i
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là
: Nguyễn Thị Kim Oanh
Sinh ngày
: 23/11/1987
Nơi sinh
: Thái Bình
Học viên lớp
: CH20B – Chuyên ngành Kế toán
Khóa 2014 – 2016
: Trường Đại học Thương mại
Mã HV
:14BM0301044
Tôi xin cam đoan:
1. Luận văn Thạc sĩ kinh tế: “Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông Công” do chính
tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Tạ Quang Bình.
2. Các số liệu, tài liệu, dẫn chứng được sử dụng trong luận văn này là trung
iii
MỤC LỤC
1.2 Tổng quan về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm........................15
1.2.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp sản xuất.....................................................15
Số dư đảm phí..................................................................................................................................31
=........................................................................................................................................................31
Doanh thu.........................................................................................................................................31
-.........................................................................................................................................................31
Biến phí tương ứng với doanh thu..................................................................................................31
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT
THÀNH VIÊN DIESEL SÔNG CÔNG......................................................................75
3.1. Nguyên tắc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công
ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông Công..................................................76
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông Công..........................................77
3.2.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị..............................................77
3.2.2 Hoàn thiện phân loại chi phí................................................................................77
3.2.3 Hoàn thiện công tác dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm........................78
3.2.5 Tổ chức công tác phân tích để cung cấp thông tin cho nhà quản trị...........................79
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá
thành sản phầm..........................................................................................................80
3.3.1 Đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng.........................................................80
3.3.2 Đối với các doanh nghiệp sản xuất phụ tùng tại Việt Nam.......................................81
3.4. Các hạn chế và hướng nghiên cứu của đề tài trong tương lai.....................................82
iv
Bảng 2.14: Bảng tổng hợp chứng từ liên quan đến CP NVL...............................................69
Bảng 2.15: Bảng tổng hợp chứng từ liên quan đến CPNCTT..............................................70
v
Bảng 3.1: Mối liên hệ thông tin kế toán quản trị với các bộ phận.....................................80
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Quy trình xác định chi phí theo công việc......Error: Reference source not
found
Sơ đồ 1.2: Quy trình xác định chi phí theo quá trình sản xuất...........Error: Reference
source not found
Sơ đồ 1.3: Quy trình xác định chi phí theo quá trình sản xuất...........Error: Reference
source not found
Sơ đồ 2.1: Khái quát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty TNHH Nhà
nước một thành viên Diesel Sông Công................Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức quản lý sản xuất tại Công ty TNHH Nhà nước một thành
viên Diesel Sông Công.......................................... Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel
Sông Công............................................................. Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông
Công...................................................................... Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.5: Quy trình kế toán trên máy tính tại công ty TNHH Nhà nước một thành
viên Diesel Sông Công.......................................... Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.6: Phương pháp ghi thẻ song song tại công ty TNHH Nhà nước một...Error:
Reference source not found
thành viên Diesel Sông Công................................. Error: Reference source not found
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
Chữ viết thường
Báo cáo tài chính
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
Bộ Tài chính
Bán hàng
Công cụ, dụng cụ
Công nhân trực tiếp sản xuất
Chi phí
Chi phí dở dang đầu kỳ
Chi phí dở dang cuối kỳ
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất chung
Chi phí – sản lượng – lợi nhuận
vi
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
ĐVT
GĐ
GTSP
GS
HĐQT
HT
KTTC
KTQT
KTV
MMTB
MTV
NN
NVPX
NVL
NXB
KH
KPCĐ
KTTC
N-X-T
PGS
QĐ
QLDN
QLPX
SP
SX
SXC
TK
TH
ThS
TS
Quản lý phân xưởng
Sản phẩm
Sản xuất
Sản xuất chung
Tài khoản
Thực hiện
Thạc sĩ
Tiến sĩ
Tài sản cố định
Trách nhiệm hữu hạn
Việt Nam Đồng
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trước năm 1986 khi nền kinh tế nước ta còn là nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung, trong hệ thống lý luận cũng như thực tiễn về kế toán người ta chỉ sử dụng duy
nhất khái niệm “Kế toán” để nói về hệ thống kế toán doanh nghiệp. Hiện nay, kinh
tế đất nước đã và đang phát triển mạnh mẽ theo xu hướng đa dạng hoá các thành
phần kinh tế, đặc biệt là có sự tham gia của các công ty liên doanh, công ty cổ phần,
công ty có vốn đầu tư nước ngoài làm cho hệ thống kế toán trong các doanh nghiệp
đã ít nhiều có sự thay đổi nhằm đảm bảo thực hiện được vai trò quan trọng của nó.
