Luận án Tiến sĩ Giáo dục học: Rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học cho sinh viên miền núi trong trường Sư phạm các tỉnh phía Bắc - Pdf 59


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
................................

HOÀNG THỊ CHIÊN

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
HÓA HỌC CHO SINH VIÊN MIỀN NÚI TRONG
TRƢƠNG SỰ PHẠM CÁC TỈNH PHÍ BẮC

CHUYÊN NGÀNH PHƢƠNG PHÁP GIẢNG DẠY HÓA HỌC
MÃ SỐ : 05.07.02

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS. TSKH NGUYỄN CƢỜNG
2. TS PHÙNG QUỐC VIỆT

HÀ NỘI - 2004


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.

Tác giả luận án


MỤC LỤC
Trang phụ bìa

1.4.3. Tiến trình và kết quả khảo sát. ........................................................................... 33
Kết luận chƣơng 1 ............................................................................................................ 38
CHƢƠNG 2 : RÈN LUYỆN NGÔN NGỮ HÓA HỌC CHO SINH VIÊN ........................ 40
2.1. Những tiền đề khoa học của việc rèn luyện ngôn ngữ hóa học cho sinh viên .......... 40
2.1.1. Giáo viên là ngƣời quyết định trực tiếp đến chất lƣợng dạy học. Những năng
lực sƣ phạm cần thiết của ngƣời giáo viên. ................................................................. 40
2.1.2. Những yêu cầu về năng lực, phẩm chất của ngƣời giáo viên hoá học ở trƣờng
phổ thông. .................................................................................................................... 43
2.1.3. Đặc điểm tâm lý và khó khăn của HS, SV miền núi trong học tập: .................. 49
2.1.4. Nắm vững NNHH là phƣơng pháp nghiên cứu hóa học có hiểu quả nhất. ....... 54
2.2. Những nguyên tắc cơ bản và các quan điểm chỉ đạo trong việc rèn luyện ngôn ngữ
hóa học cho sinh viên . ..................................................................................................... 63
2.2.1. Những nguyên tắc cơ bản: ................................................................................. 63
2.2.2. Các quan điểm chỉ dạo xây dựng quy trình rèn luyện kỹ năng về NNHH cho SV
...................................................................................................................................... 64
2.3. Một số đề xuất về phƣơng hƣớng rèn luyện NNHH cho SV : .................................. 66
2.3.1. Rèn luyện các kỹ năng về NNHH cho SV trong quá trình học tập các học phần
nghiệp vụ (các học phần về PPGD bộ môn). ............................................................... 66


2.3.2. Rèn luyện NNHH cho SV qua việc thiết kế và tổ chức các hoạt động ngoại
khoa. ............................................................................................................................. 67
2.4. Quy trình rèn luyện kỹ năng về NNHH cho SV trong quá trình học các học phần
nghiệp vụ .......................................................................................................................... 68
2.4.1. Mục tiêu của quy trình. ...................................................................................... 68
2.4.2. Các bƣớc, các giai đoạn rèn luyện kỹ năng. ...................................................... 69
Nội dung " Quy trình rèn luyện kỹ năng sử dụng NNHH" ...................................... 70
Giai đoạn 1: .............................................................................................................. 71
Bƣớc 1: ..................................................................................................................... 71
Bƣớc 2: ..................................................................................................................... 71

