Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hà Thế Tuấn - Lớp 2CKX
Lời nói đầu
Kinh tế ngày càng phát triển,hàng hoá sản xuất ra ngày càng nhiều hơn.
Tính cạnh tranh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng trở nên gay
gắt. Ngời tiêu dùng với các nhu cầu ngày càng trở nên đa dạng hơn, đòi hỏi
cách thức đáp ứng cũng cao hơn. Chính vì vậy quá trình sản xuất kinh doanh
nói chung. Kinh doanh thơng mại nói rêng ngày càng trở nên khó khăn hơn.
Để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng , các doanh nghiệp cần
phải ứng dụng Marketing vào quá trình sản xuất kinh doanh . Cũng nh các
doanh nghiệp khác , các doanh nghiệp thơng mại muốn đứng vững trên thị tr-
ờng , muốn thắng thế trên thị trờng cạnh tranh, muốn tăng trởng và phát triển
không ngừng , một vấn đề khong thể thiếu đợc là phải ứng dụng Marketing
thơng mại vào quá trình sản xuất kinh doanh. Các ứng dụng Marketing vào
quá trình kinh doanh, bán hàng mới trở nên thuận lợi hơn, doanh số có điều
kiện tăng lên, mục tiêu của quá trình kinh doanh mới có khả năng thực hiện
đợc
Xúc tiến thơng mại nói chung và xúc tiến bán, mua hàng nói riêng là nội
dung quan trọng không thể thiếu đợc của Marketing thơng mại. Làm tốt các
hoạt động quảng cáo ,khuyến mại hội chợ triển lãm,bán hàng cá nhân, quan
hệ công chúng v.v..doanh nghiệp mới có khả năng thu hút khách hàng thu hút
khách hàng và đối tác kinh doanh nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp,qua đó, có điều kiện mở rộng kinh doanh
Hiện nay xúc tiến thơng mại của các doanh nghiệp đã và đang phát triển
với tốc độ nhanh chóng cả vềchất vàlựng. Xúc tiến thơng mại đã góp một
phần không nhỏ vào thành quả của các hoạt động thơng mại của các doanh
nghiệp làm tăng thu ngân sách , tạo công ăn việc làm cho xã hội.
Là một doanh nghiệp dịch vụ nhà nớc,Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu Hà nội
cũng đã hoà mình vào xu thế chung của toàn xã hội và có nhiều đột phá mới
tạo cơ hội đứng vững và phát triển trong thời gian tới.
Trờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thơng mại
1
kiếm thúc đẩy một cái gì đó trong cuộc sống . Khi tìm kiếm thúc đẩy cơ
hội thuộc lĩnh vực nào ngành nào thì tên gọi của lĩnh vực đó, ngành đó đợc
đặt sau tên gọi của từ xúc tiến.
Vậy: Xúc tiến thơng mại làcác hoạt động nhằm tìm kiếm và thúc đẩy
cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ thơng mại. Trong đó, mua là
quá trình chuyển hoá hình thái từ T H; bán là hình thức chuyển hoá hình
thái giá trị từ H T. Xúc tiến phục vụ cho qúa trình chuyển hoá hình thái từ
T H đợc gọi là xúc tiến thơng mại mua hàng, xúc tiến phục vụ cho quá
trính chuyển hoá hình thái giá trị từ H T đợc gọi là xúc tiến bán hàng. Nh
vậy trong xúc tiến thơng mại khong chỉ tiếp cận đồng thời cả xúc tiến mua và
xúc tiến bán mà còn có thể tiệp cận riêng xúc tiến mua hoặc xúc tiến bán .
Hoat động kinh doanh thơng mại là hoạt động mua bán hàng hoá nhằm
mục đích kiếm lợi nhuận mua là để bán, mua tốt thì mới có khả năng bán tốt.
Mặt khác,hoạt động mua chỉ tiếp diễn khi doanh nghiệp bán đợc hàng hoá.
Trờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thơng mại
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hà Thế Tuấn - Lớp 2CKX
Thúc đẩy bán hàng là hoạt động vô cùng quan trọng đối cới các doanh nghiệp
thơng mại . Chính vì vậy để đạt đợc mục tiêu kinh doanh, đặc biệt là xúc tiến
bán hàng. Bán hàng ở đây không hiểu theo nghĩa bán hàng là một hành vi mà
nó đợc hiểu là một quá trình bao gồm toàn bộ các hìnhg thức, cách thức , biện
pháp nhằm thúc đẩy khả nămg bán hàng của doanh nghiệp. Nội dung của
xúc tiến bán hàng đợc xác định bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Quảng
cáo, bán hàng khuiến mại, tham gia hội chợ,triển lãm, bán hàng trực tếp và
quan hệ công chúng.
1.2: Nghiên cứu hoạt động xúc tiến thơng mại :
Kinh tế ngày càng phát triển hàng hoá đợc đa ra thị trờng với khối lợng
lớn và ngày càng đa dạng phong phú, hoạt động thơng mại trên thơng trờng
ngày càng trở nên sôi động, cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn là cho
vấn đề tiêu thụ hàng hoá trở thành vấn đề sống còn và là mối quan tâm hàng
tiến thơng mại ) tạo điều kiện ,cơ hội cho nền kinh tế tăng trởng và phát triển,
tổng mức lu chuyển hàng hoá gia tăng. Mặt khác thông qua xúc thơng mại,
mỗi quốc gia có điều kiện để mở rộng giao lu kinh tế với các quốc gia khác.
Trong lĩnh vực kinh doanh thơng mại, xúc tiến thơng mại sẽ giúp cho
các doanh nghiệp thơng mại có cơ hội phát triển các mội quan hệ thơng mại
với các bạn hàng trong nớc,cũng nh các bạn hàng ở nuớc ngoài. Thông qua
xúc tiến thơng mại,các doanh nghiệp thơng mại có điều kiện hiểu biết lẫn
nhau,thiết lập hợp lý các quan hệ kinh tế trong mua bán hàng hoá. Hơn lữa
thông qua xúc tiến thơng mại các doanh nghiệp thơng mại có thêm thông tin
về thị trờng, có điều kiện đẻ nhanh cóng phát triển kinh doanh và hội nhập
vào kinh tế khu vực.
Xúc tiến thơng mại là công cụ hữu hiệu trong việc mua bán,chiếm
lĩnh thị trờng và tăng tính cạnh tranh của hàng hoá, dich vụ cả các doanh
nghiệp thơng mại trên thị trờng.
Xúc tiến thơng mại là cầu nối giữa doanh nghiệp thơng mại và ngợc
lại,thông qua xúc tiến, các doanh nghiệp có điều kiện để nhìn nhận về u nhợc
điểm của hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp mình. Từ đó, doanh nghiệp có
cơ sở để ra quaết định kịp thời phù hợp.
Xúc tiến thơng mại sẽ giúp việc mua bán trao đổi hàng hoá tạo ra lợi
nhuận,để nâng cao khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Trờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thơng mại
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hà Thế Tuấn - Lớp 2CKX
doanh nghiệp thơng mại,một vấn đề quan trọng mang tính quyết định đến sự
tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Xúc tiến thơng mại chỉ phát huy đợc các vai trò trên khi các doanh
nghiệp tổ chức tốt hoạt động xúc tiến thơng mại. Nếu các doanh nghiệp
không làm tốt công tác xúc tiến bán hàng, không những doanh mghiệp không
thu đợc các kết quả nh đã dự kiến mà còn có thể làm tổn hại đến hiệu quả
kinh doanh. Do đó khi tiến hành xúc tiến bán hàng các doanh nghiệp cần thực
trong thời gian tới , thị trờng Châu á vẫn đợc coi là thị trờng chủ lực ( chiếm
khoảng 45%), tiếp đó đến thị trờng Châu Âu ( khoảng 23%),Châu Mỹ
( khoảng 25%) , bên cạnh đó chúng ta cũng từng bớc chiếm lĩnh thị trờng
xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian tới thể hiện trong biểu sau.
Cơ cấu thị trờng xuất khẩu của Việt Nam .
Đơn vị: %
Thị trờng 1991
1995
1996
2000
2001
2010
Châu á
TBD
Châu Âu
Châu Mỹ
Châu Phi
80
15
2
3
50
25
20
5
45
23
25
7
Nguồn: Vụ kế hoạch thống kê Bộ Thơng Mại
tế. Ngoài ra việc ra nhập APTA, ASEAN .v.v. và việc rỡ bỏ hàng rào thuế
quan của một số nớc vào tháng 7 tới đang tạo lên một thách thức không nhỏ
đối với hàng loạt các doanh nghiệp Việt Nam.
