Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện nho quan tỉnh ninh bình - Pdf 59

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH NGỌC QUYỀN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾP CẬN TÍN DỤNG
CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHO QUAN TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH NGỌC QUYỀN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾP CẬN TÍN DỤNG
CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHO QUAN
TỈNH NINH BÌNH
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Kiều Thu Hương


nghiệp, phòng tài nguyên, chi cục thống kê huyện Nho Quan đã giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn một cách tốt nhất.
Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn tới TS. Kiều Thu Hương đã trực
tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong quá trình thực tập để tôi hoàn
thành tốt luận văn này. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị, bạn
bè đã tạo điều kiện và khích lệ tôi hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn

Đinh Ngọc Quyền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Diễn giải

1 Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

2 BIDV


10 NH CSXH

Ngân hàng chính sách xã hội

11 NHNN

Ngân hàng Nhà nước

12 NHTM

Ngân hàng thương mại

13 NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

14 NQ/TW

Nghị quyết/ trung ương

15 PTNT

Phát triển nông thôn

16 QĐ/BNN

Quyết định/Bộ nông nghiệp

17 QĐ/UBND


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




4

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ................................................. 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU................................................................................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận về tiếp cận tín dụng của hợp tác xã nông nghiệp ................ 4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm, vai trò và phân loại tiếp cận tín dụng của hợp tác xã nông
nghiệp ................................................................................................................ 8
1.1.4. Nội dung tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã nông nghiệp ................ 12
1.1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng tới tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã
nông nghiệp ..................................................................................................... 16

Nho Quan ........................................................................................................ 60
3.3. Đánh giá chung hoạt động tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã nông
nghiệp huyện Nho Quan.................................................................................. 63
3.3.1. Những thành tựu đạt được..................................................................... 63
3.3.2. Những hạn chế còn tồn tại .................................................................... 64
3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế ..................................................................... 65
3.4. Giải pháp tăng cường tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã nông nghiệp
huyện Nho Quan.............................................................................................. 66
3.4.1. Định hướng phát triển tín dụng huyện Nho Quan đến năm 2025......... 66
3.4.2. Một số giải nhằm giúp tiếp cận tín dụng của hợp tác xã nông nghiệp
có hiệu quả hơn. .............................................................................................. 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




6

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.2. Số lượng HTXNN huyện Nho Quan theo kết quả phân loại trong
giai đoạn 2016 - 2018 ..................................................................... 46
Bảng 3.3. Số lượng HTXNN huyện Nho Quan theo loại hình kinh doanh
trong giai đoạn 2016 - 2018 ............................................................ 47
Bảng 3.4. Trình độ của cán bộ làm công tác quản lý HTXNN huyện Nho
Quan năm 2018 ............................................................................... 49
Bảng 3.5. Tình hình cho vay của các đơn vị tín dụng trên địa bàn huyện
Nho Quan, giai đoạn 2016-2018..................................................... 51
Bảng 3.6. Tình hình nợ xấu của các tổ chức tín dụng trên địa bàn huyện