3.6. Kết quả TN giai đoạn 2 của quy trình ( Các bƣớc 5,6,7) ........................................ 118
3.6.1. Nội dung thực nghiệm. .................................................................................... 118
3.6.2. Đối tƣợng thực nghiệm .................................................................................... 120
3.6.3. Tiến trình thực nghiệm và kết quả : ................................................................. 121
3.6.4. Phân tích kết quả TNSP giai đoạn 2 ( bƣớc 5, 6, 7)......................................... 125
3.7. Thự nghiệm giai đoạn 3 của quy trình (các bƣớc 8,9): ........................................... 130
3.7.1. Đánh giá kết quả bƣớc 8 của quy trình: ........................................................... 130
3.7.2. Kết quả TN bƣớc 9 của quy trình. ................................................................... 134
3.7.3. Phân tích định tính kết quả TNSP,giai đoạn 3: ................................................ 137
3.8. Đánh giá về thực tập giảng dạy của SV . ................................................................ 139
3.8.1. Tiến trình khảo sát : ......................................................................................... 139
3.8.2. Kết quả đánh giá thực tập giảng dạy của sinh viên khoa hoá. ......................... 140
3.8.3. Phân tích kết quả: ............................................................................................. 142
3.9. Ứng dụng tin học trong rèn luyện NNHH cho SV.................................................. 148
Kết luận chƣơng 3 .......................................................................................................... 149
KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 152
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN .............................................................................................................................. 155
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................... 157
PHỤC LỤC 1A: ĐỀ CƢƠNG BÀI GIẢNG THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 1 ........... 168


PHỤC LỤC 1B- BÀI GIẢNG TRONG GIAI ĐOẠN 1 ....................................................... 171
PHỤ LỤC 2: CÁC THÍ DỤ CỦA GIAI ĐOẠN 1 ................................................................ 188
PHỤ LỤC 3: BÀI GIẢNG TRONG GIAI ĐOẠN 2 ............................................................. 197
PHỤ LỤC 4: CÁC ỨNG DỤNG SỬ DỤNG CNTT TRONG RÈN LUYỆN NGÔN NGỮ
HOÁ HỌC ............................................................................................................................. 212


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

chính quy
dạy học hóa học
đối chứng
đại học
đại học sƣ phạm
giảng viên
học sinh
hệ thống tuần hoàn
lý luận dạy học hóa học
ngôn ngữ hóa học
phƣơng pháp
phƣơng pháp giảng dạy
phƣơng tiện trực quan
trung học phổ thông
thực nghiệm
thực nghiệm sƣ phạm
thực tập giảng dạy
thực tập sƣ phạm
sách giáo khoa
sinh viên
rèn luyện nghiệp vụ sƣ phạm


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

BẢNG

NỘI DUNG

1.4

Thực trạng tình hình DHHH ở các trƣờng PT miền núi

35

5

1.5

Thực trạng tình hình sử dụng NNHH của giáo viên miền núi

35

6

1.6

Thực trạng sử dụng các PPDH của giáo viên hoá học

36

7

1.7

Kết quả một số học phần của SV khoa hóa K30

37


112

12

3.4

Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích vòng TN2

113

13

3.5

Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích vòng TN3

114

14

3.6

Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích vòng TN4

114

15

3.7


3.11

Bảng tổng hợp kết quả TN bƣớc 5, 6, 7 của quy trình

121

20

3.12

Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích vòng thực nghiệm
122
1 - lớp Hoá sinh 31
Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích vòng thực nghiệm
21

3.13

122
1 - lớp Hóa 31 (CQ)


22

3.14

Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp 3 vòng
thực nghiệm của giai đoạn 2

123


132

27

3.19

Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp kết quả
thực nghiệm bƣớc 8 của quy trình

132

28

3.20

Tổng hợp kết quả học tập sau TNSP bƣớc 8

133

29

3.21

Tổng hợp các tham số đặc trƣng trong TNSP bƣớc 8

134

30


34

3.26

Tổng hợp chung kết quả thực hiện các bài học hoá học

141

35

3.27

Tổng hợp và so sánh kết quả TTSP của 2 hệ

142

36

3.28

Kết quả điểm thi lần 1 môn Hoá học đại cƣơng của SV 2 hệ

144

37

3.29

Kết quả điểm thi lần 1 môn Hoá Vô cơ của SV 2 hệ



HÌNH

1

NỘI DUNG

TRANG

Nội dung quy trình rèn luyện kỹ năng sử dụng NNHH

70

2

sđ. 1

Nội dung kiến thức cơ bản về NNHH trong chƣơng trình PT

74

3

sđ. 2

Nội dung các KN cơ bản về NNHH trong chƣơng trình PT

75

4


8

h. 5

Đồ thị đƣờng lũy tích tổng hợp 4 vòng TN (bƣớc 1 → 4)