2.2.2:Hệ thống lu thông truyền thống đang đợc thay thế dần bằng ph-
ơng thức mới:
Trong xu thế hội nhập và quốc tế hoấ hiện nay việc lu thông truyền
thống dần đợc thay thế bằng phơng thức mới là điều tất yếu khách quan.
Chuyển dần các hình thức lu thông cũ cổ xa hàng đổi hàng trực tiếp .v.v. Hiện
nay dù ở cách xa nhau ngời ta cũng dễ dàng luân chuyển cho nhau qua hệ
thống các đại lý. Điều này thể hiện rõ nhất qua sự phát triển mạnh mễ của
nghành công nghệ thông tin hiện nay so vơí trớc kia.
2.3:Công tác xúc tiến thơng mại và điề kiện thực tế Việt Nam:
2.3.1: Do đờng nối phát triển kinh tế mở:
Trờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thơng mại
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hà Thế Tuấn - Lớp 2CKX
Đảng và nhà nớc ta rât quan tâm đến công tác xúc tiến thơng mại,
Nghị quyết số 01 NQ/18-11-1996 về mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế
đối ngoại. Việc gia nhập hàng loạt các tổ chức kinh tế trong khu vực và trên
thế giới, thiết lập khu mậu dịch tự do giỡ bỏ hàng rào thuế quan với các nớc
trong khối ASEAN .v.v. tạo ra một bớc hội nhập lớn về hàng hoá cho các
doanh nghiệp Việt Nam tiệp cận nhanh chóng với thị trơng thế giới đẩy mạnh
xuất khẩu hành hoá ra thế giới, đăc biệt u tiên là các nứoc ASENA, Mỹ, các
nớc Đông âu.v.v.
Xúc tiến thơng mại ngày càng trở nên sôi động và tác động mạnh đến sự
phát triể kinh tế. Chính phủ và Bộ Thuơng mại đã triển khai nhiều hoạt động
hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp tìm kiếm và mở rộng thị trờng trong
và ngoài nớc tăng lăng lực xuất khẩu, tạo mặt hàng xuất khẩu mới. Chính phủ
đã ký kết một số hiệp định và thoả thuận tạo cơ sở pháp lý thuận lợi cho hàng
hoá Việt Nam xâm nhập thị trờng thế giới. Bộ thơng mại thực hiện chế độ th-
Trong giai đoạn vừa qua hoạt động xúc tiến thơng mại còc mang tính tự
phát các doanh nghiệp cung ng dich vụ xúc tiến thơng mại trong việc thông
tin t vấn hội chợ, cha đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
Các tổ chức kinh tế thơng mại quốc tế và trong khu vực cũng nh các
quốc gia trên thế giới ngày càng quan tâm đến công tác xúc tiến thơng mại và
hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này.
III: CHứC NĂNG PHạM VI HOạT Động xúc tiên thơng
mại :
1: Chức năng:
1.1: T vấn và hớng dẫn doang nghiệp( trong nớc,ngoài nớc) trong quá
trình hội nhập nền kinh tế quốc tế. Các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia
vào thị trờng thế giới nếu không có sự t vấn của của các tham tán kinh tế thì
rất rễ bị thua lỗ và xẩy ra kiện tụng. Do vậy không đánh giá hết đợc các chi
phí tiềm ẩn cho hợp đồng mình ký kết và sự biến động nhanh của thị trờng.
Đối với các doanh nghiệp ngoài nớc khi đầu t vào nớc ta họ phải tìm
hiểu luật pháp, chế độ u đãi.v.v.
Trờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thơng mại
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hà Thế Tuấn - Lớp 2CKX
Vậy việc t vấn đối với các doanh nghiệp trong và ngoài nớc đối vớ mỗi
quốc gia là rất quan trọng.
