín
dụng nhà nước, đầu tư trực tiếp nước ngoài… trong đó vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài đóng góp một phần rất lớn vào tiến trình phát triển của đất nước.
Hoà chung với quá trình đổi mới kinh tế của đất nước, hệ thống ngân hàng
Việt Nam đã có những đổi mới không chỉ về mặt cơ cấu tổ chức - chuyển từ

trung và dài hạn của NHTM đồng thời thể hiện được vai trò và các nhân tố
ảnh hưởng đến tín dụng trung và dài hạn.
- Đánh giá tổng quan về hoạt động của chi nhánh và thực trạng chất lượng
tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh.
- Trên cơ sở lý luận về những chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng để
phân tích tìm hiểu nguyên nhân cho thực trạng chất lượng tín dụng trung và
dài hạn tại chi nhánh. Từ đó, mạnh dạn đề xuất một số biện pháp nhằm nâng
cao hơn nữa chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh.
 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận là hướng tới hoạt động tín
dụng trung và dài hạn của chi nhánh NH ĐT&PT Bắc Hà Nội.
 Phương pháp nghiên cứu
Trong khóa luận sử dụng các phương pháp sau: phương pháp hệ thống,
phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp so sánh; phương pháp thống
Khoa Ngân hàng - Tài chính Tô Văn Quang - TCC 45
4
Đại học Kinh tế quốc dân Khóa luận tốt nghiệp
kê; phương pháp toán kinh tế - tài chính; trên cơ sở thu thập và sử dụng các
tài liêu, số liệu, biểu đồ làm căn cứ đề làm rõ vấn đề cần nghiên cứu.
 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khóa luận được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng trung và dài hạn của
NHTM.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh
NH ĐT&PT Bắc Hà Nội.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín
dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh NH ĐT&PT Bắc Hà Nội.
Tuy nhiên thời gian thực tập có hạn và sự hiểu biết về thực tế chưa nhiều
nên bài viết này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự
góp ý của toàn thể các thầy giáo, cô giáo và toàn thể cán bộ Ngân hàng để bài

thể bằng thế chấp tài sản, chứng từ có giá.
*Tín dụng trung hạn: Có thời hạn vay vốn từ 1-5 năm. Tín dụng này được
cho vay đầu tư theo chiều sâu mở rộng sản xuất các doanh nghiệp đang hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Khoa Ngân hàng - Tài chính Tô Văn Quang - TCC 45
6
Đại học Kinh tế quốc dân Khóa luận tốt nghiệp
*Tín dụng dài hạn: Có thời hạn vay vốn trên 5 năm. Tín dụng này được sử
dụng để cấp vốn xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng xí nghiệp mới, các
công trình hạ tầng cơ sở, cải tiến và mở rộng sản xuất có qui mô lớn.
1.1.2.2. Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cấp để hình thành vốn lưu
động của các tổ chức kinh tế như cho vay dự trữ hàng hoá, cho vay sản xuất,
cho vay để thanh toán các khoản nợ. Tín dụng vốn lưu động thường được sử
dụng để bù đắp mức vốn lưu động tạm thời thiếu hụt.
Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cấp để hình thành vốn cố
định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp
và công trình mới. Ví vậy, thời hạn cho vay đối với loại hình tín dụng này là
trung và dài hạn.
1.1.2.3. Căn cứ vào loại đảm bảo
Tín dụng bảo lãnh: Là hoạt động tín dụng mà ngân hàng cam kết trả nợ
thay cho con nợ trong trường hợp nó không có khả năng thanh toán. Việc
ngân hàng cam kết trả nợ có điều kiện như vậy tạo khả năng cho con nợ vay
người thứ ba.
Tín dụng bằng tiền: Là hoạt động tín dụng mà ngân hàng giao cho người
vay một số tiền để họ sử dụng trong một thời gian nhất định, khi hết hạn
người vay phải trả cho chủ nợ một số tiền bao gồm cả gốc và lãi.
1.1.2.4. Căn cứ vào mục đích sử dụng
Tín dụng thuê mua - Dịch vụ thuê mua: Tín dụng thuê mua là một kiểu
cho thuê tài sản để sử dụng chuyên môn theo hợp đồng. Nếu trong hợp đồng