115

9

h. 6

Đồ thị tổng hợp kết quả học tập sau TNSP giai đoạn 1

116

10

h. 7

Đồ thị đƣờng lũy tích vòng thực nghiệm 1 lớp Hoá Sinh 31

122

11

h. 8

Đồ thị đƣờng lũy tích vòng thực nghiệm 1 lớp Hoá 31 (CQ)


Đồ thị tổng hợp kết quả học tập sau TNSP bƣớc 8

133

16

h. 13

Đồ thị so sánh kết quả TTSP của 2 hệ đào tạo

142

17

h. 14

Đồ thị so sánh kết quả học tập môn Hoá đại cƣơng

144

18

h. 15

Đồ thị so sánh kết quả học tập môn Hoá vô cơ

145

19

luôn xác định phát triển sự nghiệp giáo dục là nhiệm vụ của toàn xã hội, trong đó nhà trƣờng
và giáo viên là lực lƣợng nòng cốt tiên phong. Quán triệt quan điểm lý luận của chủ nghĩa
Mác-Lênin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, đƣờng lối giáo dục của Đảng ta đã không ngừng đƣợc
hoàn thiện qua các giai đoạn cách mạng và ngay càng phù hợp với tình hình kinh tế- xã hội
của đất nƣớc và xu thế của thời đại.
Các nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chính phủ Việt Nam đã khẳng định :
"Thực sự coi giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nhận thức sâu sắc giáo dục đào tạo
cùng với khoa học công nghệ là nhân tố quyết định tăng trƣởng kinh tế và phát triển xã hội,
đầu tƣ cho giáo dục là đầu tƣ cho phát triển" [45, tr. 29]. "Để đáp ứng yêu cầu về con ngƣời
và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nƣớc trong thời kỳ công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo" [46, tr. 201].
"Ƣu tiên đào tạo nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn, miền núi...Phát triển
và nâng cao chất lƣợng các trƣờng dân tộc nội trú, tăng cƣờng đào tạo bồi dƣỡng cán bộ
ngƣời dân tộc ...Đổi mới phƣơng pháp dạy và học, phát huy tƣ duy sáng tạo và năng lực tự
đào tạo của ngƣời học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, ngoại khoá, làm chủ kiến thức,
tránh học vẹt, học chay...Phát triển đội ngũ giáo viên, coi trọng chất lƣợng và đạo đức sƣ
phạm..... Có cơ chế, chính sách báo đám đủ giáo viên cho các vùng miền núi cao, hải
đảo..."[46. tr.203. 204]. "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lƣợng giáo
dục" [79. tr.8: 13]


2

Đƣa miền núi tiến kịp miền xuôi về mọi mặt là một trong những sự nghiệp trọng đại
của Đảng, một bộ phận quan trọng của sự nghiệp xây dựng đất nƣớc ta thành một nƣớc công
nghiệp hiện đại vào năm 2020. Vấn đề giáo dục và nâng cao dân trí ở miền núi đã đƣợc đề
cập nhiều lần trong các văn kiện: "Chƣa thực hiện tốt công bằng trong giáo dục, con em các
gia đình nghèo gặp nhiều khó khăn khi muốn học lên cao. Ở các trƣờng ĐH tỷ lệ con em là
con nhà nghèo, con em xuất thân công nông, nhất là nông dân vùng sâu, vùng xa, vùng dân
tộc thiểu số giảm dần" [45, tr.24] "chất lƣợng giáo dục ở các vùng không đồng đều" "chất