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế nước ta đã và đang bước vào giai đoạn hội nhập với nền
kinh tế quốc tế, sự chuyển biến về kinh tế - xã hội đang phát huy và có nhiều
thành tựu to lớn, tạo điều kiện cho giai đoạn phát triển mới, đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Hội nghị Trung Ương thứ VI đã khẳng định: “Sự phát triển nông nghiệp và
kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa có vai trò cực kỳ
quan trọng cả trước mắt và lâu dài làm cơ sở để ổn định và phát triển kinh tế
- xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng
xã hội chủ nghĩa.” Sự phát triển của kinh tế nông thôn đóng góp một vai trò
rất lớn trong nền kinh tế quốc dân, và quá trình phát triển này đã và đang có
sự hỗ trợ không nhỏ từ phía các tổ chức tín dụng.
Sau 30 năm đổi mới, Việt Nam đã có nhiều thành tựu, tuy nhiên đời
sống của người dân vẫn chưa được cải thiện đáng kể, đặc biệt là người dân ở
vùng nông thôn. Nhiều vùng nông thôn vẫn còn nghèo về vật chất - kỹ thuật,
hạn chế về nhiều mặt trong nền kinh tế - xã hội chung của đất nước. Nhiều
hoạt động cả trên lý thuyết lẫn thực tiễn đang tập trung vào quá trình xóa đói
giảm nghèo, cải thiện đời sống cho bà con nông dân đã phần nào phát huy
hiệu quả, nhưng cái mà bà con quan tâm nhất là nguồn vốn tín dụng thì vẫn
còn nhiều hạn chế. Nhu cầu tín dụng của người dân xuất phát từ nhiều hoạt
động khác nhau, và việc đáp ứng được nhu cầu đó cũng là một bước phát triển
của các tổ chức tín dụng. Hiện nay, mạng lưới tín dụng đã có mặt ở khắp các
vùng nông thôn, miền núi. Hoạt động của các tổ chức tín dụng này đã và đang
phát huy hiệu quả. Tuy nhiên, nhiều người dân ở khu vực nông thôn vẫn ít
hoặc chưa thể tiếp cận được các hoạt động của các tổ chức tín dụng này.
Mạng lưới tài chính còn chưa thực sự có hiệu quả ở vùng sâu vùng xa. Đa số
người nghèo ở đây chưa được cán bộ tín dụng tiếp cận. Những quy định mới

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến tiếp cận tín
dụng của HTXNN trên địa bàn huyện Nho Quan
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu tiếp cận tín dụng của HTXNN
theo
kênh chính thống trên địa bàn huyện Nho Quan từ các ngân hàng của nhà nước.
- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện
Nho Quan.
- Phạm vi về thời gian:
+ Số liệu thứ cấp: Luận văn thu thập số liệu thứ cấp về hoạt động tiếp
cận tín dụng của các HTXNN huyện Nho Quan trong giai đoạn 2016- 2018.
+ Số liệu sơ cấp: Luận văn thu thập số liệu sơ cấp về hoạt động tiếp cận
tín dụng của các HTXNN huyện Nho Quan trong năm 2018.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
4.1. Ý nghĩa khoa học
Luận văn đã góp phần hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề lý
luận về tiếp cận tín dụng đối với HTXNN.
Luận văn đã xây dựng khung phân tích về tiếp cận tín dụng đối với
HTXNN huyện Nho Quan thông qua hai khía cạnh là cung ứng vốn tín dụng
và tiếp cận vốn tín dụng của HTXNN. Từ đó luận văn xây dựng được hệ
thống chỉ tiêu đánh giá và phương pháp phân tích tiếp cận tín dụng đối với
HTXNN ở huyện Nho Quan.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã phân tích những thực trạng, chỉ rõ những mặt được và tồn
tại trong hoạt động tiếp cận tín dụng đối với HTXNN tại huyện Nho Quan,
trong đó nêu rõ việc tiếp cận vốn tín dụng là thật sự cần thiết cho các
HTXNN, việc tiếp cận vốn tín dụng còn nhiều bất cập.
Luận văn cũng đã xác định các căn cứ và định hướng để đề xuất giải

phương diện mở rộng tín dụng trong nước [8].
Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay (quan


