i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi xuất phát từ quá
trình làm việc nghiêm túc dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của TS. Đào Lê Minh. Các
kết quả, số liệu nêu trong luận văn là trung thực, tin cậy căn cứ vào tình hình thực tế
của đơn vị công tác.
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Minh
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên,
giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Đào Lê Minh đã hướng
dẫn tôi thực hiện nghiên cứu của mình.
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, người đã đem lại
cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong những năm học vừa qua.
Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại
học, đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp những
người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề
tài nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Minh
iv
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức có phòng quản trị rủi ro khối dịch vụ........................91
Sơ đồ 3.2: Quy trình quản trị rủi ro đề xuất đối với BSC....................................92
Sơ đồ 3.3. Mô hình mối quan hệ giữa các thành phần của rủi ro hoạt động......103
Bảng 3.1: Bảng thống kê một số chỉ tiêu đo lường rủi ro hoạt động chính.......104
KẾT LUẬN....................................................................................................... 113
v
DANH MỤCBẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
BẢNG
Sơ đồ 1.1: Quy trình hoạt động môi giới tại CTCK..............................................6
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản trị rủi ro.....................................................................24
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức BSC.........................................................................48
Biểu đồ 2.1: Số lượng tài khoản tại BSC.............................................................51
Bảng 2.1: Thị phần tài khoản của BSC so với thị trường....................................51
Biểu đồ 2.2: Tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán tại BSC...........52
Biểu đồ 2.3: Thị phần môi giới của BSC qua các năm (%).................................53
Biểu đồ 2.4: Doanh thu môi giới tại BSC qua các năm.......................................54
Biểu đồ 2.5: So sánh Vốn chủ sỡ hữu và Lợi nhuận chưa phân phối giữa..........55
các CTCK...........................................................................................................55
Biểu đồ 2.6: So sánh tỷ lệ an toàn vốn khả dụng giữa các CTCK.......................55
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu rủi ro tại các CTCK............................................................57
Sơ đồ 2.2 Quy trình quản trị rủi ro tại BSC.........................................................77
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức có phòng quản trị rủi ro khối dịch vụ........................91
Sơ đồ 3.2: Quy trình quản trị rủi ro đề xuất đối với BSC....................................92
Sơ đồ 3.3. Mô hình mối quan hệ giữa các thành phần của rủi ro hoạt động......Error:
Reference source not found
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC
CN/PGD
CTCK
HNX
Haseco
HSX
HTKSNB
KSNB
BSC
NĐT
QTRR
SGDCK
TTCK
UBCKNN
UpCom
VSD
IBSC
Báo cáo tài chính
Chi nhánh/ Phòng giao dịch
Công ty chứng khoán
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Công ty cổ phần Chứng khoán Hải Phòng
Sở Giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh
biến tướng ngày càng tinh vi và hậu quả để lại hết sức nặng nề. Vì thế việc quản trị
rủi ro hoạt động môi giới như thế nào thời điểm hiện tại và tương lai nhằm hạn chế
những rủi ro đó đang là một yêu cầu bức thiết được đặt ra. Đây cũng là một những
nội dung quan trọng quá trình tái cấu trúc CTCK Việt Nam khuôn khổ chiến lược
phát triển TTCK Việt Nam giai đoạn 2012-2020. Chính vì lý do đó, với quá trình
tìm hiểu của mình, em đã chọn đề tài “Quản trị rủi ro hoạt động môi giới tại Công
ty cổ phần chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” làm đối
tượng nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình với mong muốn đóng góp phần
nào đó giúp công tác quản trị rủi ro hoạt động môi giới tại BSC nói riêng và hoạt
động môi giới tại tất cả các CTCK trên thị trường nói chung ngày một được chú
trọng và chuyên nghiệp hơn.
2. Mục đích nghiên cứu
Về mặt lý luận, hệ thống hóa các lý luận cơ bản về các loại rủi ro trên thị
trường chứng khoán và quản trị rủi ro hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK.