- Vấn đề "Lịch sử đặt tên các nguyên tố hoa học" đƣợc tác giả Nguyễn Duy Ái tập
hợp và hệ thống lại đăng trên Tạp chí Hóa học ngày nay (số 21. 12/ 1994; số 22 - 1/1995), tác
giả Phúc Đƣờng có bài viết "Du lịch qua tên gọi các nguyên tố hóa học" đăng trên tạp chí Thế
giới mới số 511 (tr. 53 - 54) và 512 (tr. 58-60) cung cấp những tƣ liệu về nguồn gốc tên gọi
của phần lớn các nguyên tố trong Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Về thuật ngữ hóa học nói chung có một số tƣ liệu tập trung nghiên cứu về nội dung
các thuật ngữ (gắn với các khái niệm hóa học) nhằm mục đích tra cứu: [133], [16]. Về thuật
ngữ và tên gọi các hợp chất vô cơ đƣợc tác giả Đào Quý Chiêu đề cập về những nguyên tác
và mối liên hệ với bản chất các chất. sự phân loại các chất [108].


5

- Năm 2000, NXB Giáo dục đã xuất bản cuốn sách "Danh pháp hợp chất hữu cơ" của
tác giả Trần Quốc Sơn (Chủ biên) và Trần Thị Tửu, đƣợc tái bản tháng 11 năm 2003. Trong
Lời nói đầu, các tác giả đã viết:" Vấn đề thuật ngữ và danh pháp hoá học ở nƣớc ta đang đƣợc
nhiều ngƣời quan tâm đặc biệt, không những vì tầm quan trọng của nó trong giảng dạy hóa
học mà còn vì chƣa có sự thống nhất về nguyên tắc xây dựng thuật ngữ hoa học bằng tiếng
Việt và về cách phiên chuyển tiếng nƣớc ngoài thành tiếng Việt"[ tr. 7].
2.2. Vấn đề NNHH chƣa đƣợc đề cập nhiều trong các giáo trình " Lý luận dạy học
hoa học" ở các trƣờng sƣ phạm. Các tài liệu Lý luận dạy học hoá học hiện có thƣờng chỉ lƣu
ý đến việc giáo viên cần rèn luyện NNHH cho HS - [26], [91] - mà không trình bày cụ thể nội
dung của khái niệm "ngôn ngữ hoá học".
Vấn đề NNHH chỉ đƣợc trình bày trong tài liệu [138]: chƣơng VI -Ngôn ngữ hoá học
- phƣơng tiện nhận thức trong DHHH (trang 79 - 95), gồm những nội dung : - Ngôn ngữ hóa
học , phƣơng pháp nhận thức hóa học trong khoa học và trong dạy học - Vị trí. chức năng của
NNHH trong hệ thống các phƣơng tiện dạy học - Những cơ sở lý luận của sự hình thành
NNHH - Nội dung kiến thức và kỹ năng của NNHH trƣờng trung học - Mối liên hệ của
NNHH với những khái niệm hóa học - Những giai đoạn cơ bản của quá trình hình thành
NNHH trong DHHH - Những điều kiện để lĩnh hội nội dung và sử dụng ngôn ngữ hóa học.

5. Phƣơng pháp nghiên cứu.


7

Để hoàn thành những nhiệm vụ đƣợc giao, chúng tôi đã sử dụng các phƣơng pháp
sau:
5.1. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết:
a. Phân tích và tổng hợp lý thuyết: Nghiên cứu cơ sở khoa học của đề tài, thực trạng
dạy học có liên quan.
b. Nghiên cứu tài liệu: Các giáo trình, tài liệu có liên quan đến đề tài.
5.2. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
a. Điều tra cơ bản: Trắc nghiệm, phỏng vấn, dự giờ. b. Lấy ý kiến chuyên gia.
5.3. Thực nghiệm sƣ phạm. Xử lý các kết quả thực nghiệm bằng toán xác suất thống
kê. Chúng tôi tiến hành TNSP tại khoa Hoá, khoa Cao đẳng - Trƣờng ĐHSP Thái Nguyên và
các trƣờng CĐSP Thái Nguyên, Lai Châu, Hà Giang.
6. Giả thuyết khoa học.
Việc nhận thức các tri thức về khoa học hoá học, việc trình bày, diễn đạt các tri thức
hoá học trong học tập của ngƣời SV và trong dạy học của ngƣời giáo viên hoá học tƣơng lai
sẽ đạt kết quả tốt hơn khi SV sƣ phạm miền núi đƣợc rèn luyện về ngôn ngữ nói chung và
NNHH nói riêng trong học tập và RLNVSP ngay trong quá trình đào tạo.
7. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: .
Đề tài luận án chỉ tập trung nghiên cứu việc rèn luyện thuật ngữ hoá học cho SV miền
núi trong trƣờng sƣ phạm các tỉnh phía Bắc mà không đi sâu nghiên cứu về biểu tƣợng và
danh pháp hoá học
8. Cái mới của đề tài.
8.1. Nghiên cứu một cách có hệ thống về vai trò của NNHH cùng với các kỹ năng sử
dụng chúng đối với một giáo viên hoá học miền núi.



