Khảo sát đặc điểm hình ảnh X quang cắt lớp điện toán của u mô đệm đường tiêu hóa - Pdf 59

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014 

Nghiên cứu Y học

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH X QUANG CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN 
CỦA U MÔ ĐỆM ĐƯỜNG TIÊU HÓA  
Lê Quang Khang*, Nguyễn Văn Hải**, Võ Tấn Đức***, Trần Minh Hoàng*** 

TÓM TẮT 
Mở đầu: Tất cả các u mô đệm đường tiêu hóa (UMĐĐTH) đều có tiềm năng ác tính (TNAT) nên không có 
sự phân chia rõ ràng là lành tính hay ác tính vì vậy cần đánh giá đầy đủ các đặc điểm hình ảnh cũng như dự báo 
các yếu tố nguy cơ của UMĐĐTH trước khi điều trị là vô cùng cần thiết. 
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh của UMĐĐTH trên X quang cắt lớp điện toán (XQCLĐT). Xác định 
mối tương quan giữa các đặc điểm hình ảnh với TNAT của UMĐĐTH. 
Đối tượng ‐ phương pháp nghiên cứu: Báo cáo hàng loạt ca từ tháng 06/2010 đến tháng 12/2012 tại bệnh 
viện Đại Học Y Dược TPHCM. 
Kết  quả:  U mô đệm đường tiêu hóa thường gặp nhất ở dạ dày (61,3%), tiếp đến là ở ruột non (38,7%). 
Phần lớn u có kích thước ≥ 5cm (77,4%), có dạng nhiều thùy (67,7%) và phát triển hướng ra bên ngoài (54,8%). 
Đa số u có đậm độ không đồng nhất trước tiêm (61,3%) và sau tiêm thì u tăng quang không đồng nhất (67,7%), 
trong đó tăng quang với mức độ trung bình chiếm đa số (61,3%). Đặc điểm có hay không có thâm nhiễm mỡ 
quanh u là tương đương nhau nhưng xét về tính xâm lấn thì số trường hợp u có xâm lấn chiếm gấp đôi so với u 
không có xâm lấn (67,7% so với 32,3%). Vôi hóa trong u cùng với di căn lúc mới phát hiện bệnh là đặc điểm ít 
gặp trong UMĐĐTH, chỉ chiếm 9,7%. Hạch phì đại cũng là đặc điểm hình ảnh không gặp với UMĐĐTH.  
Kết luận: Có mối tương quan mạnh giữa tính xâm lấn của u với TNAT của u, còn lại các đặc điểm về 
kích thước, đậm độ u trước tiêm ‐ kiểu tăng quang sau tiêm và hình dạng u thì tương quan trung bình với 
TNAT của u. 
Từ khóa: đặc điểm hình ảnh của u mô đệm đường tiêu hóa, mối tương quan giữa các đặc điểm hình ảnh với 
TNAT của u. 

ABSTRACT  
THE CHARACTERISTICS OF GASTROINTESTINAL STROMAL TUMORS ON 

Conclusion: There is strong correlation between the organ invasions of tumors with malignant potential of 
tumor. Besides, the characteristics about size, tumor density before the injection –enhancement pattern and tumor 
shape is average correlation with malignant potential of tumor. 
Keywords:  characteristics  of  GISTs,  the  correlation  between  the  image  characteristics  with  malignant 
potential of GISTs. 
như  chưa  có  tiêu  chuẩn  rõ  ràng  để  phân  loại. 
MỞ ĐẦU 
Gần  đây,  các  đặc  điểm  về  vị  trí,  kích  thước  tối 
U  mô  đệm  đường  tiêu  hóa  là  u  hiếm  gặp 
đa,  tỷ  lệ  phân  bào  của  u  được  xem  như  là  tiêu 
nhưng chiếm đến 80% trong các u trung mô của 
chuẩn mạnh mẽ nhất và được sử dụng rộng rãi 
đường  tiêu  hóa(3).  U  mô  đệm  đường  tiêu  hóa 
nhất  cho  việc  tiên  lượng  khả  năng  ác  tính  của 
chiếm  60‐70%  ở  dạ  dày,  tiếp  đến  là  20‐30%  ở 
UMĐĐTH(3). Theo sự hiểu biết của chúng tôi thì 
ruột  non,  10%  ở  đại  trực  tràng, 
tương  ứng  nhưng  chưa  có  sự  thống  nhất  cũng 

232

Tiêu chuẩn chọn bệnh 
Tất cả những bệnh nhân được phẫu thuật và 
có kết quả hóa mô  miễn  dịch  là  UMĐĐTH.  Có 
khảo sát X quang cắt lớp điện toán không và có 
tiêm thuốc cản quang trước phẫu thuật tại bệnh 
viện  Đại  Học  Y  Dược  TPHCM  và  Trung  tâm  y 
khoa Medic. 

