Tăng huyết áp sau đột quỵ tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định - Pdf 59

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 21 * Số 1 * 2017

Nghiên cứu Y học

TĂNG HUYẾT ÁP SAU ĐỘT QUỴ TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
Phạm Trương Mỹ Dung*, Châu Ngọc Hoa**

TÓM TẮT
Mục tiêu: Tăng huyết áp (THA) là yếu tố nguy cơ đột quỵ tiên phát, và việc kiểm soát huyết áp là một trong
những mục tiêu điều trị chính ở bệnh nhân sau đột quỵ. Tuy nhiên, tỷ lệ kiểm soát được huyết áp mục tiêu trong
dân số vẫn còn thấp, đặc biệt trên những đối tượng nguy cơ cao như sau đột quỵ. Chính vì vậy, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu khảo sát tỷ lệ kiểm soát được huyết áp mục tiêu sau đột quỵ và đặc điểm điều trị THA sau
đột quỵ.
Phương Pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả ở bệnh nhân có tiền căn đột quỵ ≥ 3 tháng tại
phòng khám bệnh viện Nhân Dân Gia Định từ 10/2014 – 8/2015.
Kết quả: 102 bệnh nhân (BN) thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu trong thời gian nghiên cứu. Tỷ lệ kiểm soát huyết
áp mục tiêu sau đột quỵ 57,4%, tỷ lệ kiểm soát huyết áp tâm thu đạt 60,6%, tâm trương đạt 81,9%. Trong chế độ
đơn trị liệu, 3 nhóm thuốc được sử dụng là ức chế men chuyển, ức chế thụ thể và ức chế can xi với tỷ lệ lần lượt
58,5%, 26,4% và 15,1%.
Phối hợp thuốc hạ áp được lựa chọn nhiều nhất trong chế độ 2 thuốc là ức chế thụ thể kết hợp với ức chế can
xi chiếm 42,4%, trong chế độ 3 thuốc là ức chế men chuyển phối hợp với ức chế can xi và lợi tiểu chiếm 33,3%.
Không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về đặc điểm dân số và điều trị giữa 2 nhóm kiểm soát và không
kiểm soát được huyết áp mục tiêu.
Kết luận: Tỷ lệ kiểm soát THA sau đột quỵ theo Hiệp hội đột quỵ Hoa Kỳ trong nghiên cứu 57,4%. Không
có sự khác biệt có ý nghĩa về đặc điểm dân số và điều trị giữa nhóm kiểm soát và không kiểm soát huyết áp.
Từ khoá: tăng huyết áp, đột quỵ

ABSTRACT
HYPERTENSION IN PATIENT AFTER STROKE AT NHAN DAN GIA DINH HOSPITAL

Pham Truong My Dung, Chau Ngoc Hoa



Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 21 * Số 1 * 2017

in teams of blood pressure control rate.
Conclusion: The rate of blood pressure control in post - stroke patients according to the American Stroke
Association in the study was 57.4%. There was no significantly difference in the treatment and patients
characteristics in term of blood pressure control rate.
Key words: hypertension, stroke

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đột quỵ là vấn đề sức khỏe cộng đồng trên
toàn thế giới. Ước tính cứ mỗi 40 giây có 1
bệnh nhân đột quỵ và mỗi 4 phút có 1 bệnh
nhân tử vong do đột quỵ. Tử vong do đột quỵ
khoảng 140.000 người mỗi năm, đứng hàng
thứ 3 sau bệnh tim mạch và ung thư. Nhưng
hơn hết đột quỵ để lại di chứng rất nặng nề(1).
Tại Châu Á, Nhật Bản có tỉ lệ đột quỵ thấp
nhất nhưng tử vong do đột quỵ đứng hàng
thứ 2(4). Theo Lê Văn Thành, tại Việt Nam, mỗi
năm có khoảng 200.000 bệnh nhân đột quỵ
mới, di chứng đến 90%(5).
Tái phát chiếm đến 25% bệnh nhân bị đột
quỵ tại Hoa Kỳ(2). Tại Việt Nam, Lê Văn Nhị ghi
nhận tái phát khoảng 10,4%, có thể tăng 3-4%
mỗi năm, tái phát làm tăng cả tỷ lệ tử vong và độ
nặng của di chứng(9). Phòng ngừa tái phát vì vậy

Mục tiêu tổng quát
Khảo sát tình hình điều trị tăng huyết áp sau
đột quỵ tại phòng khám Bệnh viện Nhân dân
Gia Định TPHCM.