1.2: Thông tin về thị trờng sản phẩm và cơ hội kinh doanh:
Thông tin đợc xem là mạch máu của tổ chức nó là thứ keo đặc biệt
nhằm gắn kết những bộ phận phụ thuộc của tổ chức lại với nhau. Tổ chức là
một hệ thống ổn định của các hoạt động, nơi con ngời cùng làm việc với nhau
để đạt tới mục tiêu chung thông qua th bậc của các vai trò và việc phân công
lao động. Những hoạt động này phụ thuôc vào thông tin để hợp tác và hợp
nhất. Nếu dòng thông tin bị gỡ bỏ trong tổ chức thì tổ chức sẽ không thể tồn
tại. Những hoạt động trong tổ chức phụ thuộc rất lớn vào việc trao đổi thông
tin.
bản t nhân:
Nhà nớc bảo vệ quyền sở hữu, quyền và lợi ích hợp pháp khác của thơng
nhân thuộc các thành phần kinh tế các thể, t bản t nhân trong thơng mại,
khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho thơng nhân thuộc các thành phần
kinh tế hợp tác, liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp nhà nớc dới hình
thức đại lý hoặc hình thành các doanh nghiệp t bản nhà nớc, các hình thức sở
hữu hỗn hợp khác nhằm phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế, tạo
nội lực cho các doanh nghiệp thơng mại Việt Nam phát triển mở rộng thơng
mại hàng hoá và dịch vụ thơng mại.
1.3.4: Chính sách thơng mại đối với nông thôn:
Nhà nớc có chính sách phát triển kinh tế thơng mại đối với thị trờng
nông thôn, tạo điều kiện và phát triể chợ nông thôn. Doanh nghiệp nhà nớc
đóng vai trò chủ lực cùng với hợp tác xã và các thàmh phần kinh tế khác thực
hiện bán vật t nông nghệp hàng công nghiệp, mua nông sản nhằm góp phần
nâng cao sức mua của nông dân và tạo tiền đề thúc đẩy việc chuyể dịch cơ
cấu kinh tế, phát triển sản xuất hàng hoá, thực hiện công nghiệp hoá hiện đại
hoá nông thôn.
1.3.5: Chính sách thơng mại đối với miền núi hải dảo vung xâu vùng
xa:
Nhà nớc có chính sách phát triển thơng mại ở miền núi , hải đảo,vùng
sầu vùng xa, có chính sách tiêu thụ sản phẩm của địa phơng, có chính sách và
biện pháp u đãi về thuế, tín dụng đối với các thơng nhân kinh doanh một số
Trờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thơng mại
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hà Thế Tuấn - Lớp 2CKX
mặt hàng thiết yếu, trợ giá trợ cớc cho những doanh nghiệp đợc giao nhiệm
vụ cung ứng các mặt hàng phục vụ việc thực hiện chính sách xã hội và có
chính sách đầu t xây dựng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng để mở rộng giao lu
kinh tế ở các vùng này.
1.3.6: Chính sách lu thông hàng hoá và dịch vụ thơng mại :
a. Tính chính xác: Lừu đa tin sai lệch thì quản lý sẽ thất bại.
b. Tính kịp thời: Thông tin mà không kịp thời sẽ không có giá trị trong
việc ra quyết định.
c. Tính đầy đủ, tính hệ thống, tính tổng hợp: Thông tin phải phản ánh đ-
ợc mọi mặt của quá trínhản xuất kinh doanh.
d. Tính pháp lý: Quản lý là hoạt động làm giàu trong xã hội nên nó phải
tuân thủ luật pháp và thông lệ quôc tế.
e. Tính có ích: Là khả năng mang lại hiệu quả của thông tin đêm lại.
g. Tính có thẩm quyền: Tránh né, tránh đùn đẩy trách nhiệm.
H, Tính tối u, tính đầy đủ: Vì muốn có tin phải có tiền nếu bày vễ nhiều
tin mà không dùng tới sẽ rất tốn kém.
i. Tính bí mật:Thể hiện mức độ quan trọng của thông tin.
2.4: Tổ chức hớng dẫn và hỗ trợ:
Trên cơ sở mặt hàng, nguồn hàng, thị trờng của các doang nghiệp mà
nhà nớc có các chính sách cụ thể để hỗ trợ cho các doanh nghiệp. Đã cụ thể
bằng văn bản luật, dới luật hớng dẫn cụ thể.
