Khảo sát tình trạng tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân cao tuổi đang điều trị tăng huyết áp tại phòng khám lão Bệnh viện Nhân dân Gia Định - Pdf 59

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019

Nghiên cứu Y học

KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG TĂNG HUYẾT ÁP KHÔNG KIỂM SOÁT ẨN GIẤU
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN BỆNH NHÂN CAO TUỔI
ĐANG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI PHÒNG KHÁM LÃO
BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
Nguyễn Thành Sang*, Nguyễn Minh Đức*, Thân Hà Ngọc Thể*

TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu (THAKKSAG) được phát hiện khi theo dõi bằng huyết
áp kế lưu động 24 giờ liên quan đến tình trạng tổn thương tổn thương cơ quan đích, biến cố tim mạch, tử vong
do mọi nguyên nhân.
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tần suất tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu và mối liên quan giữa tăng
huyết áp không kiểm soát ẩn giấu với các yếu tố như nhân trắc học (tuổi, giới), nguy cơ tim mạch (hút thuốc lá,
tiền sử bệnh lý tim mạch, tiền sử gia đình tăng huyết áp, đái tháo đường tuýp 2, chỉ số khối cơ thể), điều trị tăng
huyết áp hiện tại (số lần uống thuốc trong ngày, số viên uống trong ngày, phối hợp thuốc, loại thuốc hạ áp, số
lượng loại uống trong ngày, dạng viên sử dụng, thời gian tăng huyết áp, trị số huyết áp tâm thu và tâm trương
đo tại phòng khám, tình trạng đa bệnh, đa thuốc) trên bệnh nhân cao tuổi đang điều trị tăng huyết áp (THA)
được kiểm soát tại phòng khám Lão bệnh viện Nhân dân Gia Định.
Đối tượng - phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả thực hiện từ 04/2017 đến 04/2018
trên bệnh nhân ≥60 tuổi đến khám ngoại trú phòng khám lão thuộc bệnh viện Nhân Dân Gia Định có huyết áp 3
tháng nay kiểm soát tại phòng khám
Background: Masked uncontrolled hypertension (MUCH) by 24 - hour blood pressure monitoring is
considered to be associated with end-organ damage, cardiovascular events, death from any cause.
Objective: To determine the prevalence of MUCH and to identify the relation between uncontrolled
hypertension and factors such as anthropometry (age, gender), cardiovascular risk hypertension (smoking,
history of cardiovascular disease, family history of hypertension type 2 diabetes mellitus, body mass index),
current hypertension treatment (number of daily doses, number daily dose, combination of drugs,
antihypertensive drugs, number of daily oral dosage, type of tablet used, duration of hypertension, systolic
and diastolic blood pressure measurements, multi-diseases, multi-drug) in elderly patients treated
hypertension is controlled at Gia Dinh Hospital.
Method: A prospective, descriptive and cross-sectional study of 60 years-old outpatients with controlled
blood pressure
bệnh nhân cao tuổi đang điều trị tăng huyết áp
kiểm soát tại phòng khám Lão Bệnh viện Nhân
Dân Gia Định trong thời gian từ tháng 04/2017
đến tháng 04/2018.
Mục tiêu cụ thể
Xác định tỷ lệ tăng huyết áp không kiểm soát
ẩn giấu bằng theo dõi huyết áp kế lưu động trên
bệnh nhân cao tuổi đang điều trị tăng huyết áp.
Xác định mối liên quan giữa tăng huyết áp
không kiểm soát ẩn giấu với các yếu tố như
nhân trắc học, yếu tố nguy cơ tim mạch, điều trị
tăng huyết áp hiện tại.