Tiêu chí chọn bệnh
Tất cả bệnh nhân đột quỵ đến tái khám tại
phòng khám Khoa
Nội Thần kinh hay khoa Nội Tim mạch Bệnh
viện Nhân dân Gia Định TPHCM, từ tháng
10/2014 - 8/2015 thỏa:
- Đột quỵ ≥ 3 tháng.
- BN đồng ý tham gia nghiên cứu.

Tiêu chí loại trừ
- Bệnh nhân đột quỵ có THA thứ phát.
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia
nghiên cứu.
- Bệnh nhân không khảo sát được đầy đủ
thông tin cần cho nghiên cứu.

Phương pháp tiến hành
Tất cả Bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn nghiên cứu
sẽ được thu thập thông tin theo phiếu thu thập
dữ liệu thống nhất. Tất cả các biến sẽ được nhập
và xử lý trên phần mềm SPSS 20.

Các bước thực hiện
Bệnh nhân khám tại phòng khám khoa Nội
Thần Kinh hoặc khoa Nội Tim Mạch BV Nhân

Chúng tôi ghi nhận tuổi trung bình trong
nghiên cứu là 61 ± 10 tuổi. Bệnh nhân trẻ nhất là
40 tuổi và bệnh nhân lớn tuổi nhất là 86 tuổi.

Tần suất (n)
68
27
15
6
5
0

Tỷ lệ (%)
66,7
26,5
14,7
5,9
4,9
0

Tỷ lệ THA
Bảng 2. Tỷ lệ THA trước và sau đột quỵ

Có THA n (%)

THA trước đột quỵ
88 (82,3)

THA sau đột
quỵ

Hầu hết bệnh nhân trên 50 tuổi, trong đó từ 5165 là 55,9%, không có sự khác biệt có ý nghĩa
giữa tỷ lệ nam nữ (nam:nữ = 1,36:1). 76,5% bệnh
nhân trong nghiên cứu có mức liệt vận động nhẹ
được đánh giá theo thang điểm MRS.
Biểu đồ 1. Tỷ lệ kiểm soát huyết áp sau đột quỵ

Đặc điểm điều trị THA sau đột quỵ

Biểu đồ 2. Tỷ lệ số loại thuốc ở nhóm kiểm soát HA và không kiểm soát HA

Tim Mạch

149


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 21 * Số 1 * 2017

Nghiên cứu Y học

224 bệnh nhân được điều trị nội trú tại khoa
Bệnh Lý Mạch Máu Não cũng ghi nhận tuổi
trung bình là 62 ± 11 tuổi, tuổi trên 65 chiếm
37,06%. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng
ghi nhận tỷ lệ tương tự. Điều này cho thấy có thể
tuổi đột quỵ ở các bệnh viện tại TP. Hồ Chí Minh
gần giống nhau.

Bảng 3. Tỷ lệ các thuốc hạ áp được dùng
Thuốc
Số trường hợp (n) Tỷ lệ (%)

51

2 loạI
N (%)
5 (5,6)
15 (16,7)
12 (13,3)
1 (1,1)
33

3 loại
N (%)
1 (1,1)
2 (2,2)
1 (1,1)
2 (2,2)
6

*HATT: huyết áp tâm thu - tính bằng mmHg.

Bảng 5. Đặc điểm liên quan đến điều trị
Đặc điểm

Kiểm soát Không kiểm soát
THA (N = 54) THA (N = 40)
Thuốc kháng kết tập 39 (97,5)
54 (100)
tiểu cầu (n; (%))
Thuốc giảm lipid
38 (95)

1
0,7

So sánh tỷ lệ: Fisher Exact test khi có 1 nhóm có mẫu < 5,
Chi bình phương test. So sánh trung bình: T test

BÀN LUẬN
Đặc điểm dân số nghiên cứu
Tuổi
Chúng tôi ghi nhận tuổi trung bình trong
nghiên cứu là 61 ± 10 tuổi. Bệnh nhân trẻ nhất là
40 tuổi và bệnh nhân lớn tuổi nhất là 86 tuổi.
Hầu hết bệnh nhân trên 50 tuổi, trong đó từ 5165 là 55,9%. Nghiên cứu trên 1105 bệnh nhân đột
quỵ tại bệnh viện 103, Nguyễn Văn Chương cho
thấy tuổi trung bình của đột quỵ là 53,68 ± 12,03
tuổi. Trong nghiên cứu này tác giả ghi nhận tuổi
trên 60 chiếm 55,86%(6). Chúng tôi ghi nhận
43,1% bệnh nhân trên 60 tuổi. Nghiên cứu của
Trần Lệ Diễm Thúy tại BV Nhân Dân 115(8), trên