2.5: Tổ chức các trung tâm thơng mại ở nớc ngoài:
Để quảng bá đợc mặt hàng của mình và tìm kiếm thị trờng các doanh
nghiệp phải xúc tiến thành lập các trung tâm thơng mại của mình ở nớc ngoài
để giới thiệu về sản phẩm của mình, quảng bá thơng hiệu tạo chỗ đứng vững
chăc trên thị trờng quốc tế.
2.6: Nghiên cứu tổ chức thực nghiệm và giới thiệu:
Để tồn tại và phát triển thì việc tổ chức nghiên cứu thực nghiệm là không
thể thiếu đợc của mỗi doanh nghiệp nêu không muốn bị tụt hậu và phá sản.
Đây là lĩnh vực sống còn đối với mỗi doanh nghiệp.
2.7: Điều tra thu thập ý kiền nghuyện vọng:
Trờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thơng mại
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hà Thế Tuấn - Lớp 2CKX
Để đáp ứng thị hiếu và xu thế của ngời tiêu dùng việc điều tra về sở thích
V: NGUồN NGÂN SáCH CHI CHO HOạT Động xúc tiến
thơng mại:
Để tổ chức xúc tiến thơng mại các doanh nghiệp thơng mại phải có l-
ợng ngân sách nhất định. Thông thờng ngân sách này là một phần của ngân
sách cho hoạt động marketing. Các doanh nghiệp nớc ta hiện nay hầu nh cha
lập kế hoạch chi ngân sách cho hoạt động bán hàng, quảng cáo nói riêng và
hoạt động marketing thơng mại nói chung. Chíng vì vậy,Việc chi phí cho xúc
tiến bán hàng nói riêng và xúc tiến thơng mại nói chung chỉ mang tính bột
phát chứ không mang tính kế hoạch. Điều này dẫn đến một thực trạng là xúc
tiến bán hàng, mua hàng thiêu tính hệ thống kếm hiệu quả.
Khi không có kế hoạch ngân sách cho xúc tiến bán hàng thì tất cả các
khâu tiếp theo của xúc tiến bán hàng cũng kém hiệu quả. Ngân sách dành cho
xúc tiế bán hàng của các doanh nghiệp thơng mại Việt Nam hiện nay còn rất
hạn hẹp, thông thờng các doanh nghiệp tham gia quảng cáo thờng xuyên mới
chỉ dành khoảng 0,5% - 0.7% danh thu. Trong khi đó, các doanh nghiệp nớc
ngoài chi phí tới 5% - 10% doanh thu. Ngân sách hạn hẹp, làm cho doanh
nghiệp thơng mại trong nớc kém sức cạnh tranh hơn các doanh nghiệ có vốn
đầu t của nớc ngoài bằng con đòng xúc tiến bán hàng. Để tăng sức cạnh tranh
của doanh nghiệp, các doanh nghiệp thơng mại cần phải xác định một lợng
ngân sách cho xúc tiến bán hàng. Tuỳ vào điều kiện của doanh nghiệp, có ba
cách xây dựng ngân sách để lựa chọn cho hợp lý
- Xây dựng ngân sách xúc tiến thong mại trên cơ sở thính tỷ lệ phần trăm
trên doanh thu. Phơng pháp này tính trên cơ sở thống kê kinh nghiệm, không
tính đến những biến động cả thị trờng và phơng pháp này thờng dợc áp dụng
trong các doanh nghiệp kinh doanh lớn.
- Phơng pháp xác định ngân sách cho xúc tiến bán hàng trên cơ sở khả
năng điều kiện tài chính cho phép của doanh nghiệp. Phơng pháp này không
tính đến mục tiêu kinh doanh của doanh nghệp trong tơng lai, nó cho phép
doanh nghiệp chủ động về tài chính để tổ chức xúc tiến bán hàng và nó thờng
đợc sử dụng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
một trong những ngành trọng yếu nhằm thúc đẩy nhiều hoạt động kinh tế
phát triển, nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trên phạm vi cả nớc nói chung và trên
địa bàn Hà Nội nói riêng đã tăng lên rõ rệt. Vì vậy, đòi hỏi phải có một mạng
lới bán hàng rộng khắp để thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu tiêu dùng toàn
xã hội.
Đứng trớc tình hình đó, ngày 25/5/1990 Công ty xăng dầu khu vực I đã
ra quyết định số 90/XD - QĐ thành lập xí nghiệp bán lẻ xăng dầu Hà Nội. Do
vậy mọi hoạt động của xí nghiệp tuân theo cơ chế phân cấp (về tài chính, lao
động, tổ chức.v..v.) do Công ty xăng dầu khu vực I ban hành.