hệ vay mượn), là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một giá trị hay hiện vật
theo những điều kiện mà hai bên thỏa thuận, hết thời hạn thì người đi vay phải
trả cho người cho vay số tài sản kèm theo một số lợi tức.
Theo từ điển thuật ngữ tài chính thì tín dụng là một phạm trù kinh tế
tồn tại trong các phương thức sản xuất hàng hóa khác nhau và được biểu hiện
như sự vay mượn trong thời hạn nào đó. Khái niệm vay mượn bao gồm sự
hoàn trả. Chính sự hoàn trả là đặc trung thuộc bản chất của tín dụng, là dấu ấn
phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù cấp phát tài chính khác.[8]
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, thể hiện quan hệ chuyển nhượng
quyền sử dụng tư bản giữa người cho vay và người đi vay trên ba nguyên tắc:
có hoàn trả, có thời hạn và có đền bù.
Đối tượng của tín dụng là vốn vay, là tư bản “lưu động” ở dạng thể lý
(hàng hóa, vật tư) hay dạng tài chính (tiền giao dịch, tiền tín dụng) được sử
dụng với mục đích tạo lãi. Chủ thể tham gia tín dụng bao gồm các cá nhân và
tổ chức hợp pháp đóng vai trò đi vay hoặc bên cho vay.
Tóm lại, tín dụng không chỉ là một hình thức vận động của tiền tệ (vốn
vay), bên cạnh đó còn là một loại quan hệ xã hội, trước hết dựa vào lòng tin.
Khi một tổ chức tín dụng cấp một khoản tín dụng cho khách hàng, trước hết là
họ tin tưởng khách hàng có khả năng trả nợ món nợ đó. Tín dụng từ xa xưa
dựa vào lòng tin là chủ yếu, ngày nay nó được pháp luật bảo trợ. Tín dụng
biểu hiện các mối liên hệ kinh tế gắn liền với các quá trình phân phối lại vốn
tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả. Cơ sở vật chất tín dụng là tiền tệ và hàng hóa.
1.1.1.3. Khái niệm tín dụng nông thôn
Tín dụng nông thôn là bất cứ loại chương trình tiết kiệm và cho vay,
nhằm mục đích tác động đến một số cư dân nông thôn. Tùy theo tính chất của
tín dụng nông thôn, kế hoạch tín dụng có thể tập trung vào việc cung tín dụng,

các tổ chức có thể vay được vốn tín dụng hay không và họ có được hưởng


lợi từ việc vay vốn tín dụng hay có rào cản nào trong việc tiếp xúc với
nguồn vốn đó.
1.1.2. Đặc điểm, vai trò và phân loại tiếp cận tín dụng của hợp tác xã nông
nghiệp
1.1.2.1. Đặc điểm tiếp cận tín dụng
- Chủ thể thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu vốn
tín dụng.
- Thời gian tín dụng được xác định do thỏa thuận người cho vay và
người đi vay vốn.
- Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình
thức lợi tức.
1.1.2.2. Vai trò tiếp cận tín dụng
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế
cao trong sản xuất nông nghiệp
- Góp phần nâng cao thu nhập và đời sống nông dân, thu hẹp sự cách
biệt giữa nông thôn và thành thị
- Thúc đẩy xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn, đảm bảo cho người
dân có điều kiện áp dụng các kỹ thuật công nghệ vào sản xuất kinh doanh tiến
bộ.
- Đẩy mạnh phát triển ngành mũi nhọn thu nhiều ngoại tệ cho quốc gia
- Góp phần tích lũy cho ngành kinh tế
- Gia tăng lợi nhuận cho các tổ chức tín dụng
- Góp phần xóa bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông nghiệp nông thôn
- Tạo công ăn việc làm cho người dân
Tóm lại, có thể nói rằng tín dụng không phải là thiết yếu cũng không
phải là thích đáng để thúc đẩy phát triển nông thôn nhưng hệ thống tài chính
có thể hoạt động như một sức mạnh. Hệ thống tài chính có ảnh hưởng đến

loại tín dụng phổ biến trong cho vay nông hộ ở nông thôn, các tổ chức tín
dụng chính thức cũng thường cho vay loại này tương ứng với nguồn vốn huy