ĐỐITƯỢNG–PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU
Phương pháp nghiên cứu

Dân số mục tiêu
Bệnh nhân ≥ 60 tuổi đang điều trị THA tại
phòng khám Lão Bệnh viện Nhân dân Gia Định.
Dân số chọn mẫu
Bệnh nhân tại phòng khám Lão Bệnh viện
Nhân Dân Gia Định trong thời gian từ tháng 04
năm 2017 đến tháng 04 năm 2018.
Tiêu chuẩn chọn
Bệnh nhân ≥ 60 tuổi đến khám tại phòng
khám Lão Bệnh viện Nhân Dân Gia Định từ
tháng 04/2017 đến tháng 04/2018 thỏa điều kiện:
THA đang điều trị có huyết áp được kiểm soát
dựa vào huyết áp đo tại phòng khám trong 3
tháng gần đây đều < 140/90 mmHg, huyết áp đo

lấy ngẫu nhiên 1 đến 2 bệnh nhân thỏa tiêu
chuẩn chọn mẫu và không có trong tiêu chuẩn
loại trừ.
Định nghĩa biến số
Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu: khi
huyết áp đo tại phòng < 140/90 mmHg và huyết
áp trung bình 24 giờ ≥ 130/80 mmHg hay huyết
áp trung bình ban ngày ≥ 135/85 mmHg hay
huyết áp trung bình ban đêm ≥120/70 mmHg khi
đo bằng huyết áp kế lưu động 24 giờ(13).
Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu 24
giờ: khi huyết áp đo tại phòng < 140/90 mmHg
và huyết áp trung bình 24 giờ ≥ 130/80 mmHg
khi đo bằng huyết áp kế lưu động 24 giờ(13).
Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu
ban ngày: khi huyết áp đo tại phòng < 140/90
mmHg và huyết áp trung bình ban ngày ≥
135/85 mmHg khi đo bằng huyết áp kế lưu
động 24 giờ(13).
Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ban
đêm: khi huyết áp đo tại phòng < 140/90 mmHg
và huyết áp trung bình ban đêm ≥ 120/70 mmHg
khi đo bằng huyết áp kế lưu động 24 giờ(13).

107


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019

Nghiên cứu Y học

trong đó THA không kiểm soát ẩn giấu 24 giờ
là 26,35 % (39 bệnh nhân), THA không kiểm
soát ần giấu ban ngày là 18,92 % (28 bệnh
nhân), THA không kiểm soát ẩn giấu ban đêm
là 49,32 % (73 bệnh nhân).
Mối liên quan giữa THA không kiểm soát ẩn
giấu với các yếu tố nhân trắc, nguy cơ tim
mạch, điều trị hiện tại
Chúng tôi tiến hành khảo sát trên 148 bệnh
nhân đang điều trị THA.

Bảng 1: Mối liên quan giữa THA không kiểm soát ẩn giấu với các yếu tố nhân trắc, nguy cơ tim mạch, điều trị
hiện tại khi phân tích đơn biến.
Các yếu tố

60 – 69 tuổi
70 – 79 tuổi
≥ 80 tuổi

Giá trị p khi so
Số lượng n
sánh giữa các tỷ
(%)
lệ THA KKSAG
64 (43,25)
62 (41,89)
22 (14,86)

0,200


60 (40,54)
88 (59,46)
45 (30,41)

0,690

0,590

0,257

0,638

0,499

0,385

0,245

0,519

13 (8,78)

0,442

0,779

0,253

0,733



0,348

0,038

0,511

0,761

0,137

0,408

Số lần uống /ngày
1 lần
2 lần

61 (41,22)
87 (58,78)

01 viên
02 viên
03 viên

38 (25,68)
71 (47,97)
32 (21,62)

0,821


Nghiên cứu Y học

Giá trị p khi so sánh
giữa các tỷ lệ THA
KKSAG 24 giờ

Giá trị p khi so sánh
giữa các tỷ lệ THA
KKSAG ngày

Giá trị P khi so sánh
giữa các tỷ lệ THA
KKSAG đêm

0,676

0,470

0,392

Loại thuốc hạ áp sử dụng
Ức chế men
chuyển
Ức chế thụ
thể ATII
Chẹn kênh
canxi
Lợi tiểu
Chẹn thụ thể
beta


54 (36,49)

0,664

0,634

0,733

0,641

94 (63,51)