Hiện nay trụ sở của xí nghiệp đợc đặt tại số 775 đờng Giải Phóng Hà
Nội.
1.2. Qúa trình phát triển.
Ngày 01 tháng 9 năm 1990, xí nghiệp chính thức đi vào hoạt động với
số vốn ban đầu là 25 tỷ đồng, trong đó có 15 tỷ đồng là vốn cố định. Khi mới
thành lập, xí nghiệp có 5 cửa hàng phục vụ kinh doanh xăng dầu ở 4 quận nội
Trờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thơng mại
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hà Thế Tuấn - Lớp 2CKX
thành và 2 huyện ngoại thành là Thanh Trì, Từ Liêm với cơ sở vật chất kỹ
thuật còn thiếu thốn, lạc hậu, mạng lới bán hàng còn hạn chế. Sau 4 tháng
hoạt động, cuối năm 1990, xí nghiệp đã phát triển 8 cửa hàng với 24 quầy bán
xăng dầu trực thuộc.
Năm 1991 thị trờng xăng dầu có nhiều biến động giá xăng dầu trong n-
ớc cũng nh trên thế giới thờng xuyên biến động. Đối với một xí nghiệp vừa
mới thành lập, cơ sở vật chất còn non yếu thì đây là một thử thách lớn đầy
khó khăn. Nhng dới sự chỉ đạo của Đảng uỷ và Ban giám đốc, xí nghiệp đã
khắc phục khó khăn hoàn thành và vợt mức các chỉ tiêu đề ra, sản lợng xăng
dầu bán ra ngày càng tăng, xí nghiệp liên tục sửa chữa, nâng cấp và xây dựng
thêm nhiều điểm bán mới. Thời gian này xí nghiệp có 3 điểm bán (không kể
8 điểm bàn giao cho công ty xăng dầu Hà Sơn Bình theo địa chỉ hành chính)
hàng đại lý của xí nghiệp, đã đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xăng dầu của các
thành phần kinh tế và nhân dân thủ đô. Các cửa hàng xang dầu trực thuộc xí
nghiệp đợc xây dựng khang trang với hệ thống công nghệ thiết bị hiện đại
đảm bảo cung cấp xăng dầu tốt về chất lợng, đủ về số lợng và chủng loại. Xí
nghiệp bán lẻ xăng dầu Hà Nội thực sự là một doanh nghiệp kinh doanh xăng
dầu đều có uy tín nhất trên địa bàn, sản lợng tiêu thụ của xí nghiệp chiếm gần
70% thị phần.
Để có đợc những thành tích nh vậy, ngoài sự chỉ đạo, sáng suốt kịp thời
của các cấp chủ quản, kết hợp với sự điều hành năng động, tổ chức bộ máy
quản lý khoa học của Ban Giám đốc xí nghiệp và sự nỗ lực của toàn thể cán
bộ công nhân viên xí nghiệp bán lẻ xăng dầu Hà Nội trong suốt hơn 10 năm
qua.
2. Chức năng, nhiệm vụ của xí nghiệp.
2.1. Chức năng:
Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu Hà Nội đợc thành lập với mục đích thực hiện
nhiệm vụ kinh doanh, đáp ứng đầy đủ nhu cầu về số lợng cũng nh chất lợng
các loại xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu cho địa bàn bờ Nam Sông Hồng -
Hà Nội - Bán buôn, bán lử (trong đó bán lẻ với 90% khối lợng bán ra), bán
qua đại lý xăng dầu.
- Xí nghiệp cùng với Công ty xăng dầu khu vực I trực thuộc Tổng Công
ty xăng dầu Việt Nam tham gia vào việc quản lý xăng dầu, bảo vệ môi trờng
Trờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thơng mại
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hà Thế Tuấn - Lớp 2CKX
trên địa bàn hoạt động, góp phần thực hiện việc kinh doanh, ổn định chính trị
an toàn xã hội.
- Điều tra xác định nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trên 7 quận nội thành và
hai quận ngoại thành, xây dựng phơng án kinh doanh trình cấp Công ty xét
duyệt.