Xuất phát từ những yêu cầu của thực tế, đòi hỏi kế toán không chỉ cung cấp những
thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp mà còn phải cung
cấp thông tin cụ thể về chi phí, giá thành, doanh thu và kết quả của doanh nghiệp để
các nhà quản trị doanh nghiệp có thể kiểm tra, ra quyết định về giá cả, đầu tư và lựa
chọn phương án sản xuất. Chính vì vậy kế toán quản trị (KTQT) đã ra đời và tồn tại
cho đến nay như một tất yếu khách quan.
KTQT nói chung và KTQT chi phí sản xuất và giá thành nói riêng trong các
Khái niệm KTQT xuất hiện ở Việt Nam trong những năm đầu thập kỷ 90, thế
kỷ XX, khi Việt Nam mở cửa đón nhận nguồn đầu tư nước ngoài. Cũng bắt đầu từ
thời gian này KTQT bắt đầu được nghiên cứu và giảng dạy trong các trường đại
học. Cùng với vai trò ngày càng quan trọng của công tác kế toán quản trị trong các
doanh nghiệp, các công trình nghiên cứu liên quan đến KTQT cũng ngày càng
nhiều, càng phong phú và đa dạng hơn
a. Các công trình nghiên cứu về Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm
Cùng với sự đa dạng về các đề tài nghiên cứu đề cập tới nội dung kế toán quản
trị, trong những năm gần đây, ở Việt Nam đã có một số công trình khoa học và bài
viết của các tác giả nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm.
Tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm (2010) có bài viết về thực trạng công tác kế
toán quản trị chi phí và giá thành tại một số doanh nghiệp sản xuất ở Hà Nội. Trong
bài viết của mình, tác giả đã sử dụng phương pháp điều tra khảo sát thực tế, sử dụng
bảng câu hỏi gửi đến một số doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn Hà Nội. Từ những
thông tin thu thập được kết hợp với những kinh nghiệm từ một số nước, tác giả đã
tập hợp, phân tích và đánh giá thực trạng, đưa ra những nhận xét chung như: Các
3
doanh nghiệp này mới chỉ chú trọng đến công tác Kế toán tài chính, còn đối với
công tác Kế toán quản trị vẫn đang trong giai đoạn “mò mẫm lối đi”, chưa có một tổ
chức nào có đủ chuyên môn và kinh nghiệm chuyên tư vấn xây dựng hệ thống Kế
toán quản trị chi phí”.
Tác giả Nguyễn Quốc Thắng (2011) trong Luận án tiến sĩ đã nghiên cứu vấn
đề tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
thuộc ngành giống cây trồng Việt Nam . Từ kết quả nghiên cứu và khảo sát, luận án
đưa ra một số đề xuất tổ chức kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm
nhằm tăng cường hiệu quả quản trị doanh nghiệp thuộc ngành giống cây trồng Việt
- Đề xuất thay đổi cách thức và thành phần tham gia xây dựng định mức và lập
dự toán.
- Đề xuất sử dụng phương pháp phân tích chênh lệch để tìm nguyên nhân và
giải pháp giải quyết tận gốc các nguyên nhân làm phát sinh chênh lệch chi phí
Tác giả Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2014) trong Luận văn Thạc sĩ cũng nghiên
cứu về Kế toán quản trị chi phí và giá thành tại công ty Cổ phần đầu tư và thương
mại TNG. Trong nghiên cứu của mình, trên cơ sở hệ thống hoá cơ sở lý luận về kế
toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tác giả đã có sự so sánh, đối
chiếu với thực tế công tác kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm tại công ty
Cổ phần đầu tư và thương mại TNG. Bằng việc đi sâu vào nghiên cứu thực tiễn áp
dụng từ khâu lập dự toán về chi phí, xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm
đến khâu phân tích thông tin và cung cấp cho nhà quản trị; tác giả đã chỉ ra những
mặt đạt được và hạn chế trong công tác kế toán này tại Công ty và đề xuất các giải
pháp.