động là các khoản tiền gửi ngắn hạn. Trong thị trường tín dụng ngắn hạn ở
nông thôn, các nông hộ thường vay để sử dụng cho sản xuất như mua giống,
phân bón, thuốc trừ sâu, cải tạo đất... và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá
nhân. Lãi suất của các khoản vay này thường thấp.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng
dùng để cho vay vốn mở rộng sản xuất, đầu tư phát triển nông nghiệp như mua
giống vật nuôi, cây trồng lâu năm và xây dựng các công trình nhỏ. Loại tín
dụng này ít phổ biến ở thị trường tín dụng nông thôn so với tín dụng ngắn hạn.
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được sử
dụng để cấp vốn các đối tượng nông hộ cải tiến và mở rộng sản xuất có quy
mô lớn, kế hoạch sản xuất khả thi. Cho vay theo hình thức này rất ít ở thị
trường nông thôn và rủi ro cao [10].
1.1.3. Các lý thuyết về tiếp cận tín dụng
1.1.3.1. Lý thuyết tiếp cận truyền thống
Lý thuyết về cách tiếp cận truyền thống lập luận rằng cơ chế giá cả hay
lãi suất vẫn có chức năng vốn có của thị trường tín dụng. Lãi suất thấp sẽ
khuyến khích nông dân vay mượn, tích cực áp dụng kỹ thuật mới để đạt được
sản lượng và thu nhập cao. Lãi suất cao sẽ ngăn cản nông dân vay mượn. Trên
cơ sở lập luận đó, lý thuyết này đề xuất sự can thiệp cao của chính phủ ở thị
trường tín dụng bằng sự duy trì chính sách lãi suất thấp và trợ cấp tín dụng
cho nông dân.
Tuy nhiên, trong thực tế cơ chế giá cả hay lãi suất không hoạt động hoàn
hảo nên xác định trần lãi suất đã làm chệch hướng tín dụng về phía những
người vay lớn và làm giảm huy động tiết kiệm cũng như quỹ cho vay. Thực tế
này cho thấy lãi suất không phải là yếu tố quyết định tiếp cận tín dụng.
1.1.3.2. Lý thuyết tiếp cận hạn chế tài chính

tiếp cận vốn tín dụng từ phía HTXNN.
1.1.4.1. Cung ứng vốn tín dụng đối với hợp tác xã nông nghiệp
Cung ứng vốn tín dụng ngân hàng đối với HTXNN được thể hiện ở nội
dung chính sách cho vay với HTXNN của các tổ chức tín dụng chính thống,
bao gồm:
*) Nguyên tắc cho vay
Việc vay vốn là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ hội để ngân
hàng cấp tín dụng và thu lợi nhuận từ hợp đồng của mình.
- Các TCTD cho các HTXNN vay vốn phải nhằm mục đích sau:
+ Giúp đỡ các HTXNN giải quyết nhu cầu về vốn sản xuất nông nghiệp
làm cho hợp tác xã trở thành hạt nhân của việc cải tiến kỹ thuật, tăng năng
suất lao động.
+ Giúp đỡ các HTXNN giải quyết những khó khăn về vốn sản xuất để
phát triển nhiều ngành nhiều nghề chủ yếu là nông nghiệp để cung cấp
nguyên liệu cho công nghiệp và vật tư cho xuất khẩu, góp phần vào việc phát
triển kinh tế quốc dân.
+ Thông qua công tác cho vay, Ngân hàng thực hiện giúp đỡ các
HTXNN xây dựng kế hoạch sản xuất, tài vụ và thực hiện chế độ hạch toán
kinh tế làm cho HTX càng ngày càng tích lũy thêm vốn, phát triển thêm sản
xuất theo kế hoạch phù hợp với nền kinh tế kế hoạch hóa.
- Đối với khách hàng là các HTXNN khi vay vốn của TCTD cần phải
đảm bảo nguyên tắc sau:
+ Các HTXNN chỉ được dùng vốn vào mục đích nhất định ghi trong kế
hoạch vay vốn và chỉ được nhận vốn vay theo mức thực hiện kế hoạch.


