BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT TRONG CÁC
HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN CHIẾN THẮNG
HÀ NỘI, NĂM 2018
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT TRONG CÁC
HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
NGUYỄN CHIẾN THẮNG
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 8440301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. TS. LƯU VĂN HUYỀN
2. TS. ĐỖ HỮU THƯ
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ ................................................................................v
DANH MỤC ẢNH................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của luận văn .....................................................................................1
2. Mục tiêu của luận văn .............................................................................................1
3. Nội dung luận văn ...................................................................................................1
4. Kết quả nghiên cứu của đề tài ................................................................................2
5. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................3
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................4
1.1. Tổng quan về rừng ngập mặn...............................................................................4
1.1.1. Định nghĩa rừng ngập mặn ...............................................................................4
1.1.2. Địa lý phân bố, diện tích rừng ngập mặn .........................................................4
1.1.3. Giá trị, vai trò của rừng ngập mặn ....................................................................9
1.1.4. Đa dạng thực vật ngập mặn ............................................................................14
1.1.5. Cấu trúc, sinh khối của RNM.........................................................................18
1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu .....................................................................21
1.2.1. Hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thành phố Hải Phòng...........................21
1.2.2. Đa dạng hệ thực vật ngập mặn ven biển thành phố Hải Phòng ......................24
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
NGHIÊN CỨU .........................................................................................................27
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................27
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................27
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................27
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................28
2.2.1. Phương pháp tổng quan tài liệu.......................................................................28
2.2.2. Phương pháp khảo sát thực địa .......................................................................29
2.2.3. Phương pháp phỏng vấn người dân ................................................................30
2.2.4. Phương pháp chuyên gia .................................................................................30
Để đảm bảo tính trung thực của luận án, tôi xin cam đoan: Luận văn
“NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT TRONG CÁC HỆ SINH THÁI
RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG” là công trình nghiên
cứu của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lưu Văn Huyền và
TS.Đỗ Hữu Thư, các tham khảo đều được trích nguồn rõ ràng và đầy đủ. Các kết
quả trình bày trong luận án này là trung thực và chưa từng được công bố ở bất kỳ
công trình nào trước đây./.
Hà Nội, ngày tháng
năm 2018
Tác giả
Nguyễn Chiến Thắng
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Lưu