b. Các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí, mô hình kế toán
quản trị chi phí
Bên cạnh việc nghiên cứu kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm thì một số tác giả tập trung vào nghiên cứu kế toán quản trị chi phí và xây
dựng mô hình kế toán quản trị chi phí cho một số doanh nghiệp, cụ thể:
Tác giả Trần Thế Nữ (2011) đã nghiên cứu về vấn đề xây dựng mô hình kế
toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa ở Việt Nam. Trong
nghiên cứu của mình tác giả không chỉ hệ thống hoá cơ sở lý luận về kế toán quản
trị chi phí mà còn đề cập đến quá trình và khuynh hướng xây dựng kế toán quản trị
chi phí trong doanh nghiệp thương mại ở một số nước tiêu biểu trên thế giới như:
Mô hình kế quản trị chi phí ở Mỹ thì tồn tại độc lập với kế toán tài chính và chịu sự
5
quản lý trực tiếp của lãnh đạo doanh nghiệp; mô hình kế toán quản trị ở một số
nước Châu Âu thh́ì có sự gắn kết chặt chẽ với kế toán quản tài chính và đề cao thông
6
chi phí, giá thành nói riêng. Ngoài ra, rào cản về ngôn ngữ và khả năng truy cập
internet cũng hạn chế sự tiếp cận của tác giả đến các công trình nghiên cứu. Thông
qua nghiên cứu các tài liệu thu thập được, tác giả trình bày một số nghiên cứu tiêu
biểu về KTQT, KTQT chi phí và giá thành như sau:
- Tác giả Kihn và Nasi (2010) đã nghiên cứu 43 luận án về KTQT chi phí
được thực hiện tại 9 trường đại học của Phần Lan trong giai đoạn từ 1990-2009 và
chỉ ra trong nghiên cứu của mình: Luận án tiến sĩ nghiên cứu về KTQT chi chí
chiếm khoảng 45% trong tổng số luận án về KTQT được bảo vệ trong giai đoạn
này.
- Tác giả Mostaque Hussain (2000) trong nghiên cứu về đo lường hiệu suất
phi tài chính và sử dụng ABC. Dựa trên tình hình áp dụng ABC của 32 công ty dịch
vụ tài chính và ngân hàng, tác giả đã chỉ ra các hạn chế của hạch toán truyền thống
và ưu điểm của ABC trong các doanh nghiệp này. Tuy nhiên, đây chỉ là một phần
nội dung của Luận án. Nội dụng chủ yếu của Luận án tập trung chủ yếu vào vai trò
của KTQT chi phí đo lường và đánh giá hiệu quả bằng các chỉ tiêu phi tài chính
trong các ngân hàng và các tổ chức tài chính của Phần Lan, Thuỵ Điển và Nhật Bản.
- Tác giả Tom Wingren (2005) nghiên cứu về ABC và ABCM. Mục tiêu của
Luận án là giới thiệu các lý thuyết hiện có bằng cách giới thiệu các khái niệm mới
về ABC. Thông qua các cuộc phỏng vấn, quan sát và khảo sát từ các công ty đại
diện cho các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, tác giả đã nghiên cứu về quá trình thực
hiện ABC và ABCM , đồng thời đề xuất một mô hình hoàn thiện kế toán quản trị
chi phí với mối quan hệ giữa chiến lược với các yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến
thành công của doanh nghiệp và các thước đo hiệu suất.
Trong các đề tài trên, mỗi tác giả nghiên cứu về một mặt, một vấn đề, của kế
toán quản trị chi phí, kế toán quản trị chi phí và giá thành tại các doanh nghiệp khác
nhau, các ngành nghề khác nhau. Có tác giả nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí
theo phương pháp truyền thống, có tác giả lại nghiên cứu vấn đề này trên góc độ kế
toán quản trị hiện đại. Nhìn chung, không có sự xung khắc hay bất đồng quan điểm
thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; qua đó đưa ra các đánh giá về
công tác này tại Công ty.
- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đó, Luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công
ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông Công.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
8
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel
Sông Công
- Về thời gian nghiên cứu: Năm 2015
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đánh giá thực tiễn công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông Công bài viết
sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm: phương pháp điều tra, phương pháp
phỏng vấn, phương pháp quan sát, nghiên cứu trực tiếp các tài liệu tại Công ty.
Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả đã sử dụng phương pháp định tính để
phân tích dữ liệu.
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
a) Thu thập dữ liệu sơ cấp
Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn
và quan sát.
- Phương pháp điều tra: Là phương pháp được tiến hành thông qua việc điều
tra chọn mẫu, áp dụng bảng câu hỏi điều tra để thu thập số liệu. Qua đó, khảo sát số
liệu và dẫn chứng thực tế đánh giá khách quan vấn đề nghiên cứu, hạn chế tính chủ
ra nhằm tập trung, đi sâu vào tình hình công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm tại Công ty.
+ Bước 3: Tiến hành phỏng vấn theo các câu hỏi đã được chuẩn bị trong bảng
câu hỏi phỏng vấn. Và ghi chép lại các câu trả lời để làm tài liệu phục vụ cho đề tài
nghiên cứu.
+ Bước 4: Tổng hợp dữ liệu phỏng vấn, tổng hợp và xử lý thông tin đã ghi
chép được thành văn bản phỏng vấn để lấy dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu thực
trạng công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty.
Với phương pháp phỏng vấn trực tiếp, tác giả đã tiến hành phỏng vấn ông
Hoàng Văn Thanh – Phó giám đốc phụ trách mảng kế toán- tài chính, bà Đỗ Lan
Hương – Kế toán trưởng, bà Nguyễn Thị Liên – Kế toán giá thành sản phẩm, bà
Nguyễn Thị Ngân- Kế toán nguyên vật liệu, bà Nguyễn Ngọc Huyền- Kế toán tiền
lương tại Công ty. Kết quả của phương pháp phỏng vấn trực tiếp là tài liệu bút ký về
các câu hỏi và câu trả lời của người được phỏng vấn.
Danh sách đối tượng phỏng vấn và các câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục 03, Phụ
lục 04)
- Phương pháp quan sát: Là phương pháp thu thập thông tin thông qua việc sử
dụng các giác quan và các thiết bị hỗ trợ để ghi nhận các hiện tượng hoặc các hành
vi của con người phục vụ cho công tác nghiên cứu một vấn đề khoa học. Phương
pháp này cũng thích hợp trong các tình huống khi phỏng vấn không thu thập được
các thông tin chính xác hoặc không lấy được đầy đủ thông tin vì đối tác không
muốn trả lời hoặc có thái độ bất hợp tác. Ngoài ra, sử dụng phương pháp quan sát
có thể thu thập được các thông tin sơ cấp một cách trực diện “mắt thấy, tai nghe”
mà các phương pháp khác không thể cung cấp được.
10
Sử dụng phương pháp quan sát, tác giả đã tiến hành quan sát các quá trình lập
dự toán, thu thập thông tin, phân tích thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm tại Phòng kế toán của Công ty. Tác giả quan sát, nghiên cứu trực tiếp chứng
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, kết cấu của Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm
Chương 2: Thực trạng công tác công tác Kế toán quản trị chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông Công
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel
Sông Công.
12
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Tổng quan về kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1.1. Khái niệm bản chất của kế toán quản trị
1.1.1.1.Khái niệm kế toán quản trị
Trong môi trường kinh doanh hiện nay, nhu cầu về thông tin trong công tác
quản lý đã có sự gia tăng rất lớn và đa dạng do áp lực của những thay đổi nhanh
chóng về các mặt như: toàn cầu hoá ngày càng phát triển và lan rộng, sự cạnh tranh
ngày càng khốc liệt giữa các công ty trong và ngoài nước; sự tiến bộ nhanh chóng
về mặt khoa học kỹ thuật thúc đẩy sự tự động hoá ngày càng toàn diện trong lĩnh
vực sản xuất kinh doanh. Kế toán là công cụ quản lý kinh tế không ngừng phát triển
sâu rộng về tính chất và đặc điểm thông tin cần phải cung cấp. Kế toán không chỉ
dừng lại ở viêc cung cấp thông tin mang tính nguyên tắc mà đòi hỏi phải linh hoạt,
kịp thời và hữu ích. Đồng thời, thông tin kế toán cũng phải đảm bảo tính đơn giản,
ngắn gọn, nhanh chóng nhằm hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị trong môi trường kinh
doanh mới. Sự ra đời của kế toán quản trị nhằm giải quyết nhu cầu thông tin kinh tế
tài chính trong tình hình mới mà kế toán tài chính không thể đảm trách. Cùng với kế
toán tài chính, kế toán quản trị làm cho công việc kế toán hoàn thiện và phong phú
trị chỉ được cung cấp và sử dụng trong phạm vi nội bộ doanh nghiệp mà không
được cung cấp ra bên ngoài.