+ Các HTXNN phải dùng vốn vay theo đúng kế hoạch nếu dùng không
hết thì phải hoàn trả ngay số tiền thừa. Nếu nhường bán phương tiện mua sắm
bằng vốn vay thì phải trả nợ ngay mặc dù chưa đến hạn, trừ trường hợp có
thay thể bằng một phương tiện tương tư ngang giá hay cao giá hơn thì không

Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa phần lãi sử dụng vốn vay và
vốn gốc đã cho vay tính trên một đơn vị thời gian. Về nguyên tắc thương mại,
lãi suất cho vay nông nghiệp là loại lãi suất cao, bởi những lý do chủ yếu sau
đây:
- Cho vay HTXNN có tính chất nhỏ lẻ, TCTD phải đến từng HTCNN
để thực hiện cho vay trong địa bàn nông thôn rộng lớn, dẫn đến chi phí cho
vay cao.
- Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, chịu nhiều rủi ro từ điều kiện tự
nhiên, ngoài các rủi ro khác từ thị trường, dẫn đến TCTD phải chi phí dự
phòng rủi ro nhiều hơn cho vay các ngành khác.
- Tình hình huy động nguồn vốn tự lực tại vùng nông nghiệp, nông
thôn thường không đủ so với nhu cầu vay vốn, phải tăng cường đi vay ở khu
vực đô thị, lãi suất đi vay lại luôn là lãi suất cao.
*) Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay HTXNN tương ứng với các thể loại cho vay gắn với
đối tượng vay vốn có thể là cho vay ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn.
*) Quy trình cho vay
Quy trình cho vay là trình tự các bước thực hiện quá trình cho vay của
TCTD, kể từ khi nhận được nhu cầu vay vốn đến khi giải ngân, thu hồi vốn
vay.
Hoạt động cho vay HTXNN của TCTD tuân thủ theo quy trình cho vay
chung như tất cả các đối tượng vay vốn khác. Quy trình cho vay thể hiện trách
nhiệm của từng bộ phận trong bộ máy TCTD, đảm bảo không bị chồng chéo
trong quá trình xử lý, giải quyết cho vay; đồng thời, đảm bảo việc vận hành
quy trình hoạt động cho vay theo đúng trình tự, đồng bộ.


Kèm theo các bước thực hiện quy trình cho vay là các thủ tục hồ sơ
giấy tờ vay vốn; do đó, cải tiến quy trình cho vay, vừa đảm bảo chặt chẽ về
mặt pháp lý, vừa thuận lợi cho ngân hàng lẫn HTXNN, là một trong những

nông nghiệp, nông thôn. TCTD cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng và
thoả thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án, phân
định thời gian trả nợ. Theo phương thức cho vay theo dự án đầu tư, HTXNN
nhận tiền vay theo tiến độ thực hiện dự án.
Tùy theo mức vốn vay, TCTD có thể áp dụng phương thức cho vay từng
lần hoặc phương thức cho vay theo dự án đầu tư đối với các khoản cho vay
mua sắm máy móc, thiết bị; cho vay xây dựng cơ bản; cho vay đầu tư mới [10]
1.1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng tới tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã
nông nghiệp
1.1.5.1. Cơ chế chính sách của Nhà nước
Các chính sách của Nhà nước là những tác động ở tầm vĩ mô đối với
hoạt động nông nghiệp, nông thôn. Nếu có chính sách tín dụng đúng đắn, sẽ
hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp ngày càng phát triển và ngược lại nó sẽ là vật
kìm hãm đối với sản xuất.
Chính sách của Nhà nước về tín dụng đối với các HTXNN là một nhân
tố ảnh hưởng trực tiếp và khá rõ rệt, khi có chính sách tín dụng ưu đãi, tín
dụng hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, chính sách hỗ trợ lãi suất, chính
sách trợ giá, chính sách tỷ giá hỗ trợ thì các HTXNN mới có cơ hội để vay
vốn đầu tư sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất nhằm nâng cao thu
nhập, cải thiện đời sống, góp phần đáng kể vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội,
nâng cao đời sống nhân dân và từng bước thay đổi bộ mặt nông thôn của
huyện Nho Quan.Chính vì vậy, Nhà nước càng có cơ chế chính sách phù hợp
đối với HTXNN thì khả năng tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng càng cao.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status