Văn Huyền và TS.Đỗ Hữu Thư, những người thầy đã hết lòng chỉ bảo, hướng dẫn,
giúp đỡvà định hướng khoa học cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Môi trường – Trường Đại
học Tài nguyên Môi trường Hà Nội đã luôn tận tình giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi
trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tập thể cán bộ phòng Sinh thái thực
vật - Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, đã tận tình giúp đỡ và có những ý kiến
đóng góp quý báu để tôi thực hiện luận án này.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Lãnh đạo Viện Sinh thái và Tài
nguyên sinh vật, lãnh đạo các quận/huyện Đồ Sơn, Tiên Lãng, Cát Hải, Thủy
BQL
Ban quản lý
HST
Hệ sinh thái
KDTSQ
Khu dự trữ sinh quyển
OTC
Ô tiêu chuẩn
RNM
Rừng ngập mặn
SĐVN
Sách đỏ Việt Nam
TVNM
Thực vật ngập mặn
UBND
5
Bảng 2.1
Danh sách các OTC được lựa chọn nghiên cứu
28
Bảng 2.2
Tỉ trọng gỗ ρ của một số loài thực vật ngập mặn
32
Bảng 3.1
Hiện trạng các loại RNM ven biển Hải Phòng
33
Bảng 3.2
Số lượng, mật độ loài Trang ở OTC 01
44
Bảng 3.3
Phân cấp đường kính thân của loài Trang trong OTC 01
49
Bảng 3.9
Phân cấp đường kính thân các loài cây ngập mặn trong OTC 03
50
Bảng 3.10
Sinh khối các loài cây ngập mặn trong OTC 03
51
Bảng 3.11
Số lượng, mật độ của loài Bần chua trong OTC 04
52
Bảng 3.12
Phân cấp đường kính thân của loài Bần Chua trong OTC 04
53
Bảng 3.13
Sinh khối của loài Bần chua trong OTC 04
Trang
Hình 1.1
Diễn biến rừng ngập mặn nước ta qua từng thời kỳ
7
Hình 1.2
Bản đồ phân bố rừng ngập mặn khu vực Phù Long, Cát Hải
23
Hình 2.1
Sơ đồ khu vực nghiên cứu
28
Hình 3.1
Biểu đồ so sánh tỷ lệ % của số họ, chi, loài trong các ngành
55
của hệ thực vật rừng ngập mặn ven biển Hải Phòng
Hình 3.2
Biểu đồ so sánh cấu trúc tỷ lệ % số loài hệ thực vật RNM Hải
59
Hình 3.7
Biểu đồ tỷ lệ % của các nhóm cây chồi trên (Ph) của hệ thực
60
vật RNM ven biển TP. Hải Phòng
Hình 3.8
Biểu đồ tỷ lệ % các yếu tố địa lý thực vật các loài thực vật ở
61
RNM ven biển TP. Hải Phòng
Hình 3.9
Biểu đồ tỷ lệ % lượt các nhóm giá trị sử dụng của các loài
62
thực vật ở RNM ven biển TP. Hải Phòng
Hình 3.10
Vật rụng của RNM là thức ăn của các loài thủy sản
68
Hình 3.11
Hình thái và vị trí các khu vực nghiên cứu từ ảnh vệ tinh Spot
27
Ảnh 3.1
Rừng mắm biển ở xã Phù Long, huyện Cát Hải
38
Ảnh 3.2
Quả Mắm biển khi chín
38
Ảnh 3.3
Rừng Bần chua tại huyện Thủy Nguyên
39
Ảnh 3.4
Quả Bần chua
39
Ảnh 3.5
43
Ảnh 3.11 Diện tích rừng ngập mặn bị chết do biển xâm lấn kết hợp với
73
triều cường
Ảnh 3.12 Cây Bần chua bị rụng lá, chết do rét đậm, rét hại
74
Ảnh 3.13 Cây ngập mặn bị Hà bám ở Bàng La, Đồ Sơn
74
Ảnh 3.14 Người dân khai thác thủy, hải sản trong RNM
75
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận văn
Rừng ngập mặn là quần xã được hợp thành từ thực vật ngập mặn ảnh hưởng
bởi nước triều ven biển nhiệt đới hoặc bán nhiệt đới.Tại Việt Nam thì rừng ngập
mặn là một hệ sinh thái tự nhiên đặc trưng ở vùng ven biển.
Các hệ sinh thái rừng ngập mặn có giá trị kinh tế cao, có vai trò sinh thái
quan trọng và có khả năng bảo vệ và cải thiện môi trường tốt như: Cung cấp sinh kế
cho con người, cung cấp chức năng bảo vệ chống lại thiên tai, giảm xói lở và bảo vệ
- Điều tra khảo sát thành phần và phân bố của các loài cây ngập mặn trong
vùng
- Điều tra các chỉ số đặc trưng của các loài cây ngập mặn chủ yếu trong
vùng: phân bố, mật độ, tần suất xuất hiện, độ ưu thế tương đối
- Xây dựng danh lục các loài thực vật ngập mặn ven biển TP. Hải Phòng
- Phân tích sự đa dạng các bậc taxon và những đặc điểm khu hệ thực vật
ngập mặn trong vùng (dạng sống, yếu tố địa lý, giá trị sử dụng, giá trị bảo tồn).
Nội dung 2. Nghiên cứu làm rõ vai trò và giá trị của tính đa dạng thực vật
trong các hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng nghiên cứu.