Tóm lại, bản chất của kế toán quản trị là hệ thống thông tin kinh tế tài chính
định lượng gắn liền với nhu cầu dự báo, đánh giá, kiểm soát và trách nhiệm trong
việc điều hành tổ chức hàng ngày của các nhà quản trị ở các bộ phận.
1.1.2. Nội dung của kế toán quản trị
Kế toán quản trị cung cấp thông tin một cách cụ thể, chi tiết theo yêu cầu quản
lý của từng doanh nghiệp. Thông tin kế toán quản trị không chỉ là thông tin về giá
trị mà còn bao gồm cả những thông tin khác như hiện vật hoặc thời gian lao động và
phải đặt trọng tâm cho tương lai. Nội dung của kế toán quản trị phải được xác định
theo yêu cầu cụ thể nhằm phát huy tác dụng đích thực của nó trong công tác quản trị
doanh nghiệp.
14
Nếu xét theo mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị về nội
dung thông tin mà mỗi bộ phận kế toán cung cấp thì kế toán quản trị doanh nghiệp
bao gồm:
- Kế toán quản trị các yếu tố trong kinh doanh: như hàng tồn kho, tài sản cố
định, lao động và tiền lương;
- Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm;
- Kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh;
- Kế toán quản trị về các hoạt động đầu tư tài chính;
- Kế toán quản trị về các hoạt động khác của doanh nghiệp.
Nếu xem xét quá trình kế toán quản trị trong mối quan hệ với chức năng
quản lý, kế toán quản trị bao gồm các nội dung:
- Chính thức hoá các mục tiêu của doanh nghiệp thành các chỉ tiêu kinh tế;
- Lập dự toán chung và các dự toán chi tiết;
- Thu thập và cung cấp thông tin về kết quả thực hiện các mục tiêu;
- Soạn thảo báo cáo kế toán quản trị.
công cụ, một phương pháp xử lý các dữ liệu về hoạt động kinh tế tài chính của
doanh nghiệp để làm cơ sở cho việc ra quyết định quản trị hợp lý nhằm phát triển
doanh nghiệp theo chiều hướng có lợi nhất.
1.2 Tổng quan về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.2.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp sản xuất
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là quá trình tiêu
dùng các yếu tố sản xuất kinh doanh (tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức
lao động) để tạo ra các sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định nhằm đáp ứng nhu
cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội. Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản
xuất cũng đồng thời là quá trình doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất
tương ứng: tương ứng với việc sử dụng tài sản cố định là chi phí về khấu hao tài sản
cố định; tương ứng với việc sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu là chi phí về nguyên
vật liệu, nhiên liệu; tương ứng với việc sử dụng lao động là chi phí tiền lương, tiền
công, chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn ... Trong quá trình
này, một mặt doanh nghiệp tiêu dùng một bộ phận nguồn lực (làm phát sinh chi
phí), mặt khác doanh nghiệp tạo ra nguồn lực mới dưới dạng sản phẩm, công việc,
lao vụ.
16
1.2.2. Nhu cầu thông tin chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm cho quản trị
doanh nghiệp
Kế toán quản trị CPSX và GTSP là một bộ phận rất quan trọng của hệ thống kế
toán quản trị. Xuất phát điểm của KTQT là kế toán chi phí, nghiên cứu chủ yếu về
quá trình tính toán giá phí sản phẩm như giá phí tiếp liệu, giá phí sản xuất nhằm đề
ra các quyết định cho phù hợp, xác định giá trị hàng tồn kho và kết quả kinh doanh
theo từng hoạt động. Ngày nay, KTQT ngày càng phát triển theo hướng trở thành
công quản lý không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp, kế toán quản trị CPSX &
GTSP càng giữ vai trò quan trọng hơn trong công tác quản trị tại các doanh nghiệp
sản xuất.
hiện cả KTTC và KTQT phần hành đó. Ngoài ra, doanh nghiệp phải bố trí người
thực hiện các nội dung kế toán quản trị khác như thu thập, phân tích các thông tin
cho việc lập dự toán và phân tích thông tin phục vụ cho việc ra quyết định trong
quản trị doanh nghiệp. Các nội dung công việc này có thể bố trí cho kế toán tổng
hợp hoặc do kế toán trưởng đảm nhiệm.
