Khảo sát các yếu tố liên quan đến tỷ lệ thành công của phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung tại Bệnh viện Phụ Sản thành phố Cần Thơ - Pdf 59

Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018

KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỶ LỆ THÀNH CÔNG
CỦA PHƯƠNG PHÁP BƠM TINH TRÙNG VÀO BUỒNG TỬ CUNG
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Huỳnh Vưu Khánh Linh*, Vương Thị Ngọc Lan**, Võ Minh Tuấn**

TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tỷ lệ thai lâm sàng sau bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI) và tìm hiểu
một số yếu tố liên quan đến hiệu quả của phương pháp này.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu ca chứng lồng với tỷ lệ ca chứng là 1:2. Các trường
hợp (TH) hiếm muộn (HM) thực hiện IUI lần đầu tại khoa Hiếm muộn Bệnh viện Phụ Sản thành phố Cần Thơ
từ 20/09/2016 đến 30/04/2017. Cấu phần bệnh chứng gồm: 1) Nhóm ca: lấy đủ 77 ca thai lâm sàng; 2) Nhóm
chứng: 154 ca không có thai lâm sàng trong các trường hợp không có thai lâm sàng còn lại bằng phương pháp
ngẫu nhiên đơn.
Kết quả: Tỷ lệ thai lâm sàng của IUI là 14% [KTC 95%: 0,11-0,17]. Số liệu chỉ ra các yếu tố liên quan đến
tỷ lệ thai lâm sàng của IUI là: Thời gian hiếm muộn trên 5 năm, tỷ lệ thai lâm sàng IUI giảm đi 10 lần so với
dưới 2 năm [KTC 95%: 0,001-0,98]. Số ngày kích thích buồng trứng trên 13 ngày, tỷ lệ thai lâm sàng IUI giảm
68% [OR=0,32; KTC 95%: 0,11-0,9]. Độ dày nội mạc tử cung vào ngày làm IUI từ 7-10mm, thai lâm sàng sau
IUI tăng 5,71 lần so với nội mạc tử cung < 7 mm [KTC 95%: 1,33-46,59], tổng số tinh trùng di động trong mẫu
IUI từ 5 x106 trở lên thì thai lâm sàng sau IUI tăng 39,57 lần so với dưới 1 x106 [KTC 95%: 3,21-487,85].
Kết luận: các cặp vợ chồng có thời gian hiếm muộn trên 5 năm hoặc có thời gian kích thích buồng trứng  13
ngày do đáp ứng buồng trứng chậm, tổng số tinh trùng di động sau lọc rửa  1 x 106 nội mạc tử cung  7 mm
cần tư vấn trước khả năng thành công IUI thấp.
Từ khóa: Hiếm muộn; Bơm tinh trùng vào buồng tử cung.

ABSTRACT
AN INVESTIGATION OF THE FACTORS RELATED TO THE SUCCESS RATE OF IUI AT CẦN THƠ
CITY GYNECOLOGY-OBSTETRICS HOSPITAL

with total progressive motile sperm count in IUI sample less than 1x106 (OR=39,57 CI 95%: 3.21-487.85).
Conclusions: This study confirms that couples who are infertile for a period longer than 5 years, couples who
have been ovarianly stimulated greater than 13 days, where the total progressive motile sperm count after washing
is less than 1x106 or the endometrium thickness is less than 7mm, should have consultation because of low success
rate of IUI. A broader study should be conducted to find out the real relation among these factors and clinical
pregnancy rate after IUI.
Keywords: Infertility, Intrauterine Insemination, Semen analysis parameters.
quả nghiên cứu là cơ sở cho chúng tôi tư vấn
GIỚI THIỆU
cho bệnh nhân một cách đầy đủ, giúp bệnh
Hiếm muộn trong những năm gần đây là
nhân lựa chọn biện pháp điều trị, cân bằng
một vấn đề gây nên nhiều nỗi trăn trở cho các
giữa hiệu quả và chi phí. Đề tài này nhằm trả
cặp vợ chồng. Sự thay đổi lối sống, ảnh hưởng
lời câu hỏi nghiên cứu sau: "Các yếu tố về đặc
của công việc, dinh dưỡng, môi trường, việc
điểm của người vợ liên quan như thế nào đến
kết hôn muộn hay những yếu tố khách quan
kết quả bơm tinh trùng vào buồng tử cung?"
khác đã làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản
Mục tiêu nghiên cứu
của họ.
Xác định tỷ lệ có thai lâm sàng sau thực
Có rất nhiều yếu tố tiên lượng cho thành
hiện phương pháp IUI tại khoa Hiếm muộn
công của phương pháp IUI như nguyên nhân
bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ.
gây hiếm muộn, thời gian hiếm muộn, chất
Xác định mối liên quan giữa tỷ lệ có thai