2.1. Đánh giá giá trị kinh tế của các loài cây ngập mặn và các quần thể thực
vật ngập mặn TP. Hải Phòng
2.2. Phân tích ý nghĩa sinh thái, bảo vệ môi trường của các quần thể cây
ngập mặn trong vùng
Nội dung 3. Đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý, bảo tồn và phát triển
bền vững các hệ sinh thái rừng ngập mặn tại TP Hải Phòng
3.1. Xác định các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật.
3.2. Đề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn đa dạng thực vật các hệ sinh thái
rừng ngập mặn tại TP. Hải Phòng.
4. Kết quả nghiên cứu của đề tài
- Kết quả 1. Danh lục các loài cây ngập mặn vùng ven biển TP Hải Phòng và
đặc điểm khu hệ
3
- Kết quả 2. Các trạng thái thảm thực vật ngập mặn ven biển TP Hải Phòng
và phân bố và những đặc điểm cơ bản của chúng
- Kết quả 3. Giá trị kinh tế - sinh thái - môi trường của các quần thể cây ngập
mặn TP. Hải Phòng
- Kết quả 4. Các giải pháp sử dụng hợp lý, bảo vệ và phát triển bền vững hệ
cây tham gia RNM sống trên đất chỉ ngập triều cao, hoặc một số loài gặp cả ở vùng
đất nước ngọt [23].
Có thể nói, RNM là một tổ hợp đa dạng của các loài cây gỗ, cây bụi và địa
dương xỉ sinh trưởng trong môi trường sống đặc thù – vùng ven biển hay vùng bán
nhật triều là nơi giao thoa giữa đất liền và biển.Thuật ngữ “rừng ngập mặn” cũng
thường được dùng để diễn đạt cả quần xã thực vật cấu thành lẫn môi trường sống
của chúng.Cùng với hệ động vật và các sinh vật khác trong cùng một môi trường
sống, chúng hình thành nên một kiểu hệ sinh thái tiêu biểu, đó là hệ sinh thái RNM.
1.1.2. Địa lý phân bố, diện tích rừng ngập mặn
1.1.2.1. Phân bố, diện tích rừng ngập mặn trên thế giới
Rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở vùng xích đạo và vùng nhiệt đới của hai
bán cầu (giữa vĩ độ 32oN và 38oS), thường ở bờ biển liên tục, chuỗi đảo chạy dài
5
liên tục và dòng hải lưu ấm đem theo mầm cây từ các vùng RNM phong phú đến
khu vực lạnh hơn. Rừng ngập mặn trên thế giới có phân bố ở 124 quốc gia và các
vùng miền.Rừng ngập mặn chiếm ít hơn 1% diện tích rừng trên bề mặt thế giới bao
gồm khoảng 75 % bờ biển nhiệt đới trên toàn thế giới [36].
Các số liệu thống kê cho thấy, RNM phân bố rộng nhất ở châu Á (39%) tiếp
theo là Châu Phi (21%), Bắc và Trung Mỹ (15%), Nam Mỹ (12,6%) và Châu Đại
Dương (Úc, Papua New Guinea, New Zealand, đảo Nam Thái Bình Dương)
(12,4%) [37]. Theo một số tác giả thì sự phân bố của RNM ở khu vực giữa
Malaysia và Bắc Australia được coi là trung tâm tiến hóa của khu hệ thực vật ngập
mặn [38].
Fisher và Spalding (1993) đã đưa ra số liệu diện tích RNM thế giới là
198.818 km2 [38]. C. Giri và các công sự trong báo cáo của mình năm 2010 đã cho
biết tổng diện tích rừng ngập mặn trong năm 2000 là 137760 km2, phân bố ở các
vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của thế giới [39]. Những dải bờ biển nhiệt đới và
đoạn 47 năm trước (1943 – 1990).