Huy động tiền gửi trung và dài hạn trong nước: trái phiếu, kì phiếu,: Đây
là nguồn tài trợ quan trọng cho nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn.
Khoa Ngân hàng - Tài chính Tô Văn Quang - TCC 45
8
Đại học Kinh tế quốc dân Khóa luận tốt nghiệp
Vốn vay từ thị trường trong và ngoài nước: Nguồn huy động này bao gồm
cả khoản vay ngắn hạn ở thị trường liên ngân hàng hoặc vay từ NHNN và các
khoản vay dài hạn trong và ngoài nước.
Vốn uỷ thác tài trợ phát triển.
Các quĩ đầu tư phát triển theo nguồn vốn ODA và các nguồn khác.
1.1.3.2. Thời hạn tín dụng
Đây là một yếu tố quan trọng trong nghiệp vụ tín dụng. Nó là cơ sở để xác
định lợi tức mà khách hàng pải trả cho ngân hàng. Ta quan tâm đến hai loại
thời hạn tín dụng:
* Thời hạn tín dụng chung: Được tính từ khi bắt đầu cấp tín dụng đến khi
hoàn trả xong khoản tín dụng đó. Thời hạn tín dụng chung là thời hạn tín
dụng được sử dụng chính thức trong hợp đồng tín dụng
* Thời hạn tín dụng trung bình: Là khoảng thời gian mà toàn bộ số tiền vay
được sử dụng. Thông thường thời hạn tín dụng trung bình nhỏ hơn thời hạn
tín dụng chung trừ khi vốn vay được cấp và hoàn trả một lần.
1.1.3.3. Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay là tỷ lệ tính trên tổng số vốn vay mà khách hàng phải trả
cho ngân hàng để được sử dụng vốn vay. Như vậy lãi suất tín dụng chính là
giá cả của khoản tín dụng. Cũng như giá cả của mọi loại hàng hoá khác, lãi
suất chủ yếu được tạo ra bởi cung cầu về vốn. Bên cạnh đó, lãi suất còn chủ
yếu phụ thuộc vào mức độ rủi ro, số lượng vốn vay, thời hạn vốn vay và tình
hình kinh tế.
Lãi suất hiện nay ở nước ta đang áp dụng là lãi suất thoả thuận.
Khoa Ngân hàng - Tài chính Tô Văn Quang - TCC 45
9

tín dụng có chất lượng cao thì phải có sự hợp tác thống nhất, khoa học, hiệu
quả giữa ngân hàng và khách hàng. Vì vậy, khi xem xét tính hiệu quả của một
dự án đầu tư, ngân hàng phải xem xét khả năng sinh lợi, khả năng trả nợ của
dự án... vì đây là những yếu tố cơ bản quyết định đến chất lượng tín dụng xét
trên quan điểm ngân hàng và khách hàng.
1.2. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NHTM
Từ trước đến nay,nghiệp vụ tín dụng đã là một nghiệp vụ truyền thống của
ngân hàng. Đó là một khoản mục cơ bản của Tài sản Có của một ngân hàng.
Nó phát triển đa dạng và hoàn thiện với nhiều loại hình khác nhau từ cho vay
ngắn hạn đến cho vay với thời hạn dài. Nghiệp vụ bảo lãnh, thuê mua cũng là
nghiệp vụ phát triển mạnh của tín dụng. Song có thể nói, tín dụng trung và dài
hạn đã chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động của ngân hàng. Do có tính
lỏng thấp, độ rủi ro cao nên có lãi suất cao nhất trong các loại tín dụng. Vì
vậy, nếu khoản tín dụng thời hạn dài mà có chát lượng sẽ mang lại khoản lợi
nhuận lớn cho ngân hàng. Đối với các ngân hàng chuyên doanh sẽ có lợi thế
lớn hơn vì đây là những ngân hàng có thế mạnh về vốn, chuyên sâu hơn về
cho vay trung và dài hạn, thì sẽ có ưu thế cạnh tranh hơn trên thị trường.
Nhưng các ngân hàng đa năng cũng có thể cho vay trung và dài hạn bằng hình
thức hợp vốn, hay đồng tài trợ cho các dự án lớn, vừa san sẻ được rủi ro vừa
đa dạng hoá các khoản mục Tài sản Có của mình. Song vì loại tín dụng này
có thời hạn dài nên có nghĩa là ngân hàng sẽ bị chiếm dụng vốn trong thời
gian vay vốn, ngân hàng cũng sẽ phải đương đầu với chi phí trả lãi cho nguồn
huy động và khả năng thanh khoản của mình. Vì vậy trong kế hoạch kinh
doanh của ngân hàng thì việc cân đối nguồn cho nhu cầu tín dụng trung và dài
hạn có thể được ưu tiên hơn.
Khoa Ngân hàng - Tài chính Tô Văn Quang - TCC 45
11
Đại học Kinh tế quốc dân Khóa luận tốt nghiệp
Từ quan hệ có uy tín với khách hàng trong lĩnh vực đầu tư trung và dài
hạn, ngân hàng sẽ tạo lập được mối quan hệ mới với khách hàng trong các