Tiêu chuẩn loại trừ 
Các trường hợp được hóa trị hay xạ trị trước 
phẫu thuật cũng như các trường hợp UMĐĐTH 
tái phát. 

Chuyên Đề Ngoại Khoa 


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014 
Bệnh  nhân  được  chụp  theo  qui  trình  chuẩn 
với  các  thống  số  tham  khảo  trên  máy  X  quang 
cắt  lớp  điện  toán  64  lát  cắt  ở  BVĐHYD  (Light 
speed VCT, GE healthcare).  
Liều thuốc tương phản 1,5 – 2 ml/kg, tốc độ 
bơm 1,5 – 2 ml/giây. 
Khảo sát từ vòm hoành đến khớp liên mu. 
Tiến hành chụp: Khảo sát thì tĩnh mạch sau 
tiêm  thuốc  70  giây,  bề  dày  lát  cắt  5mm,  cường 

(6,5%), còn lại là u với TNAT thấp và trung gian 
(25,8% và 22,6%).  

Các đặc điểm hình ảnh 
Bảng 1. Đặc điểm hình ảnh của u 
Đặc điểm hình ảnh của u
Thực quản
Dạ dày
Vị trí
Ruột non
Ruột già
Hướng vào trong
Kiểu phát triển
Hướng ra ngoài
Cả 2 hướng

Vôi hóa
Không

24
10
21
12
19
14
17
10
21
21
10
3
19
9
1
30
3
28

Ác tính thấp

Ác tính cao

Kiểm định

7
3
7
3
8

r=0,585
Fisher p=0,008
r=0,488
Fisher p=0,000
r=0,705
Fisher, p=0,000
r=0,852
χ2= 0,116
p=0,732

3
0
10
0
10

6
1
20
3
18

Fisher, p=1
Fisher p=0,532

233


Nghiên cứu Y học 


Về hình dạng 
U  với  dạng  nhiều  thùy  chiếm  đa  số,  gấp  2 
lần so với nhóm hình tròn(16).  
Về kiểu phát triển  
U phát triển hướng phát triển ra ngoài chiếm 
phần lớn với 54,8%. Kết quả này phù hợp với tác 
giả  Kim(8)  và  Song(12).  Điều  này  cũng  dễ  hiểu  vì 
UMĐĐTH  phần  lớn  xuất  phát  từ  lớp  cơ  niêm 
nên chúng thường phát triển hướng ra ngoài(15).  
Về đậm độ khối u trước tiêm thuốc  
Đa  phần  là  không  đồng  nhất,  chiếm  61,3%. 
Các  tác  giả  đều  cho  thấy  tỉ  lệ  này  dao  động  từ 
63%  đến  91,67%.  Điều  này  một  lần  nữa  khẳng 

234

định UMĐĐTH thường có đặc điểm xuất huyết, 
hoại tử hay hóa nang làm cho đậm độ u không 
đồng nhất(12,15).  

Về kiểu và mức độ tăng quang  
Tăng quang không đồng nhất chiếm gấp đôi 
so  với  tăng  quang  đồng  nhất,  trong  đó  tăng 
quang  với  mức  độ  trung  bình  chiếm  tỉ  lệ  cao 
nhất  với  61,3%,  tiếp  đến  là  tăng  quang  mạnh 
(29%)  và  tăng  quang  kém  (9,7%).  Kết  quả  này 
phù hợp với ghi nhận của tác giả Kim(8) là số u 
tăng  quang  trung  bình  chiếm  cao  nhất  với 
71,6%.  
Về tính thâm nhiễm mỡ quanh u 

Chuyên Đề Ngoại Khoa 


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014 
và 1 trường hợp di căn phúc mạc. Mặc dù đều là 
những vị trí di căn theo đường máu nhưng gan 
và phúc mạc là 2 cơ quan phổ biến nhất, các vị 
trí khác rất hiếm gặp(11,16). 