Trong Công bố hiện trạng rừng tính đến năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn năm 2016 cho biết diện tích RNM trong cả nước tính đến ngày
31/12/2015 là 57.210 ha, rừng tự nhiên là 19.559 ha, rừng trồng là 37.652 ha. Từ
năm 1997, hầu hết các tỉnh thành miền Bắc, được sự quan tâm của các tổ chức quốc
tế và chính quyền địa phương, diện tích RNM đã tăng lên nhiều so với thời gian
trước. Số liệu thống kê tính đến ngày 31/12/2015 cho thấy, diện tích RNM của tỉnh
Quảng Ninh là cao nhất với 369.880 ha, tỷ lệ che phủ là 53,6%. Các tỉnh còn lại như
Nam Định, Thái Bình, Hải Phòng, Ninh Bình diện tích và tỷ lệ che phủ đều tương
7
đối thấp. Trong đó riêng Nam Định chỉ có 3.112 ha rừng ngập mặn và chủ yếu là
rừng trồng, tỷ lệ che phủ đạt 1,7 % [21].
Hình 1.1. Diễn biến rừng ngập mặn nước ta qua từng thời kỳ
(Nguồn: Viện Tài nguyên và Môi trường, 2013)
1.1.2.3. Các tác nhân ảnh hưởng tiêu cực đến các hệ sinh thái RNM
Rừng ngập mặn là hệ sinh thái quan trọng có năng suất cao nhưng rất nhạy
cảm với các tác động của con người và thiên nhiên.
Sựpháhủyrừngngậpmặnđangxảyratrênphạmvitoàncầu.Nhữngbiếnđổi khí hậu
toàn cầu như mực nước biển dâng có thể ảnh hưởng đến RNM, mặc dù tỉ lệ bồi lấp
trong RNM có thể đủ lớn để bù đắp cho mực nước biển dâng cao hiện nay. Quan
trọng hơn, đó là những tác động của con người như chuyển đổi RNM sang đất nông
nghiệp, đô thị hóa, sự khai thác quá mức các nguồn tài nguyên RNM, các tác động
của chiến tranh, dẫn đến những mất mát đáng kể về diện tích RNM trên toàn cầu
[26].
Ở Việt Nam, theo tác giả Phan Nguyên Hồng, thảm thực vật ngập mặn đã bị
suythoáinghiêmtrọngdướitácđộngcủachiếntranhhóahọcgiaiđoạn1962–1971.
là địa điểm ven vùng cận nhiệt đới và các mảnh đất mới hình thành, có thể có chỉ có
một hoặc hai loài. Tất cả các loài cây ngập mặn của thế giới là cây lâu năm, và
không loài nào có thể phát triển hoặc là ở nơi có sự đóng băng hoặc nơi nhiệt độ
nước lạnh theo mùa. Do đó, các yếu tố nhiệt độ đã hạn chế khả năng hướng cực của
loại rừng này [39].
Ấn Độ và Malaysia được xem là hai khu vực có nhiều loài cây ngập mặn
phong phú và có chất lượng.Các cây gỗ quan trọng nhất là Mắm (hay Mấm), Đước,
Vẹt, Bần, Dà (Ceriops). Mắm trắng (Mắm lưỡi đòng) (Avicemnia alba) và Bần
9
trắng (Sorineratia alba) phát triển theo hướng biển, còn Mắm quăn (Avicennia
lanata) và Mắm đen (Avicennia officinalis) hướng về phía đất liền. Thực vật ngập
mặn phong phú nhất ở Đông Nam Á là Malaysia, Thái Lan, Việt Nam vì nơi đây
mưa lớn, nhiều phù sa, ít sóng gió [41].
Các loài cây ngập mặn đã tiến hóa từ những thực vật ở cạn khác nhau một
cách biệt lập, cả ở những loài một lá mầm, hai lá mầm và dương xỉ. Trong số những
loài cây ngập mặn, Đước đỏ, R. mangle, là loài phổ biến nhất, mọc ở dọc theo bờ
biển Thái Bình Dương của châu Mỹ ở Baja California và Sonora Tây bắc Nam
Mỹ và quần đảo Galapagos, ở phía đông của châu Mỹ từ cực nam Florida tới miền
nam Brazil, và đến vùng nhiệt đới Tây Phi. Ở Cựu thế giới (những châu lục cũ Âu –
Á – Phi), Vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza) là loài đặc biệt phổ biến rộng rãi phân bố
từ Đông Phi đến miền đông Úc, trong các lưu vực sông ở Thái Bình Dương, và
quần đảo Ryukyu ở châu Á. Ngoài ra, Dà và Trang (Kandelia obovata), Mắm cũng
là những loài rất phổ biến ở những khu vực này [43].