Các dự án đầu tư sẽ không thực hiện và trở nên vô nghĩa khi thiết bị, công
nghệ đã lạc hậu, không được cải tiến, đổi mới cho phù hợp. Một khi đã có nền
tảng cho sự phát triển từ các khoản đầu tư trung và dài hạn các doanh nghiệp
mới yên tâm sử dụng các khoản vay ngắn hạn để sản xuất và kinh doanh. Nhờ
vậy mà ngân hàng mới có đièu kiện phát triển tín dụng ngắn hạn.
1.3.2. Vai trò đối với nền kinh tế
1.3.2.1. Tín dụng trung và dài hạn góp phần quan trọng vào nguồn
vốn đầu tư của doanh nghiệp
Tín dụng trung và dài hạn được sử dụng cho việc mua sắm nhà xưởng,
máy móc thiết bị của các doanh nghiệp để cải tiến công nghệ, nâng cao chất
lượng sản phẩm hoặc để chiếm lĩnh thị trường nới. Khi có cơ hội kinh doanh,
các doanh nghiệp cần phải mở rộng sản xuất, gia tăng lượng sản phẩm để
chiếm lĩnh thị trường, khi không còn cơ hội đó, vốn lại được trả về ngân hàng.
Đó chính là ưu thế của vốn vay trung và dài hạn thông qua ngân hàng, nó linh
hoạt hơn cá hình thức huy động vốn dài hạn khác như cổ phiếu, trái phiếu do
tránh được các chi phí phát hành, lệ phí bảo hiểm, đăng ký chứng khoán.
Trong điều kiện nước ta hiện nay nhu cầu vốn trung và dài hạn phục vụ đầu
tư phát triển rất lớn. Nhu cầu này được thoả mãn một phần bằng nguồn vốn
ngân sách cấp phát, vay nước ngoài và một phần huy động từ dân cư. Nhưng
cho dù nguồn vốn xuất phát từ đâu, việc cung cấp tín dụng thông qua NHTM,
đặc biệt là các NHTM quốc doanh dưới hình thức cho vay trung và dài hạn
đóng vai trò rất quan trọng.
Khoa Ngân hàng - Tài chính Tô Văn Quang - TCC 45
13
Đại học Kinh tế quốc dân Khóa luận tốt nghiệp
1.3.2.2. Tạo điều kiện mở rộng qui mô, phát triển sản xuất, nâng cao
chất lượng sản phẩm đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Sở dĩ như vậy là do nó phù hợp với điều kiện thực tế của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường rất cần vốn trung và dài hạn
để có thể phát triển sản xuất kinh doanh. Do không có được những ưu thế về

hàng. Trong điều kiện nền kinh tế mở, khách hàng có quyền lựa chọn ngân
hàng làm đối tác.
Thứ hai: Chất lượng tín dụng trung và dài hạn góp phần phát triển sản
xuất, kinh doanh và lành mạnh tài chính của khách hàng. Chất lượng tín dụng
trung và dài hạn được đảm bảo cũng có nghĩa là ngân hàng phát triển và nhờ
vậy ngân hàng có điều kiện cung ứng vốn tín dụng đáp ứng yêu cầu sản xuất
kinh doanh của khách hàng.
1.4. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN
1.4.1. Quan niệm về chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích
nghi của ngân hàng đối với sự phát triển của môi trường bên ngoài, thể hiện
sức mạnh của ngân hàng trong quá trìng cạnh tranh để tồn tại. Như vậy, đây là
một phạm trù có tính tổng hợp. Quan niệm về chất lượng tín dụng vừa mang
tính chất định tính, khó xác định cụ thể bằng các số liệu tính toán được, vừa
mang tính chất định lượng trừu tượng thể hiện qua khả năng thu hút khách
hàng, tác động đến nền kinh tế...Để có được chất lượng tín dụng thì hoạt động
tín dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở
Khoa Ngân hàng - Tài chính Tô Văn Quang - TCC 45
15
Đại học Kinh tế quốc dân Khóa luận tốt nghiệp
uy tín và sự tin cậy trong hoạt động. Có nghĩa là, chất lượng tín dụng tỷ lệ
thuận với tính hiệu quả của hoạt động tín dụng.
Hoạt động tín dụng của các ngân hàng mang bản chất chung của quan hệ
vay mượn, đó là có sự hoàn trả gốc và lãi sau một thời gian nhất định, là quan
hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình đẳng hai bên
cùng có lợi có tính chất thoả thuận lớn. Điểm khác biệt giữa hoạt động cho
vay của các ngân hàng và cho vay trực tiếp là hoạt động cho vay của các ngân
hàng không có sự dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi có vốn đến nơi thiếu vốn
mà có sự tham gia của ngân hàng. Hoạt động cho vay này đã khắc phục được
những hạn chế của cho vay trực tiếp, cung cấp lượng vốn lớn cho nền kinh tế