Mối  tương  quan  TNAT  với  các  đặc  điểm 
hình ảnh 
Có  mối  tương  quan  TNAT  với  hình  dạng, 
thâm nhiễm mỡ và xâm lấn của u:  
Khi kích thước u lớn, nó không còn nằm khu 
trú ở lớp dưới niêm mà phát triển ra mọi hướng 
tạo  dạng  nhiều  thùy,  có  tiềm  năng  ác  tính  cao 
Ying(16),  Yang(15).  Ngoài  ra,  so  với  thâm  nhiễm 
mỡ thì xâm lấn là đặc điểm hình ảnh có ý nghĩa 
hơn,  được  nhiều  tác  giả  đề  cập  và  nhấn  mạnh 
hơn. Ở đây, TNAT của u tương quan mạnh với 
tính  xâm  lấn  của  u.  Cả  Ulusan(14),  Kim(8)và 
Ying(16) đều cho kết luận tương tự. 
Có mối tương quan giữa TNAT với kích thước, 
đậm độ u trước tiêm và kiểu tăng quang của 
u sau tiêm:  
Cùng với tính xâm lấn thì kích thước và đậm 
độ của UMĐĐTH có lẽ là tiêu chuẩn hình ảnh có 
giá trị nhất. Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy 
rằng TNAT tương quan thuận với kích thước u 
cũng như đậm độ u trước tiêm cản quang. Cùng 

với nguy cơ cao thì di căn có thể lên đến 86%(9). 
Song các trường hợp di căn của chúng tôi và các 
tác  giả  khác  đều  gặp  ở  u  có  TNAT  cao(2).  Theo 
Da  Ronch(2)  thì  sự  vắng  mặt  của  di  căn  không 
cho phép phân loại TNAT thấp hay rất thấp, vì 
vậy  mà  tiên  lượng  với  UMĐĐTH  rất  khó  dự 
đoán. 

KẾT LUẬN 
Đặc  điểm  hình  ảnh  thường  gặp  với 
UMĐĐTH là u kích thước lớn, nhiều thùy, phát 
triển  hướng  ra  ngoài,  có  đậm  độ  không  đồng 
nhất,  thâm  nhiễm  mỡ  quanh  u  kèm  tính  xâm 
lấn.  Sau  tiêm  thuốc  thì  u  tăng  quang  không 
đồng nhất với mức độ trung bình. Hạch phì đại, 
vôi  hóa  trong  u  và  di  căn  lúc  mới  phát  hiện  là 
đặc điểm âm tính có giá trị. 
TNAT của u tương quan mạnh với tính xâm 
lấn cơ quan, tương quan trung bình với các đặc 
về kích thước, đậm độ u trước tiêm ‐ kiểu tăng 
quang sau tiêm và hình dạng u. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1.

2.

3.

4.



Nghiên cứu Y học 

8.

9.

10.

11.

12.

236

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014

Gastrointestinal Stromal Tumor of the Liverʺ. Arch Pathol Lab 
Med, 127, pp. 1606‐1608. 
Kim  HC,  Lee  JM,  Kim  KW,  et  al  (2004).  ʺGastrointestinal 
stromal tumors of the stomach: CT findings and prediction of 
malignancyʺ. AJR, 183 (4), pp. 893‐898.  
MiettinenM,  Sobin  LH,  Lasota  J  (2005).  ʺGastrointestinal 
stromal  tumors  of  the  stomach:  a  clinicopathologic, 
immunohistochemical  and  molecular  genetic  study  of  1765 
cases with long‐term follow‐upʺ. Am J Surg Pathol, 29, pp. 52‐
68.  
Ngô Quốc Đạt (2012), Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu bệnh, 
hóa mô miễn dịch có giá trị trong chẩn đoán và tiên lượng u 

gastrointestinal  stromal  tumor:  a  report  of  49  casesʺ.  Chinese 
Journal of Cancer, 28 (9), pp. 1‐7. 

 

Ngày nhận bài báo:  

 

 

22/11/2013 

Ngày phản biện nhận xét bài báo:  

25/11/2013 

Ngày bài báo được đăng :  

05/01/2014 

 

Chuyên Đề Ngoại Khoa 




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status