1.1.3. Giá trị, vai trò của rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn là hệ sinh thái quan trọng mang lại nhiều loại hàng hóa và
dịch vụ cho cộng đồng người dân sống ở vùng ven biển. Khối nguồn lợi từ RNM đó
gồm có các lâm sản từ gỗ và ngoài gỗ, nguồn lợi thủy sản, thấm lọc sinh học, phòng
&
Arn.
Ex
Griff.,Xylocarpus granatum J. Koening và Sonneratia apetala Buch. – Ham. được
sử dụng để làm nhà ở. Cỏ và lá cỏ được sử dụng để làm thảm, làm thuyền buồm,
làm vách và mái nhà tranh [18]. Các loài trong chi Đước (Rhizophora) được sử
dụng trong công nghiệp dệt [18].
Rừng ngập mặn còn là nguồn cung cấp thực phẩm cho cộng đồng dân cư
sống ven biển.Trái cây của các loài Bruguiera gymnorhiza (L.) Lam., Phoenix
paludosaRoxb.,Sonneratia alba Sm., Sonneratia caseolaris (L.) Engl. được sử dụng
như rau [20]. Ở bờ biển phía Nam và Tây Nam Sri Lanka, các cộng đồng địa
phương ở Kalametiya và Kahandamodara sử dụng nước ép trái Bần chua (S.
caseolaris) làm nước uống [20].
Cây ngập mặn còn có giá trị dược liệu và đã được sử dụng trong dân gian
chữa nhiều loại bệnh khác nhau của cư dân địa phương.Người dân nông thôn ven
biển phụ thuộc hoàn toàn hoặc một phần vào cây cỏ xung quanh để trị bệnh.Chẳng
hạn để điều trị nhức đầu và các bệnh viêm nhiễm họ sử dụng dịch chiết của cây
Muống biển (Ipomoea pescaprae (L.) R. Br.), hoặc thuốc lá điếu làm từ vỏ thân cây
xắt nhỏ của loài này có thể chữa viêm xoang, còn ở Đông Nam Á lá và chồi non
nghiền nát, trộn với rượu được dùng chữa đau lưng, đau khớp và tắm để điều trị ghẻ
[29]. Trà thảo dược của Ô rô hoa trắng (Acanthus ebracteatus Vahl.) điều trị các
chứng đau nhức cơ thể, dị ứng, cảm lạnh, kém miễn dịch, mất ngủ, vết thương
nhiễm khuẩn và sốt [29].
11
12
nhóm động vật – động vật có vú, bò sát, chim, giáp xác, thân mềm, … đều hiện diện
ở hầu hết các môi trường RNM [31].
Khu hệ động vật RNM Việt Nam khá phong phú. Một vài nghiên cứu đã chỉ
ra rằng khu vực rừng cấm Năm Căn, Cà Mau, số lượng ếch nhái có 6 loài, bò sát 18
loài, chim có 41 loài, động vật có vú là 15 loài [2].
Theo tác giả Hoàng Thị Thanh Nhàn và các cộng sự, VQG Xuân Thủy là nơi
dừng chân và trú đông quan trọng của các loài chim nước di cư. Qua điều tra khảo
sát thực địa và kế thừa kết quả các công trình nghiên cứu về chim ở VQG Xuân
Thuỷ, đã thống kê được 220 loài chim thuộc 41 họ của 11 bộ. Riêng trong đợt khảo
sát tháng 12/2012, đã bổ sung 1 loài cho danh sách chim của VQG Xuân Thủy so
với các dẫn liệu trước đây là Diều trắng (Elanus caeruleus). Trong số 220 loài chim
ghi nhận được ở VQG Xuân Thuỷ, có 14 loài ưu tiên bảo tồn, chiếm 6,36% tổng số
loài [6].