0,555

0,765

0,596

0,577

Số lượng loại thuốc
01 loại
02 loại
03 loại
≥ 03 loại
Có sử dụng
loại viên
phối hợp



0,928

0,696


134 (90,54)
121 (81,76)

Bảng 2: Mối liên quan giữa THA không kiểm soát ẩn giấu với các yếu tố nhân khi phân tích đa biến
Yếu tố
60 – 69
70 – 79
≥ 80
Bình thường
Thừa cân
Nhóm BMI
Béo phì
Tiền sử gia đình THA
Nhóm tuổi

Tỷ số chênh
1
1,903
1,286
1
2,867
2,503
0,615

Khoảng tin cậy
0,937 – 3,863
0,487 – 3,394

Giá trị p
0,075

Giá trị p

1,042 – 6,905
1,348 – 8,083

0,009
0,041

109


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019

Nghiên cứu Y học
Yếu tố
HATT đo tại
phòng khám

Tỷ số chênh

< 120 mmHg

1

120 – 129 mmHg

1,317

130 – 139 mmHg


0,849 – 4,664
0,181 – 1,222

Giá trị p
0,108
0,133

0,566 – 9,083
0,926 – 12,807

0,247
0,065

Bảng 5: Mối liên quan giữa THA không kiểm soát ẩn giấu ban đêm với các yếu tố khi phân tích đa biến

Nhóm tuổi

Nhóm BMI

Yếu tố
60 – 69 tuổi
70 – 79 tuổi
≥ 80 tuổi
Bình thường
Thừa cân
Béo phì

Tỷ số chênh
1
2,024

Trên 148 bệnh nhân trên 60 tuổi đang điều trị
tăng huyết áp ghi nhận tỷ lệ THA không kiểm
soát ẩn giấu chiếm 51,35%. So sánh kết quả
nghiên cứu của chúng tôi với các nghiên cứu
khác trong và ngoài nước thì tỷ lệ của chúng tôi
khá cao. Thứ nhất chúng tôi được thu thập trên
đối tượng bệnh nhân trên 60 tuổi đã phát hiện
THA trước đó và đang kiểm soát 3 tháng nay,
trong khi đó tuổi lại là một yếu tố nguy cơ gây
THA không kiểm soát ẩn giấu trên bệnh nhân
đang điều trị THA như trong nghiên cứu
Barochiner(5) nguy cơ THAKKSAG trên bệnh
nhân cao tuổi tăng gấp 1,08. Thứ hai chúng tôi
chẩn đoán THA ẩn giấu bằng theo dõi huyết áp
kế lưu động 24 giờ còn như trong nghiên cứu
Bobrie(6) đối tượng nghiên cứu trên 60 tuổi đang
điều trị THA kiểm soát trong 3 tháng nay cũng
như nghiên cứu của chúng tôi nhưng theo dõi
bằng huyết áp tại nhà. Cuối cùng, sự khác biệt
về đặc điểm giữa các dân số nghiên cứu như
giới, chỉ số khối cơ thể, tiền sử gia đình THA,
tiền sử tim mạch, hút thuốc lá, đái tháo đường…
dẫn đến tỷ lệ khác nhau giữa các nghiên cứu.

Trong nghiên cứu này, tỷ lệ THAKKSAG 24
giờ chiếm 26,35%, THAKKSAG ban ngày chiếm
18,92%, và 49,32% THAKKSAG ban đêm. Tỷ lệ
THAKKSAG ban ngày của chúng tôi cũng khá
cao nhiều so với các nghiên cứu khác. Chẳng
hạn, những nghiên cứu dùng huyết áp kế lưu