Đối tượng nghiên cứu
được hiệu quả của phương pháp IUI trong
Các cặp vợ chồng HM được điều trị lần
khoảng thời gian gần đây tại cơ sở mới. Kết

Chuyên Đề Sức Khỏe Sinh Sản – Bà Mẹ Trẻ Em

15


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018

đầu và bằng IUI tại khoa Hiếm muộn bệnh
viện phụ sản thành phố Cần Thơ từ 20/09/2016
đến 30/04/2017.
Dân số chọn mẫu
Dân số lồng: Toàn bộ các bệnh nhân đến
khám và được được kích thích buồng trứng,
điều trị bằng phương pháp IUI lần đầu tại Các
bệnh nhân này được theo dõi và chia làm 2
nhóm:

- Nhóm ca: Các bệnh nhân có thai lâm sàng
sau khi được điều trị bằng kỹ thuật IUI tại
khoa Hiếm muộn Bệnh viện Phụ sản thành
phố Cần Thơ từ 20/09/2016 đến 30/04/2017.
- Nhóm chứng: Các bệnh nhân không có
thai lâm sàng sau khi được điều trị bằng kỹ

động sau lọc rửa ≥ 10 x106, tỷ lệ hình dạng tinh
trùng bình thường > 4% làm tăng khả năng có
thai sau IUI (p < 0,05)(Error! Reference source not found.).
p: hồi cứu 30 trường hợp thực hiện IUI lần
đầu tiên có thai LS (BV Phụ Sản Cần Thơ,
2015).
+ Xác suất tổng số tinh trùng di động trong
mẫu IUI ≥ 10 x106 trong nhóm có thai lâm sàng
là: 4/30 (13,05%).
+ Xác suất có số nang noãn trưởng thành
trên siêu âm ≥ 4 nang trong nhóm có thai lâm
sàng là: 9/30 (30%).
+ Xác suất hình dạng tinh trùng bình
thường > 4% trong nhóm có thai lâm sàng: 9/30
(30%).
+ Xác suất nội mạc tử cung > 7 mm trong
nhóm có thai lâm sàng: 10/30 (33%).
+ Sử dụng phác đồ FSH trong điều trị kích
thích buồng trứng trong nhóm có thai lâm
sàng:15/30 (50%).

Z: trị số từ phân phối chuẩn, Z0,975= 1,96
α: xác suất sai lầm loại I, α= 0,05
β: xác suất sai lầm loại II, năng lực mẫu 1β= 0,8

Vì vậy, với OR=3 và OR=10 chúng tôi có
được bảng tính cỡ mẫu:

p1: xác suất phơi nhiễm trong nhóm bệnh.


Cỡ mẫu
với OR=3

Cỡ mẫu
với
OR=10

203

42

+ Không có phôi và tim thai (SA ngả âm
đạo).

138

39

Các bước tiến hành nghiên cứu:

138

39

Bước 1: Chuẩn bị

137
150

41

+ Có phôi thai và tim thai (SA ngả âm đạo).
Thai ngoài tử cung được xem là thai lâm
sàng.
KHÔNG CÓ THAI LÂM SÀNG: khi có 1
trong các dấu hiệu sau:

+ β-hCG (-).

Bảng câu hỏi được soạn theo cấu trúc đóng, để
bệnh nhân tự đọc và điền vào.
Nghiên cứu thử 10 trường hợp không tính
vào mẫu để làm quen, chỉnh sửa bảng thu thập
số liệu.
Bước 2: Sàng lọc đối tượng.
Vào mỗi ngày trong tuần, bác sĩ điều trị
cùng tác giả sẽ siêu âm để xác định thai lâm
sàng cho các bệnh nhân quay lại tái khám sau
IUI.
* Bước 3
Chọn toàn bộ bệnh nhân đến điều trị IUI
tại khoa hiếm muộn bệnh viện Phụ sản thành
phố Cần Thơ trong thời gian tiến hành nghiên
cứu cho đến khi đủ cỡ mẫu cho số ca nhận vào
tối thiểu của nghiên cứu đoàn hệ.
- Nhóm ca sẽ được lấy mẫu đủ (cỡ mẫu= 77
ca) đã tính cho tới khi đủ cỡ mẫu trong thời
gian nghiên cứu. Nhóm ca được thu thập sau
khi bệnh nhân được xác định có thai lâm sàng
khi đến tái khám vào tuần thứ 5-6 sau IUI.
- Nhóm chứng: chọn từ dân số nghiên cứu

Trong quá trình đọc nếu có thắc mắc sẽ được
giải thích rõ trước khi cho đối tượng ký. Tiến
hành phỏng vấn sau khi đã ký đồng thuận
nghiên cứu.
Cuối mỗi buổi tại phòng khám, tác giả tập
hợp các bảng thu thập số liệu và đưa vào
nghiên cứu.
Chúng tôi sẽ chấm dứt nghiên cứu ở đối
tượng trong bước này.
Bước 6: Nhập và làm sạch số liệu.
Bước 7: Phân tích và viết nghiên cứu.
Phân tích thống kê
Nhập và phân tích số liệu bằng phần mềm
Stata 13.0.
Phân tích gồm 2 bước: Mô tả và phân tích đơn
biến. Dùng mô hình hồi quy đa biến nhằm
kiểm soát các yếu tố gây nhiễu để tính OR hiệu
chỉnh cho các biến số. Các phép kiểm đều thực
hiện với độ tin cậy 95%.

KẾT QUẢ
Trong thời gian từ 20/09/2016 đến
30/04/2017 chúng tôi thực hiện khảo sát trên
550 cặp vợ chồng thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh

18

đến khám và điều trị hiếm muộn bằng kỹ
thuật IUI tại khoa Hiếm muộn bệnh viện phụ
sản thành phố Cần Thơ. Tất cả đều tái khám

vợ, tình trạng hút thuốc lá (chồng), tuổi chồng,
tuổi vợ, thời gian HM, nguyên nhân HM,
AFC, phác đồ KTBT, số ngày KTBT, độ dày
NMTC, số lần IUI, hình dạng tinh trùng bình
thường trước lọc rửa, tông tinh trùng di động
trong mâu IUI. Do đó, phương trình hồi quy
đa biến có 13 biến số (Bảng 2).

Chuyên Đề Sức Khỏe Sinh Sản – Bà Mẹ Trẻ Em


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018

Nghiên cứu Y học

Bảng 2. Phân tích hồi quy đa biến các yếu tố liên quan đến kết quả IUI
Đặc điểm

Có thai LS
n=77 (%)

BMI vợ
Thiếu cân
10 (12,99)
Bình thường
63 (81,82)
Thừa cân - Béo phì
4 (5,19)
Hút thuốc lá(chồng)
Không

33 (42,61)
> 10 nang
41 (53,04)
Thời gian hiếm muộn
< 2 năm
36 (46,75)
2 - 5 năm
33 (42,87)
> 5 năm
8 (10,38)
Phác đồ KTBT
CC
30 (38,96)
FSH /hMG
47 (61,03)
Số ngày KTBT
< 13 ngày
60 (78,26)
≥13 ngày
17 (21,74)
Độ dày NMTC
< 7mm
1 (1,29)
7-10 mm
46 (59,58)
> 10 mm
30 (39,13)
Số lần IUI
1 lần
52 (67,53)


P

22 (14,28)
117 (75,97)
15 (9,75)

1
0,94
0,48

0,33-2,72
0,09-2,52

0,91
0,38

97 (62,99)
57 (37,01)

1
0,78

0,34-1,81

0,56

104 (67,53)
39 (25,33)
11 (7,14)

1
2,14
0,94
2,05

0,63-7,24
0,22-4,07
0,81-5,23

0,22
0,94
0,13

19 (12,34)
57 (37,01)
78 (50,65)

1
2,666
2,05

0,67-10,66
0,51-8,17

0,17
0,31

68 (44,16)
74 (48,05)
12 (7,79)


9 (5,84)
91 (59,09)
54 (35,07)

1
18,1
14,54

1.33-46.59
0,98-214

0,03
0,05

139 (90,26)
15 (9,74)

1
22,04

4,96-98,05

0,000

125 (81,17)
29 (18,83)

1
0,7

Sau phân tích hồi quy đa biến, chúng tôi
nhận thấy còn 5 yếu tố liên quan (P 10% so
với OR thô. Vì vậy có thể thấy được vai trò của
phương trình hồi quy đa biến trong kiểm soát
các yếu tố gây nhiễu và đồng tác.
BÀN LUẬN
Nghiên cứu của chúng tôi thực hiện trên
550 trường hợp thực hiện IUI, 77 ca thai lâm
sàng (thuộc nhóm ca) và 154 trường hợp
không có thai lâm sàng (thuộc nhóm chứng)
được đưa vào phân tích bệnh chứng, kết quả
cho thấy tỷ lệ thành công của IUI là 14% [KTC
95%: 0,11-0,17], tìm thấy mối liên quan giữa
thời gian HM, số ngày KTBT, độ dày NMTC,
số lần IUI, tổng tinh trùng di động trong mẫu
IUI với tỷ lệ thai lâm sàng sau IUI.
Về các yếu tố: thời gian hiếm muộn, số
ngày kích thích buồng trứng, độ dày nội mạc
tử cung, tổng tinh trùng di động trong mẫu
IUI phù hợp với nghiên cứu của tác giả Cao
Ngọc Thành, Philippe Merviel, Nikbakht(Error!
Reference source not found.,Error! Reference source not found.,Error!

. Về NMTC nghiên cứu
chúng tôi hơi khác so với tác giả trong nước,
tác giả Cổ Phí Thị Ý Nhi lại cho rằng hình thái
NMTC quan trọng hơn độ dày, hình thái

vào ngày làm IUI từ 7-10mm, thai lâm sàng
sau IUI tăng 18 lần các so với nội mạc tử cung
< 7 mm [KTC 95%: 1,33-46,59], tổng số tinh
trùng di động trong mẫu IUI từ 5 x106 trở lên
thai lâm sàng sau IUI tăng 10,8 lần so với tổng
số tinh trùng di động trong mẫu IUI dưới 1
x106 [KTC 95%: 1,03-112,5], IUI 2 lần trong 1
chu kỳ khả năng thành công IUI tăng 22 lần so
với IUI 1 lần [KTC 95%: 4,96-98,05].
Nên tư vấn các cặp vợ chồng có thời gian
hiếm muộn trên 5 năm hoặc có thời gian kích
thích buồng trứng ≥ 13 ngày do đáp ứng
buồng trứng chậm, tổng số tinh trùng di động
sau lọc rửa < 1x106, nội mạc tử cung
7.

Nghiên cứu Y học

Wang YC, Chang YC, Chen IC, Cnien HH, Wu GJ (2006).
"Comparison of timing of IUI in ovarian stimulated cycles".
Arch Androl, p.52:371e4.

Ngày nhận bài báo:

01/11/2017

Ngày phản biện nhận xét bài báo:

10/11/2017

Ngày bài báo được đăng:

15/03/2018

Chuyên Đề Sức Khỏe Sinh Sản – Bà Mẹ Trẻ Em

21




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status