2.2. Nhiệm vụ chủ yếu của xí nghiệp bán lẻ xăng dầu Hà Nội.
Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu - Hà Nội
- Phòng tổ chức hành chính.
Tham mu giúp việc cho giám đốc về việc sử dụng lao động, tổ chức
quản lý phân phối tiền lơng, tiền thởng khuyến khích lợi ích vật chất, thực
hiện các chính sách đối với ngời lao động. Tổ chức công tác văn th, tiếp
khách.
- Phòng kỹ thuật:
Tham mu giúp việc cho giám đốc tổ chức công tác quản lý kỹ thuật,
kiểm tra, xử lý phẩm chất hàng hoá. Xây dựng và thực hiện các chơng trình
Trờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thơng mại
22
Công ty xăng dầu
khu vực I
Ban giám đốc xí nghiệp
Phòng kỹ
thuật
Phòng kinh
doanh
Phòng kế
toán
Phòng tổ
chức
Mạng lưới các cửa hàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hà Thế Tuấn - Lớp 2CKX
đầu t, hiện đại hoá máy móc, thiết bị, thực hiện cải tạo và nâng cấp các cửa
hàng theo kế hoạch đã đợc phê duyệt. Định kỳ kiểm tra, sửa chữa, bảo dỡng
máy móc thiết bị nhằm đảm bảo an toàn cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có.
- Phòng kinh doanh:
Giúp việc cho giám đốc trong việc tổ chức, quản lý, chỉ đạo hoạt động
kinh doanh của xí nghiệp, thống kê hàng hoá từ khâu nhập đến khâu suất bán.
kết hợp đồng kinh tế. Hợp đồng này là cơ sở ràng buộc trách nhiệm của các
bên trong quá trình thực hiện hợp đồng. Thông thờng ngời ký kết hợp đồng là
Giám đốc xí nghiệp.
- Phơng thức uỷ thác: Là phơng thức mà xí nghiệp dùng danh nghĩa của
mình để giao dịch với khách hàng nớc ngoài nhằm thoả thuận với họ về các
điều khoản: số lợng, chất lợng, giá cả, điều kiện cơ sở giao hàng.. và tổ chức
bán hộ hàng cho ngời uỷ thác. Phơng thức thu mau này chỉ chiếm một tỷ lệ
nhỏ trong hoạt động kinh doanh của xí nghiệp.
Công tác thu mua tạo nguồn hàng của xí nghiệp đợc thực hiện theo quy
trình sau:
- Xác định nhu cầu: căn cứ vào các đơn đặt hàng của nơc ngoài và các
hợp đồng đã ký kết.
- Xây dựng đơn hàng: Dựa trên các điều kiện, số lợng, chất lợng, giá
cả biến đơn hàng n ớc ngoài thành đơn hàng của mình.
- Tìm kiếm và lựa chọn ngời cung cấp: Căn cứ vào khu vực thị trờng đã
lựa chọn, xí nghiệp tìm kiếm ngời cung cấp. Bớc đầu là hợp tác nhà cung cấp
có thể có sau đó tiến hành phân loại các nhà cung cấp theo các chỉ tiêu u tiên
và dùng phơng pháp loại trừ dần để chọn nhà cung cấp có khả năng đáp ứng
đợc yêu cầu của đơn hàng.
- Tiếp cận và đàm phán với nhà cung cấp: trên cơ sở đã xác định đợc nhà
cung cấp, xí nghiệp tiếp cận đàm phán về các điều kiện của đơn hàng, ký kết
hợp đồng thu mua nếu đạt đợc thoả thuận với nhà cung cấp.
- Tổ chức thực hiện hợp đồng mua bán. Trong khâu này vận chuyển và
khâu quan trọng nhất. Xí nghiệp sử dụng các hình thức tiếp nhận, vận chuyển
sau:
+ Giao hàng tại kho của Công ty
Trờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thơng mại
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hà Thế Tuấn - Lớp 2CKX
+ Giao hàng tại các cửa hàng (điểm bán) của xí nghiệp là chủ yếu:
Thanh lý
hợp đồng
Tìm
kiếm
nhà
cung
cấp
Lựachọ
n nhà
cung
cấp
Kiểm
tra
hàng
hoá
Tiếp
nhận
hàng
hoá
Vận
chuyển
hàng
hoá
Thanh
toán
Bảo
quản