Mối liên quan giữa THA không kiểm soát ẩn
giấu với các yếu tố
Từ phân tích này, chúng tôi cũng ghi nhận
chỉ số khối cơ thể là yếu tố liên quan đến tăng
huyết áp không kiểm soát ẩn giấu. Nguy cơ
THA không kiểm soát ẩn giấu hơn 2,9 lần
bệnh nhân thừa cân, hơn 2,5 lần bệnh nhân
béo phì so với bệnh nhân có BMI bình thường
(với p < 0,05). Nguy cơ THA không kiểm soát
ẩn giấu 24 giờ hơn 3,3 lần bệnh nhân thừa cân,
hơn 2,7 bệnh nhân béo phì so với bệnh nhân có
BMI bình thường (với p < 0,05). Nguy cơ THA
không kiểm soát ẩn giấu ban đêm hơn 2,8 lần
bệnh nhân thừa cân, hơn 2,4 lần bệnh nhân
béo phì so với bệnh nhân có BMI bình thường
(với p < 0,05). Điều này được khẳng định qua
các nghiên cứu tác giả Andabil và cộng sự(1)
năm 2010 tiến hành nghiên cứu tần suất và yếu
tố nguy cơ tăng huyết áp không kiểm soát ẩn
giấu bệnh nhân đang điều trị tại phòng khám
và đưa ra kết luận tỷ lệ tăng huyết áp không
kiểm soát ẩn giấu trên dân số chung là 47,98%
và béo phì (chỉ số khối cơ thể ≥ 25 kg/m2) là
yếu tố nguy cơ độc lập gây tăng huyết áp ẩn
giấu (p < 0,001); hay trong nghiên cứu gần đây
nhất năm 2014 tác giả Banegas và cộng sự(2)
cũng đưa ra kết luận béo phì (chỉ số khối cơ
thể ≥ 30 kg/m2) là yếu tố nguy cơ độc lập gây
tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu (OR:
1,196, khoảng tin cậy 95% là 1,110 – 1.287, p

huyết áp kiểm soát tại phòng khám có tình trạng
tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu và trong
đó không kiểm soát ẩn giấu ban đêm chiếm gần
50%. Khi khảo sát mối liên quan như yếu tố
nhân trắc, nguy cơ tim mạch, điều trị hiện tại ghi
nhận chỉ số khối cơ thể có liên quan tình trạng
tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

2.

3.

4.

5.

6.

Andalib A, Akhtari S, Rigal R et al (2010). "Determinants of
maskesd hypertension in hypertensive patients treated in a
primary care setting". Internal Medecine Journal, pp. 260 - 266.
Banegas JR, Ruilope LM, Sierra A et al (2014). “High
prevalence of masked uncontrolled hypertension in people
with treated hypertension”. European Herat Journal, 35 (46): pp.
3304- 3312.
Banegas JR, Ruilope LM, Sierra A et al (2018). “Relationship
between Clinic and Ambulatory Blood Pressure


12.

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019

Bobrie G, Clerson P, Menard J et al (2008). “Masked
hypertension: a systematic review”. Journal of Hypertension, 26
(9): pp: 1715 - 1725.
Cacciolati C, Hanon O, Aleperovitch A et al (2011). “Masked
Hypertension in the Elderly: Cross Sectional Analysis of a
Population- Based Sample”. American Journal of Hypertension,
24 (6): pp. 674- 680.
Clement DL, De Buyzere ML, De Bacquer BS et al (2017).
“Prognostic Value of Ambulatory Blood Pressure in Patients
with Treated Hypertension”. The New England of Medecine,
384: pp 24.
Fagard RH, Broeke CV, De Cort P et al (2005). “Prognostic
significance of blood pressure measured in the office, at home,
and during ambulatory monitoring in older patients in
general practice”. Journal of Human Hypertension, 19: pp.
801- 807.
Fagard RH, Cornelissen A et al (2007). “Incidence of
cardiovascular events in white coat, masked and sustained
hypertension versus true normortension: a meta analysis”.
Jornal of Hypertension, 25: pp: 2193 - 2198.
Franklin S, Thijs L, Hasen T et al (2012). “Significance of White
Coat Hyperténion in Older Person with Isolated Systolic

112



Ngày nhận bài báo:

08/11/2018

Ngày phản biện nhận xét bài báo:

10/12/2018

Ngày bài báo được đăng:

10/03/2019

Chuyên Đề Nội Khoa




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status