2
Về mặt thực tiễn, nhận diện rủi ro hoạt động Môi giới chứng khoán trên TTCK
Việt Nam và tại CTCK. Khảo sát quy trình QTRR hoạt động Môi giới của một số CTCK
ở Việt Nam từ đó đề xuất các kiến nghị và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tại CTCK.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro và QTRR hoạt động Môi giới của CTCK BSC.
Phạm vi nghiên cứu: QTRR hoạt động Môi giới tại CTCK BSC giai đoạn từ
2013-2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, thống kê trong suốt quá trình nghiên
cứu luận văn.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có
3 chương:
Ở đây, chúng ta sẽ xem xét hoạt động môi giới là một giao dịch kinh doanh
của một CTCK, trong đó CTCK đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông
qua cơ chế giao dịch tại SGDCK hay trên thị trường OTC mà chính khách hàng
phải chịu trách nhiệm về kết quả khi đưa ra quyết định giao dịch đó.
1.1.1.2 Vai trò của hoạt động môi giới
Đối với nhà đầu tư:
Cung cấp thông tin,tư vấn và giảm thiểu phí giao dịch cho khách hàng:
Với vai trò trung gian của mình, các nhà môi giới đã giúp cho quá trình giao
dịch trở nên đơn giản, giúp người mua và người bán (khách hàng nói chung) có nhu
4
cầu tiến hành giao dịch với nhau một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi
phí tối đa, thúc đẩy sự trao đổi - vòng quay của thị trường.
Thông qua các nhân viên môi giới, CTCK cung cấp cho khách hàng các báo
cáo nghiên cứu thị trường và các khuyến nghị đầu tư. Việc thu thập và xử lý các
thông tin này đòi hỏi trang thiết bị và nguồn lực mà chỉ CTCK mới có đủ tiềm năng
tài chính để trang trải. Theo định kỳ, bộ phận phân tích, nghiên cứu của CTCK cung
cấp cho các môi giới rất nhiều thông tin bao gồm các kết quả tổng hợp và phân tích
của chính công ty hay đặt mua từ các công ty khác kèm theo các khuyến nghị mua,
bán các loại chứng khoán cụ thể. Nhân viên môi giới dùng những nguồn thông tin
này để cung cấp cho khách hàng tùy theo yêu cầu và đòi hỏi riêng của các khách
hàng. Bên cạnh đó, các nhân viên môi giới còn tiếp cận với các mạng thông tin tài
chính đáng tin cậy một cách liên tục để tư vấn kịp thời cho khách hàng.
Chính nhờ những thông tin được thu thập và xử lý hết sức công phu này mà
người môi giới mới có đủ kiến thức để trở thành 1 nhà tư vấn riêng cho khách hàng
của mình. Thị trường càng phát triển, càng xuất hiện nhiều loại hàng hóa mới thì vai
trò tư vấn của người môi giới càng trở nên quan trọng. Mặc dù trong luật Chứng
khoán ở Việt Nam, hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư là 2 nghiệp vụ riêng biệt,
nhưng nếu xem xét trên một khía cạnh rộng hơn thì hoạt động môi giới có hàm
thị trường chứng khoán.
Chính nhờ vai trò này ngoài các sản phẩm truyền thống của thị trường chứng
khoán như cổ phiếu, trái phiếu …đã tạo ra chứng khoán phái sinh, hợp đồng quyền
chọn, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai…góp phần thúc đẩy thị trường chứng
khoán phát triển.