Với kiểu tổ chức bộ máy kế toán như trên thì giữa KTTC và KTQT chưa có sự
phân định rạch ròi nhưng nhìn chung về nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy
có thể được khái quát hoá bằng bảng biểu sau:
Bảng 1.1: Nhiệm vụ của KTTC và KTQT theo mô hình kết hợp
Bộ phận
KTTC
Công việc đảm nhiệm cụ thể
Ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết làm cơ sở cho việc
lập các chỉ tiêu liên quan trên báo cáo tài chính.
Lập các dự toán (kế hoạch) ghi chép số liệu chi tiết theo từng
KTQT
chỉ tiêu đã lập dự toán, phân tích số liệu đã lập báo cáo KTQT,
cung cấp thông tin chi tiết về tình hình thực hiện các chỉ tiêu
liên quan.
Với nhiệm vụ như trên thì chức năng của từng bộ phận như kế toán vốn bằng
tiền, kế toán vật tư, TSCĐ, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế
toán lao động tiền lương, kế toán doanh thu và thanh toán, kế toán tổng hợp, kiểm
tra kế toán, bộ phận tài chính trong bộ máy kế toán phải được cụ thể hoá. Mỗi bộ
phận kế toán có chức năng thu nhận cung cấp thông tin kế toán vừa tổng hợp vừa
chi tiết theo yêu cầu của quản lý. Giữa các kế toán phần hành có quan hệ thu nhận
cung cấp thông tin tương hỗ phục vụ cho bộ phận kế toán tổng hợp để bộ phận này
vào để trở thành các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ mới được gọi là chi phí sản xuất.
Theo quan điểm của kế toán tài chính thì chi phí được định nghĩa như sau:
“Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa mà
doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất
định”. Theo quan điểm này, chi phí phải được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp
19
giữa chi phí với thu nhập, chỉ được xác định trên bình diện chung là toàn doanh
nghiệp và gắn với kỳ hạch toán.
Còn theo quan điểm của kế toán quản trị thì chi phí được hiểu: “Chi phí có thể
là dòng phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động hàng ngày khi tổ chức thực hiện,
kiểm tra, ra quyết định, chi phí có thể là dòng phí tổn ước tính để thực hiện dự án,
những lợi ích mất đi do lựa chọn phương án, hy sinh cơ hội kinh doanh”.
Mục đích của kế toán quản trị trong lĩnh vực chi phí là nhằm cung cấp thông
tin thích hợp, hữu ích và kịp thời cho việc ra quyết định kinh doanh của các nhà
quản trị. Vì thế, đối với kế toán quản trị, chi phí không chỉ đơn giản được nhận thức
theo quan điểm của kế toán tài chính, mà nó còn phải được nhận diện theo nhiều
phương diện khác nhau để đáp ứng thông tin một cách toàn diện cho các nhà quản
trị trong việc hoạch định, kiểm soát và ra quyết định. Khi nhận thức chi phí theo
quan điểm kế toán quản trị, chúng ta còn phải chú trọng đến mục đích sử dụng, đến
nhu cầu quản của các nhà quản trị cũng như ảnh hưởng của môi trường kinh doanh
đến sự hình thành và biến động của chi phí chứ không chỉ căn cứ vào chứng từ. Do
đó, việc phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức khác nhau nhằm đáp ứng mục tiêu
quản lý khác nhau là một yêu cầu cần thiết của kế toán quản trị chi phí sản xuất.
a) Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Mục đích của việc phân loại chi phí theo chức năng hoạt động trong kế toán
quản trị là xác định rõ vai trò, chức năng hoạt động của chi phí trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp và cung cấp thông tin có hệ thống cho
việc lập các báo cáo tài chính. Theo chức năng hoạt động, chi phí được phân thành: