NGHIÊN cứu các PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT u xơ tử CUNG tại BỆNH VIỆN PHỤ sản TRUNG ƯƠNG - Pdf 30

Y học thực hành (816) - số 4/2012
109

Nghiên cứu các phơng pháp phẫu thuật U Xơ tử cung
tại Bệnh viện Phụ sản Trung ơng

Cung Thị Thu Thủy, Nguyễn ngọc Minh - Đại Học Y Hà Nội
Cao Thị Thúy Anh - Bệnh viện tỉnh Tuyên Quang
Tóm tắt
Nghiên cứu các phơng pháp phẫu thuật u xơ tử
cung (UXTC) tại Bệnh viện Phụ sản Trung ơng
(BVPSTW) nhằm xác định tỷ lệ và một số yếu tố liên
quan đến phơng pháp phẫu thuật UXTC tại BVPSTW
năm 2010. Kết quả cho thấy Bệnh nhân đợc cắt
TCHT đờng bụng chiếm tỷ lệ cao nhất 45,7% và cắt
tử cung bán phần (TCBP) đờng bụng chiếm tỷ lệ thấp
nhất 1,7%. Không có ngời bệnh nào đợc CTCBP
qua nội soi. Trong 3 phơng pháp phẫu thuật điều trị
UXTC thì mổ mở chiếm tỷ lệ cao nhất (66%) và cắt tử
cung đờng âm đạo (TCHTĐÂĐ) chiếm tỷ lệ thấp nhất
6,3%. Không có bệnh nhân nào < 30 tuổi cắt TCĐÂĐ.
Phơng pháp cắt TCHT đờng âm đạo đợc chỉ định
cho những bệnh nhân có 2 con (95,2%). Trong
PTNS số BN là cán bộ chiếm tỷ lệ cao nhất (37,9%).
Từ kết quả nghiên cứu có thể kết luận rằng Năm 2010,
Phơng pháp phẫu thuật điều trị UXTC bằng đờng
bụng chiếm tỷ lệ cao nhất và cắt tử cung hoàn toàn
đờng âm đạo chiếm tỷ lệ thấp nhất. không có trờng

percentage in official patients.
Keywords: Surgery, leiomyomata
Đặt vấn đề
U xơ tử cung (UXTC) hay gặp nhất ở phụ nữ trong
độ tuổi sinh đẻ. Theo Dơng Thị Cơng, Nguyễn Đức
Hinh tỷ lệ UXTC chiếm 18 - 20% trong tổng số phụ nữ
trên 35 tuổi [1], theo Trần Thị Phơng Mai UXTC
chiếm 20 - 30% ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ [7].
Thờng phát hiện UXTC quanh tuổi 40, có 3% số
trờng hợp u xơ ở tuổi 20. Có nhiều phơng pháp phẫu
thuật khác nhau, nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
cũng nh yêu cầu chất lợng cuộc sống ngày càng
cao nên mong muốn của nhiều bệnh nhân đợc phẫu
Thuật bảo tồn và bảo đảm thẩm mỹ nhng thái độ
xử trí phẫu thuật UXTC còn phụ thuộc vào vị trí, số
lợng, kích thớc, tuổi, tiền sử sản phụ khoa, tình trạng
toàn thân của ngời bệnh. Chúng tôi tiến hành đề tài
Nghiên cứu các phơng pháp phẫu thuật UXTC tại
Bệnh viện Phụ sản Trung ơng năm 2010 với mục
tiêu Xác định tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến
phơng pháp phẫu thuật UXTC tại BVPSTW năm
2010.
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu:
- Tất cả các trờng hợp UXTC đã đợc phẫu thuật
có hồ sơ tại phòng Kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Phụ
sản Trung ơng năm 2010 (01/1/2010 đến
30/12/2010).
2. Phơng pháp nghiên cứu mô tả, hồi cứu
Cỡ mẫu tính theo công thức:

Phơng pháp phẫu thuật n % Tổng
Bóc UXTC 60

6,1 Nội
soi
Cắt TCHT(tử cung hoàn toàn) 213

21,6
273 (27,7%)

Bóc UXTC 184

18,7
Cắt TC bán phần 17

1,7
Mổ
mở

Cắt TC hoàn toàn 449

45,7
650(66%)
Cắt TC đờng âm đạo 62

6,2 62 (6,3%)
Bảo tồn TC 244

24,8
Cắt tử cung 741

n % n % n %
< 20 tuổi 2 0,4% 1 0,3% 0 0%
20 - 29 tuổi

9 3,3% 29 4,7% 0 0%
30 - 39 tuổi

48 17,7%

146

22,4%

7 11,3%
40 - 49 tuổi

153

56,1%

334

51,0%

46

74,2%
50 tuổi 61 22,5%

140


22,7%

257

39,4%

33

52,5%
Công nhân

11

4,1% 42 6,5% 3 5,1%
Cán bộ 103

37,9%

150

23,1%

14

22,0%
Nội trợ 57

20,8%


Phơng pháp
Mổ nội soi

Mổ mở
Cắt TC đờng
âm đạo
p
Số con
n % n % n %
Cha có con

31

11,4 99 15,2 0 0
Có 1 con 50

18,3 126

19,4 3 4,8
2con 192

70,3 425

65,4 59 95,2
Tổng 273

100 650

100 62 100
<0,001

cao hơn rất nhiều so với Việt Nam, có lẽ vấn đề nâng
cao chất lợng cuộc sống đợc quan tâm hơn chính vì
vậy tỷ lệ phẫu thuật bảo tồn tử cung đợc thực hiện
nhiều hơn. Trong nghiên cứu này tỷ lệ phẫu thuật
CTCBP thấp hơn so với các nghiên cứu trớc đây điều
này cho thấy xu hớng kỹ thuật trong phẫu thuật cắt tử
cung hiện nay.
Thực tế có một tỷ lệ ung th ở phần cổ tử cung còn
lại mà không kiểm soát đợc, vì việc theo dõi, khám
quản lý, làm xét nghiệm tế bào âm đạo cổ tử cung định
kỳ để phát hiện ung th sớm với một số ngời bệnh
không phải lúc nào cũng thực hiện đợc. Cắt TCHT
đảm bảo an toàn hơn cho ngời bệnh chính vì thế xu
hớng cắt tử cung bán phần đã giảm đi rõ rệt.
- Nghên cứu của chúng tôi, tỷ lệ cắt TCHT cắt tử
cung đờng bụng là 62%, qua nội soi chiếm 29,4% và
đờng âm đạo chiếm 8,6%. Theo Nguyễn thị Phơng
Loan năm 2004 tỷ lệ cắt TCHT đờng nội soi chỉ 1,4%
và đờng âm đạo là 3,9%. Kết quả nghiên cứu của
chúng tôi cho thấy có sự tiến bộ rõ rệt về kỹ thuật trong
điều trị UXTC.
Cắt TCHT là phơng pháp điều trị UXTC triệt để
nhất. Trớc đây cắt TCHT thực hiện chủ yếu qua
đờng bụng, tỷ lệ cắt tử cung qua đờng nội soi và
đờng âm đạo còn rất hạn chế. Đây là phơng pháp
có rất nhiều u điểm nh ít đau sau mổ, ít sử dụng
kháng sinh, thời gian nằm viện ngắn, thời gian hồi phục
sức khỏe nhanh, tính thẩm mỹ cao Nhng nó đòi hỏi
phẫu thuật viên phải đợc đào tạo chuyên sâu và phải
có nhiều kinh nghiệm nếu không thì nguy cơ sảy ra tai