Góp phần hình thành văn hóa đầu tư
Trong nền kinh tế thì thu nhập của gia đình sau khi trang trải các nhu cầu cơ
bản của cuộc sống thì phần thu nhập còn lại được chi tiêu cho những mục đích phi
sản xuất khá cao trong khi nền kinh tế lại thiếu vốn trầm trọng. Khi nhân viên môi
giới tiếp cận được với những khách hàng này, họ mang theo những sản phẩm tài
chính phù hợp với nhu cầu khách hàng từ đó giới thiệu và tư vấn những tiện ích của
các sản phẩm mang lại. Lâu dần hoạt động này sẽ trở thành thói quen đầu tư của họ
vì họ nhận thấy không nên để đồng tiền của mình nhàn rỗi. Cao hơn nữa là qua quá
trình tham gia vào thị trường tài chính, họ hình thành kỹ năng phân tích, lựa chọn
và phối hợp những sản phẩm với nhau để giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận
của bản thân. Như vậy, hoạt động môi giới chứng khoán sẽ ngày càng thâm nhập
6
vào cộng đồng xã hội, vào mọi tầng lớp dân cư và góp phần tạo nên “ văn hóa đầu
tư” cho xã hội.
Cải thiện mội trường kinh doanh:
Hoạt động môi giới chứng khoán tạo ra môi trường pháp lý và tuân thủ pháp
luật. Thị trường chứng khoán là lĩnh vực dễ nảy sinh những sung đột lợi ích giữa
các chủ thể tham gia thị trường do đó hoạt động môi giới chứng khoán sẽ góp phần
tạo dựng khung pháp lý cho các chủ thể. Hoạt động môi giới chứng khoán sẽ đưa
pháp luật đến với nhà đầu tư đồng thời nó cũng phản ánh những bất cập trong
khuôn khổ luật chứng khoán để kịp thời có những điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp
với thực tế đề ra.
1.1.1.3 Quy trình môi giới tại CTCK
7
Nếu là lệnh bán, CTCK kiểm tra trong tài khoản khách hàng có tồn tại số
chứng khoán đó không trước khi thực hiện lệnh hoặc đề nghị phải ký quỹ một phần
số chứng khoán cần bán nhất định theo quy định của UBCKNN.
Nếu là lệnh mua, công ty sẽ kiểm tra xem số tiền trên tài khoản của khách
hàng có đủ để thực hiện không, nếu không công ty sẽ đề nghị khách hàng mức tiền
ký quỹ nhất định trên tài khoản ký quỹ của khách hàng tại công ty (theo quy định
mới nhất, tỷ lệ này bằng 70% trị giá mua theo lệnh, nhưng thường là 50% giá trị
giao dịch).
Bước 3: Chuyển lệnh tới thị trường phù hợp để thực hiện lệnh
Trước đây, người đại diện của CTCK gửi tất cả các lệnh mua, bán của khách
hàng tới bộ phận thực hiện lệnh hoặc phòng giao dịch của công ty. Tại đây, một thư
ký sẽ kiểm tra xem chứng khoán được mua bán ở thị trường nào ( tập trung,
OTC…). Sau đó, người thư ký sẽ gửi lệnh đến thị trường đó để thực hiện.
Ngày nay các CTCK có mạng lưới thông tin trực tiếp từ trụ sở chính tới các
phòng giao dịch và không cần có các đại diện sàn trên SGDCK (cơ chế thông sàn).
Do vậy, các lệnh mua, bán được chuyển trực tiếp từ CTCK tới SGDCK mà không
cần chuyển qua phòng thực hiện lệnh như trước.
Bước 4: Xác nhận kết quả thực hiện lệnh cho khách hàng
Sau khi lệnh đã được thực hiện (khớp), CTCK sẽ gữi cho khách hàng thông tin
về việc đã thực hiện được lệnh thông qua SMS hay một phiếu xác nhận đã thực hiện
xong lệnh
Bước 5: Thanh toán và giao hàng:
Hoạt động này bao gồm việc đối chiếu giao dịch và bù trừ các kết quả giao
dịch. Ở các nước hiện nay, SGDCK sẽ tiến hành bù trừ trên cơ sở nội dung lệnh của
các CTCK chuyển vào hệ thống. Những sai sót sẽ do CTCK tự chịu trách nhiệm và
sửa chữa. Việc bù trừ các kết quả giao dịch kết thúc bằng việc in ra chứng từ thanh
toán. Chứng từ sẽ được gửi cho CTCK. Nó là cơ sở để thực hiện thanh toán và giao
chứng khoán
Ký hợp đồng mở
tài khoản
Quản lý tài khoản
của khách hàng
Quy trình thực hiện lệnh của khách hàng như sau:
Nhận lệnh từ
khách hàng
Truyền lệnh của khách
hàng tới Sở GDCK
Nhận kết quả
giao dịch từ Sở
GDCK
Thông báo
kết quả giao
dịch tới KH
9
Các rủi ro phát sinh
Mở tài khoản cho khách hàng và Quản lý tài khoản:
Rủi ro có thể xảy ra do không kiểm tra kỹ các thông tin về khách hàng nên dễ dẫn
đến các thông số về khách hàng là không chính xác, khách hàng có thể mạo danh
người khác đến mở tài khoản để trục lợi cá nhân và hậu quả có thể xảy ra khi các tranh
chấp pháp lý cho Công ty.
Do việc kiểm soát lệnh của khách hàng không chặt chẽ dẫn đến việc khách hàng
đặt mua chứng khoán quá số tiền hoặc đặt bán chứng khoán quá số dư dẫn đến việc
bán khống chứng khoán ( điều này trái với những quy định của pháp luật).
Tư vấn sai cho khách hàng hoặc xúi giục khách hàng mua bán, kinh doanh chứng
khoán.
Các rủi ro do việc thực hiện không đúng quy trình của Bộ phận và do sự thiếu
kiểm tra, kiểm soát giữa các bộ phận có liên quan trong công ty.
Rủi ro từ hệ thống công nghệ thông tin:
Trong hoạt động giao dịch chứng khoán niêm yết thì việc xảy ra những sự cố từ
hệ thống công nghệ thông tin không thường xuyên nhưng khi xảy ra thì hậu quả của nó
là rất lớn.
Những rủi ro này có thể xuất phát từ: Lỗi hệ thống phần mềm, lỗi đường truyền
lệnh tới màn hình nhập lệnh tại SGDCK, lỗi đường truyền giao dịch internet hay lỗi do
việc nhận kết quả đường truyền từ hai trung tâm giao dịch về hệ thống của công ty
( bảng giá, nhận kết quả ) điều này không chỉ gây ảnh hưởng cho việc thực hiện giao
dịch của khách hàng mà còn ảnh hưởng hoạt động nghiệp vụ của Bộ phận và ảnh
hưởng đến uy tín của CTCK.
Tất cả những nguyên nhân trên xảy ra đều gây ra những thiệt hại nhất định cho
hoạt động của kinh doanh dịch vụ khách hàng cũng như của Công ty. Bên cạnh đó, nó
còn gây ra nhiều khó khan trong việc kiểm soát, quản lý. Trên cơ sở đó, viecj đưa ra
quy trình quản lý rủi ro là hết sức cần thiết không chỉ với bộ phận dịch vụ khách hàng
mà còn đói với cả hoạt động của CTCK.
Hoạt động Tư vấn đầu tư Chứng khoán
Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc CTCK cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân
tích, công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán.
Quy trình nghiệp vụ tư vấn đầu tư:
CTCK/ nhà tư vấn
nhận yêu cầu tư
vấn
(5)
Tiếp nhận hồ
sơ lưu ký
chứng khoán
Tái lưu ký tại
TTLKCK
Thực hiện
quyền sở hữu
chứng khoán
lưu ký
Thu phí lưu
ký chứng
khoán
Lập báo
cáo khi có
yêu cầu
Các rủi ro phát sinh: Với những bước cụ thể của quy trình lưu ký ở trên đều
xuất hiện những rủi ro ảnh hưởng gây thiệt hại tới tài sản, hình ảnh của công ty. Rủi ro
không chỉ xuất hiện tương ứng với từng bước của quy trình lưu ký CK, mà còn xuyên
suốt trong quá trình lưu ký chứng khoán
Rủi ro phát sinh khi tiếp nhận hồ sơ lưu ký chứng khoán:
- Những sai sót về thông tin trên phiếu gửi : họ tên, CMTND, số lượng, mã CK,
số tài khoản lưu ký của khách hàng tại CTCK.