150

Giới tính
Tỷ lệ nam trong nghiên cứu chúng tôi là
57,8%, nữ là 42,2%. Nghiên cứu của Trần Lệ
Diễm Thúy(8) trên 224 bệnh nhân tại BV Nhân
Dân 115 cũng có kết quả tỷ lệ nam là 55,8%.
Nguyễn Văn Chương(6) cũng ghi nhận, tại BV
103, tỷ lệ nam: nữ là 1,61: 1; bệnh nhân dưới 80
tuổi nam nhiều hơn nữ và trên 80 tuổi tỷ lệ nam:



Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 21 * Số 1 * 2017
canxi và lợi tiểu) đều được chọn lựa sử dụng,
mặc dù tỉ lệ có sự khác biệt: cao nhất là ức chế
men chuyển (53,2%), kế đến là ức chế canxi
(39,4%) và ức chế thụ thể angiotensin (34%), sau
cùng là lợi tiểu và ức chế beta với tỉ lệ lần lượt
9,6% và 8,5%, trong đó ức chế beta không sử
dụng đơn trị liệu.
Bảng 4. Tỉ lệ kiểm soát HA sau đột quỵ ở một số
nghiên cứu
Tác giả
Janice G. Douglas
RatanapornBandasak
Trần Lệ Diễm Thúy
Chúng tôi

Tỉ lệ kiểm soát huyết áp
mục tiêu (%)
55
54,5
62,1
57,4

Nghiên cứu Y học

Kết quả trên không có sự khác biệt nhiều
so với tác giả Trần Lệ Diễm Thúy, 3 nhóm
thuốc được sử dụng nhiều nhất ức chế men

Tỷ lệ kiểm soát kiểm soát THA trong nghiên
cứu 57,4%, tỷ lệ này không có sự khác biệt nhiều
so với các nghiên cứu khác. Mặt khác, không có
sự khác biệt có ý nghĩa trong đặc điểm dân số và
điều trị giữa nhóm kiểm soát và không kiểm soát
huyết áp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

2.
3.

4.

Go SA (2013). Heart Disease and Stroke Statistics - 2013
Update A Report From the American Heart Association. AHA
journals, 127(1), pp. 7-9.
Hankey J G (2014). Secondary stroke prevention. Lancet
Neurol, 13(2), pp. 178-194.
Janice DG, George LB, Murray E, et al. (2003). The
Hypertension in African Americans Working Group. Arch
Intern Med, 163(5), pp. 525-541.
Kernan WN, Ovbiagele B, Black HR (2014). Guidelines for the
Prevention of Stroke in Patients With Stroke and Transient
Ischemic. Stroke, 45(2): 2160-2236.

Tim Mạch

24,6%

Lê Văn Thành (2008). Cơ sở giải phẫu - sinh lý tuần hoàn não.
Nhà xuất bản Y Học, tr. 29-47.
Nguyễn Văn Chương (2007). Nghiên cứu lâm sàng và điều trị
đột quỵ não: những số liệu tại khoa Nội Thần Kinh, bệnh viện
103. www.thankinhhoc.net, pp. 1-3.
Ratanaporn B (2011). Ratanaporn Bandasak AssociAtion
between Hypertension And stroke Among young Thai
Adults. Southeast Asian J Trop Med Public Health, 42(5): 12811288.
Trần Lệ Diễm Thúy (2013). Khảo Sát Tình Hình Điều Trị Huyết
Áp Ở Bệnh Nhân Sau Đột Quỵ. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ
chuyên khoa cấp 2, Đại học Y Dược TP HCM.
Vũ Anh Nhị (2012). Chẩn đoán và điều trị Tai biến mạch máu
não. Bộ môn Thần kinh, Đại học Y Dược TPHCM, tr 1-90.
Yuriko M, Yuhei K, Junichi M, et al. (2000). Risk of Stroke in
Relation to Level of Blood Pressure and Other Risk Factors in
Treated Hypertensive Patients. Stroke, (31): 48-52.

Ngày nhận bài báo:

01/12/2016

Ngày phản biện nhận xét bài báo:

16/12/2016

Ngày bài báo được đăng:

01/03/2017

151


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status