vượt quá số tiền gửi thực có, hay khi ngân hàng xử lý nghiệp vụ thanh toán
cho khách hàng đã cung cấp cho doanh nghiệp một khối lượng thanh toán
bằng cách ghi “có” trước ghi “nợ” sau.
Tín dụng nói chung và tín dụng trung và dài hạn nói riêng có quan hệ mật
thiết với nền kinh tế xã hội, thiết lập một mối cơ chế chính sách tín dụng đồng
bộ, có hiệu quả sẽ có tác động tích cực tới mọi mặt của nền kinh tế xã hội,
điều đó cũng thể hiện chất lượng hoạt động tín dụng trong nền kinh tế thị
trường.
1.4.2.2. Nâng cao chất lượng tín dụng quyết định sư tồn tại và phát
triển của các ngân hàng thương mại
Chất lượng tín dụng trung và dài hạn làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ
của các ngân hàng thương mại do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng vòng quay
vốn tín dụng và thu hút được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản
phẩm, dịch vụ tạo ra một hình ảnh tốt đẹp về biểu tượng, uy tín của ngân hàng
và sự trung thành của ngân hàng.
Khoa Ngân hàng - Tài chính Tô Văn Quang - TCC 45
17
Đại học Kinh tế quốc dân Khóa luận tốt nghiệp
Chất lượng tín dụng trung và dài hạn làm tăng khả năng sinh lời của các
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng do giảm được sự châm trễ, giảm chi phí nghiệp
vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn cho vay.
Chất lượng tín dụng trung và dài hạn đảm bảo khả năng thanh toán và lợi
nhuận của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong cạnh tranh.
Với những ưu thế trên, việc củng cố và tăng cường chất lượng tín dụng
trung và dài hạn là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài
của ngân hàng thương mại. Và cũng chính vì vậy, chất lượng tín dụng luôn
luôn đòi hỏi sự cải tiến.
1.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn của
NHTM
1.4.3.1. Xét trên quan điểm ngân hàng

thể nghiên cứu biến động qui mô, khối lượng tín dụng trung và dài hạn nếu
chỉ xem xét tử số. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ phát triển của nghiệp
vụ này càng lớn, uy tín với khách hàng được nâng cao. Vì tín dụng trung và
dài hạn có rất nhiều rủi ro tiềm tàng mà dư nợ lại lớn chứng tỏ mối quan hệ
khách hàng- Ngân hàng là hoàn toàn tin cậy, có hiệu quả.
* Chỉ tiêu sử dụng vốn
Vốn huy động * 100%
Tỷ lệ sử dụng vốn = -------------------------------------
Vốn sử dụng
Khoa Ngân hàng - Tài chính Tô Văn Quang - TCC 45
19
Đại học Kinh tế quốc dân Khóa luận tốt nghiệp
Có thể nói đây là chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng. Chỉ tiêu này càng
lớn thì chứng tỏ Ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn huy
động được.
* Chỉ tiêu quay vòng vốn
Thu nợ trung và dài hạn
Vòng quay vốn tín dụng = ------------------------------------------------
Trung và dài hạn Dơ nợ trung và dài hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho ta biết thu nợ theo kế hoạch (theo hợp đồng tín dụng)
hoặc khế ước nhận nợ được bao nhiêu để có thể cho vay các dợ án mới. Vòng
quay càng lớn chớng tỏ Ngân hàng hoạt động càng có hiệu quả, càng thu
được nhiều nợ đưa vào quay vòng vốn, giảm chi phí vốn.
* Chỉ tiêu Nợ quá hạn
Dư nợ quá hạn trung và dài hạn
Tỷ lệ Nợ quá hạn = ------------------------------------------------------
trung và dài hạn Tổng dư nợ quá hạn trung và dài hạn
Đến kỳ hạn trả nợ và lãi tiền vay, nếu bên vay không đủ tiền trả và không
được gia hạn nợ thì Ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn. Tuy nhiên nợ quá
hạn chưa phản ánh chính xác chất lượng tín dụng nếu số nợ đó có khả năng