- Nhân viên lưu ký không kiểm tra chứng minh thư giữa số cổ đông và tài khoản.
phận giao dịch đã kết thúc vcacs công việc của Bộ phận như đối chiếu kết quả khớp
lệnh với TTLKCK, tránh trường hợp bán khống chứng khoán.
Thông báo không kịp thời khiến khách hàng bị mất quyền lợi đăng ký mua cổ
phiếu phát hành thềm.
Chuyển nhượng quyền mua không kịp thời khiến khách hàng bị mất quyền lợi
mua cổ phiếu phát hành thêm;
Lập danh sách người sở hữu chứng khoán lưu ký thiếu. Do không theo dõi
thường xuyên và đầy đủ các thông tin từ TTLKCK;
Chuyển dánh sách tới TTLKCK chậm hơn so với yêu cầu của TTLKCK;
13
Việc chốt danh sách diễn ra có những sai sót như: chốt sai ngày, khiến những
người không có CK cũng được hưởng quyền. Những người có CK lại không được
hưởng quyền, sai số lượng giữa tự doanh và môi giới.
Hạch toán chậm cho khách hàng khi có giẩy báo nợ từ TTLKCK;
Mất mát chứng từ từ TTLKCK khi thành viên đã chuyển lên rồi.
Hoạt động kế toán tài chính
•Kế toán giao dịch khách hàng
Khách hàng nộp rút tiền hoặc chuyển tiền đi tại TK đã mở tại CTCK:
Quy trình nộp tiền mặt trên TK giao dịch tại CTCK:
Khách hàng
Thủ quỹ
Nhân viên kế toán
Quy trình rút tiền mặt, chuyển khoản đi từ TK giao dịch tại CTCK:
Khách hàng
- Khách hàng thanh toán nợ vay: Làm hồ sơ thanh toán nợ cho khách hàng,
chuyển NH phê duyệt; Hạch toán thu nợ trên TK của khách hàng, giải tỏa CK cầm cố
khi đã nhận được phê duyệt của NH.
Các rủi ro phát sinh:
- Khách hàng khi có nhu cầu vay vốn ít khi tìm hiểu kỹ các thông tin về cầm cố,
nắm bắt các thông tin sơ sài, không theo dõi tình hình lãi suất, các điều khoản trong
cầm cố, thời gian vay do vậy thường xuyên có thắc mắc và không hợp tác khi đến kỳ
trả nợ.
- Khách hàng bán ngay CK cầm cố ngay trong ngày làm thủ tục vay vốn, do vậy
không tạo được hồ sơ cầm cố, các mã CK lệch so với hồ sơ gốc, dẫn tới NH sẽ không
thực hiện giải ngân cho khách hàng.
- Khách hàng thiếu chữ ký trong hồ sơ vay vốn.
- Nhân viên tính sai tỷ lệ cho vay các mã cầm cố của khách hàng, do đó dẫn đến
phát vay sai số tiền khách hàng được phép vay. Khách hàng không hoàn lại số tiền đã
phát vay thừa.
- Hồ sơ chuyển chậm hoặc không chuyển sang Ngân hàng do thất lạc trong quá
trình lưu chuyển hồ sơ nên thời gian phát vay của Ngân hàng không trùng với thời gian
15
phát vay tại CTCK gây ra chênh lệch trong sổ phụ Ngân hàng cũng như những chênh
lệch do tính lãi khi tất toán hợp đồng cầm cố.
- Khách hàng không đủ điều kiện vay cầm cố ( do hết hạn mức cho vay, hoặc
thiếu giấy ủy quyền ký kết các hợp đồng cầm cố), Ngân hàng không phát vay nhưng
nhân viên kế toán đã thực hiện phát vay trên phần mềm, khách hàng đã sử dụng tiền
cho vay và không có khả năng hoàn lại nợ trong thời gian ngắn.