một trong những yếu tố ảnh hởng đến việc lựa chọn
phơng pháp điều trị.
Phẫu thuật nội soi đợc thực hiện ở tất cả các
nhóm tuổi, tỷ lệ bệnh nhân UXTC đợc PTNS ở các
nhóm tuổi so với bệnh nhân mổ mở có độ chênh lệch <
5%. Nh vậy thấy rằng phẫu thuật nội soi ngày càng
chiếm vị trí trong việc xử trí UXTC trong giai đoạn hiện
nay và tơng lai, đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ và chất
lợng cuộc sống của ngời bệnh.
Nghề nghiệp của ngời bệnh:
Bảng 3 cho thấy, số bệnh nhân cắt TCĐÂĐ do
UXTC nông dân chiếm tỷ lệ cao nhất (52,5%). Tỷ lệ
này cao hơn so với nghiên cứu của Đỗ Minh Thịnh
(33,8%) [8]. PTNS đối tợng cán bộ công chức chiếm
tỷ lệ cao nhất (37,9%), tỷ lệ này thấp hơn so với nghiên
cứu của Nguyễn Văn Giáp (43,4%) [2]. Mổ mở đối
tợng nông dân chiếm tỷ lệ cao nhất (39,4%). Kết quả
này cho thấy có sự khác biệt về nghề nghiệp của bệnh
nhân với lựa chọn phơng pháp phẫu thuật (p< 0,001).
Theo Nguyễn Đình Tời tỷ lệ này nằm trong tình trạng
chung của dịch vụ y tế mở của hiện nay là thu hút tất
cả những bệnh nhân có điều kiện kinh tế về các trung
tâm y tế chuyên sâu để khám chữa bệnh, ngời bệnh
đợc quyền lựa chọn thầy thuốc và dịch vụ y tế cho
mình [10].
Số con của ngời bệnh:
Số lần sinh con đờng âm đạo ảnh hởng đến sự
giãn nở của âm đạo và tầng sinh môn. Trong bảng 4,
số bệnh nhân cắt tử cung đờng âm đạo ở đối tợng
2 con chiếm 95,2%, không có bệnh nhân nào cha đẻ.

4. Hoàng Văn Kết (2003), Nhận xét tình hình điều trị
u xơ tử cung tại Viện BVBMTSS năm 2002. Luận văn tốt
nghiệp Bác sĩ y khoa Đại học Y Hà Nội.
5. Nguyễn Thị Phơng Loan (2005), Nghiên cứu
tình hình sử trí u xơ tử cung bằng phẫu thuật tại bệnh viện
Phụ sản Trung ơng năm 2004, Luận văn bác sỹ chuyên
khoa II Đại học y Hà Nội.
6. Nguyễn Trọng Lu (2004), Kỹ thuật cắt tử cung
qua nội soi, Bài giảng nội soi cơ bản, Bệnh viện Phụ sản
Từ Dũ.
7. Nguyễn Thị Phơng Mai (2009), Tình hình bóc
nhân xơ tử cung qua nội soi tại Bệnh viện Phụ sản Trung
Ương từ tháng 1/2005 - 6/2009. Luận văn tốt nghiệp bác
sĩ nội trú. Đại học Y Hà Nội.
8. Đỗ Minh Thịnh (2007), Đánh giá phẫu thuật cắt tử
cung đờng âm đạo tại bệnh viện Phụ sản Trung ơng từ
2003 2007. Luận văn bác sỹ chuyên khoa II Đại học y
Hà Nội.
9. Đinh Ngọc Thơm (2006), Nhận xét tình hình phẫu
thuật bóc u xơ tử cung tại bệnh viện phụ sản trung ơng từ
tháng 1/ 2004 6/ 2006, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ
chuyên khoa cấp II.
10. Nguyễn Đình Tời (2001), Bớc đầu đánh giá u
nhợc điểm của phơng pháp cắt tử cung hoàn toàn qua
đờng âm đạo tại Viện BVBMTSS, Luận văn bác sĩ
chuyên khoa II Đại học Y Hà Nội.

NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM LÂM SàNG, CậN LÂM SàNG CủA 38 TRƯờNG HợP
NHIễM TRùNG STREPTOCOCCUS SUIS TạI BệNH VIệN VIệT TIệP Hải Phòng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status