có hiệu quả.
1.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng chính là những nhân tố
gây ra sự biến động tốt hay xấu của các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng.
Khoa Ngân hàng - Tài chính Tô Văn Quang - TCC 45
21
Đại học Kinh tế quốc dân Khóa luận tốt nghiệp
Có nhiều nhân tố, chủ quan và khách quan, nhân tố bên trong và bên ngoài...
nhưng tựu trung lại có thể phân thành 4 nhóm nhân tố chính sau:
1.5.1. Các nhân tố thuộc về Môi trường kinh tế
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của môi trường kinh tế đến hoạt động kinh
doanh tiền tệ của Ngân hàng sẽ thấy được ảnh hương của nó đến chất lượng
tín dụng trung và dài hạn. Bất kì một Ngân hàng nào cũng chịu sự chi phối
của những chu kỳ kinh tế. Trong giai đoạn nền kinh tế đang hưng thịnh thì
các doanh nghiệp làm ăn phát đạt, xuất hiện nhiều nhu cầu mở rộng sản xuất,
nên nhu cầu tín dụng cũng tăng. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng sẽ phát
triển. Trong giai đoạn nền kinh tế suy thoái thì tất yếu nhu cầu tín dụng sẽ
giảm, khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế cũng giảm sút, lúc này, Ngân
hàng sẽ dư thừa, ứ đọng một lượng vốn lớn, nguồn vốn huy động được sử
dụng không hiệu quả có nghĩa là chất lượng tín dụng bị giảm sút.
Chu kì kinh tế cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng xét trên quan
điểm khách hàng. Khi nền kinh tế suy thoái, hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp sẽ bị đình trệ do sản phẩm không tiêu thụ được và có nghĩa
là doanh nghiệp khó có khả năng trả nợ Ngân hàng, chất lượng tín dụng lúc
này bị đánh giá là kém.
Những sự biến động về lãi suất, tỷ giá trên thị trường cũng ảnh hưởng trực
tiếp đến lãi suất của Ngân hàng, đẫn đến ảnh hưởng đến mức lãi ròng của
khoản tín dụng. Bài học từ cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính Đông Nam Á
đã chỉ ra rằng sự mất giá của đồng nội tệ đã ảnh hưởng đầu tiên và trực tiếp
đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng.

23
Đại học Kinh tế quốc dân Khóa luận tốt nghiệp
có thời hạn từ một năm trở lên và các nguồn vốn huy động có thời hạn dưới
một năm nhưng có tính ổn định cao trong thời gian dài. Nếu một ngân hàng
có nguồn vốn dồi dào nhưng chủ yếu là vốn ngắn hạn, không ổn định thì
không nên mở rộng cho vay trung dài hạn. Các nguồn vốn mà một ngân hàng
có thể sử dụng để cho vay trung dài hạn bao gồm: nguồn vốn tự có của ngân
hàng; vốn vay trung dài hạn trong và ngoài nước; vốn huy động trung và dài
hạn; vốn uỷ thác; một bộ phận nhất định vốn huy động ngắn hạn cũng có thể
được sử dụng. Quy mô các nguồn vốn này là một trong những nhan tố quyết
định quy mô cho vay trung dài hạn và do đó ảnh hưởng tới chất lượng tín
dụng trung dài hạn của ngân hàng. Ngoài ra, một ngân hàng có nguồn vốn
trung dài hạn dồi dào cũng dễ dàng hơn trong việc tạo lập uy tín đối với khách
hàng, nhờ đó thu hút được nhiều khách hàng hơn.
1.5.3.2. Năng lực của Ngân hàng
Năng lực của Ngân hàng trong việc thẩm định dự án, thẩm định khách
hàng. Một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng là
vốn và lãi phải được trả đúng kỳ hạn. Điều này sẽ không thể có được nếu như
việc thực hiện dự án không đạt hiệu quả như mong muốn, hoặc doanh nghiệp
không có thiện chí, cố tình lừa đảo ngân hàng. Để hạn chế nguy cơ đó ngân
hàng cần thực hiện tốt công tác thẩm định dự án, thẩm định khách hàng. Làm
được như vậy sẽ giúp ngân hàng lựa chọn được chính xác khách hàng tin cậy,
những dự án thực sự khả thi và đó là tiền đề để nâng cao chất lượng tín dụng
của ngân hàng.
Khoa Ngân hàng - Tài chính Tô Văn Quang - TCC 45
24
Đại học Kinh tế quốc dân Khóa luận tốt nghiệp
1.5.3.3. Năng lực giám sát và xử lý các tình huống tín dụng của Ngân
hàng
Cho dù công tác thẩm định dự án, thẩm định khách hàng được tiến hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status