1.1.3.2. RNM có vai trò sinh thái – môi trường vô cùng to lớn
a. RNM tích luỹ các bon và hấp thụ, giảm khí CO2
Nồng độ điôxít cácbon (CO2) trong khí quyển tăng là một nguyên nhân quan
trọng gây biến đổi khí hậu, làm tăng cao nhiệt độ không khí, nhiệt độ nước biển và
thúc đẩy quá trình a xít hoá nước biển, làm thay đổi môi trường sống của các quần
xã sinh vật biển.Một trong những biện pháp hữu hiệu làm giảm tải khí nhà kính,
điều hoà khí hậu cho trái đất là trồng và bảo vệ rừng, trong đó có RNM. Đặc biệt,
RNM còn tham gia vào chu trình chuyển hoá các bon và nitơ, góp phần đáng kể
trong việc cố định khí cacbonnic làm giảm thiểu hiệu ứng nhà kính. Thông qua quá
trình quang hợp, cây rừng đã sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời và khí
cacbonnic trong bầu khí quyển để tổng hợp chất hữu cơ cho cơ thể [35].
b. RNM giúp mở rộng diện tích đất bồi, hạn chế sói lở, xâm nhập mặn
Rễ cây RNM, đặc biệt là những quần thể thực vật tiên phong mọc dày đặc có
tác dụng làm cho trầm tích bồi tụ nhanh chóng hơn.Chúng vừa ngăn chặn có hiệu
Ngoài những giá trị nêu trên, ngày nay RNM còn là địa điểm du lịch sinh
thái thú vị, mang lại giá trị kinh tế cao cũng như góp phần nâng cao nhận thức cộng
14
đồng về tầm quan trọng của RNM. Tiêu biểu như các hoạt động du lịch sinh thái tại
Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ, rừng ngập mặn Cà Mau, VQG Xuân Thủy, …
1.1.4. Đa dạng thực vật ngập mặn
1.1.4.1. Đa dạng thực vật ngập mặn trên thế giới
Thực vật RNM bao gồm nhiều chi và họ thực vật đa số không có quan hệ họ
hàng, nhưng lại có những nét chung về đặc tính thích nghi hình thái, sinh lý và sinh
sản phù hợp với môi trường hết sức khó khăn là ngập mặn, thiếu không khí và đất
không ổn định. Rừng ngập mặn được phát hiện ở khu vực nước ngập đầm phá, cửa
sông và châu thổ của 124 quốc gia nhiệt đới và cận nhiệt đới, hầu hết thực vật ngập
mặn sống trên chất nền mềm, ngoài ra chúng còn có thể sống trên bãi đá khu vực
ven bờ.
Tổng số loài thực vật ngập mặn trên thế giới thuộc 23 chi và 53 loài thuộc 16
họ nhưng theo Saenger và cs (1983) ghi nhận thì tổng số loài thực vật ngập mặn
chính thức có là 60 loài. Con số chính xác về số loài thực vật ngập mặn trên thế giới
cho đến nay vẫn đang còn được bàn thảo và tranh luận giữa các nhà phân loại học,
số loài thực vật ngập mặn trên thế giới có khoảng từ 50 đến 70 loài thực vật ngập
mặn chính thức theo các hệ thống phân loại khác nhau [36].
Tomlinson (1986) [37] đã phân chia các quần xã RNM làm hai nhóm có
thành phần loài cây khác nhau.Nhóm phía đông tương ứng với vùng Ấn Độ - Thái
Bình Dương với số loài đa dạng và phong phú.Nhóm phía tây gồm bờ biển nhiệt đới
châu Phi, châu Mỹ ở cả Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. Số loài ở đây ít chỉ
bằng 1/5 ở phía đông (Spalding và cs, 1997) [38].Các loài chủ yếu là Đước đỏ (R.
mangle), Mắm (A. germinans).
Rừng ngập mặn Châu Á khá đa dạng và phong phú. Trong một nghiên cứu