- Trong quá trình luân chuyển hồ sơ, hồ sơ vay vốn của khách hàng bị thất lạc
hoặc fax sang ngân hàng không đầy đủ, ngân hàng không giải ngân hoặc giải ngân
không đủ so với số dư nợ tại CTCK.
- Hợp đồng được ký tại CTCK do không chuyển đến Ngân hàng để phát vay kịp
không liên hệ được với khách hàng trong khi thủ tục phát mại tài sản kéo dài, nếu CK
giảm giá nhanh sẽ không thực hiện được lệnh bán, CK bán không đủ trả cầm cố.
- Khách hàng có nhu cầu gia hạn nợ nhưng hầu hết các ngân hàng đều không
thực hiện gia hạn nợ với các món vay cầm cố CK, do vậy khách hàng phải chủ động
nguồn trả nợ, đặc biệt khi thị trường xuống, tính thanh khoản của các mã CK không
cao.
- Chuyển hồ sơ giải tỏa cầm cố sang Ngân hàng chậm, thất lạc hồ sơ, Ngân hàng
không thực hiện thanh toán nợ cho khách hàng, khách hàng vẫn phải chịu lãi món vay
cầm cố.
- Không quản lý được khách hàng cầm cố khi thực hiện giải tỏa CK.
- Khách hàng bán CK cầm cố nhưng nhân viên không thu hoặc thu không đủ số
tiền nợ gốc đối với CK đó.
- Trước ngày đến hạn CTCK không thông báo cho khách hàng để khách hàng
chuẩn bị trả khoản nợ dẫn đến chậm trả, gây khó khan cho CTCK.
- Quá hạn nợ mà NH không cho gia hạn nợ nữa sẽ thực hiện đặt lệnh bán CK thế
chấp của khách hàng, khi đó khách hàng phải chịu nhiều thiệt thòi vì có thể số nợ của
khách hàng ít hơn rất nhiều so với giá trị CK cầm cố của khách hàng.
- Sauk hi khách hàng đã trả hết cả gốc và lãi cho Ngân hàng nhưng CTCK không
giải tỏa CK cầm cố cho khách hàng.
- Do thời gian thu nợ chênh lệch so với Ngân hàng, khách hàng thường xuyên
thắc mắc về lãi suất và biểu phí quản lý do không nhận được các thông báo tất toán nợ
từ phía Ngân hàng gây mất uy tín cho CTCK.
- Nhân viên kế toán nhập nhầm các mã CK trong quá trình giải tỏa CK cầm cố
bằng thực hiện thông qua các giao dịch ngoại bảng, tính nhầm dư nợ vay còn lại của
17
khách hàng do không tạo hợp đồng trên máy, phát vay và thu nợ thông qua giao dịch
nội bảng, hạch toán thu nợ ghi sai nội dung, sai tài khoản đối ứng….
- Hoạt động đóng tài khoản, chuyển tiền và chuyển khoản sang CTCK khác:
thanh toán
Hạch toán
18
Thanh toán hoạt động nội bộ bằng hình thức nhận chuyển khoản ( Báo có)
Nhận được xác nhận chính
thức từ Ngân hàng ( Báo
có)
Kế toán hạch toán
Kiểm soát
Mua bán CK niêm yết: Mở riêng tài khoản thanh toán bù trừ của CTCK tại NH
chỉ định thanh toán.
Kiểm tra báo cáo Tự
doanh về thanh toán bù
trừ
Hạch toán thanh toán
bù trừ
Thực hiện kiểm tra
TK NH và chuyền
tiền hoặc nhận tiền
Mua bán chứng khoán OTC: Khi CTCK thực hiện mua – bán CK OTC cho tự
doanh, việc thanh toán được thực hiện qua thanh toán tiền mặt hoặc thanh toán bằng