Các giai đoạn của hoạt động nhận thức đƣợc diễn ra theo quy luật: "Nhận thức không
phải là một hành động tức thời, giản đơn, máy móc và thụ động mà là một quá trình biện
chứng, tích cực, sáng tạo. Quá trình nhận thức


10

diễn ra theo con đƣờng từ trực quan sinh động đến tƣ duy trừu tƣợng rồi từ tƣ duy trừu tƣợng
đến thực tiễn. Đó cũng là quá trình nhận thức đi từ hiện tƣợng đến bản chất, từ bản chất kém
sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn" [58, tr 3451 - đó là con đƣờng biện chứng của sự nhận thức
chân lí, của sự nhận thức hiện thực khách quan.
Khi nói về sự nhận thức, V.I.Lênin cũng cho rằng hoạt động nhận thức là hoạt động
rất phức tạp, theo một con đƣờng quanh co, thông qua việc nảy sinh và giải quyết những mâu
thuẫn, làm cho con ngƣời càng gần với tự nhiên hơn nhƣng không bao giờ có thể thâu tóm
trọn vẹn, hoàn toàn đầy đủ về nó. Trong lý luận nhận thức, cũng nhƣ trong khoa học, cần suy
luận một cách biện chứng, nghĩa là đừng giả định rằng nhận thức của chúng ta là bất di bất
dịch và có sẵn, mà phải phân tích xem sự hiểu biết nảy sinh ra từ sự không hiểu biết nhƣ thế
nào, sự hiểu biết không đầy đủ và không chính xác trở thành đầy đủ hơn và chính xác hơn
nhƣ thế nào" [80, tr. 117] "Cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức là thực tiễn. Thực
tiễn còn là mục đích của nhận thức là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lí của nhận thức"[58, tr
346]. Tất cả những hiểu biết của con ngƣời phải đƣợc khám nghiệm trở lại trong thực tiễn
mới trở nên sâu sắc và vững chãi đƣợc. Thông qua hoạt động thực tiễn thì trình độ nhận thức
của con ngƣời ngày càng phong phú và trở thành hệ thống lý luận. "Bản chất của sự học của
con ngƣời là lĩnh hội nền văn hoá lịch sử xã hội loài ngƣời, là một quá trình nhận thức" [124.
tr. 154], vì vậy quá trình học tập tuân theo các quy luật của quá trình nhận thức.
Học tập là một hình thức đặc biệt của nhận thức cụ thể con ngƣời. Con đƣờng nhận
thức của các nhà khoa học, nhà nghiên cứu và học sinh đều giống nhau ở chỗ nhận thức bắt
đầu từ cảm tính tri giác đối tƣợng (trực quan sinh động) đến tƣ duy trừu tƣợng, hình thành lý
thuyết và vận dụng vào thực tiễn. Tuy nhiên các nhà khoa học tìm hiểu cái mới chƣa biết
(chƣa phải là kinh nghiệm xã hội) do đó họ phải trải qua con đƣờng mò mẫm, trùi qua nhiều

12

cầu giáo viên phải hết sức chú ý: trong dạy học hóa học cần có phƣơng pháp để giúp học sinh
vận dụng các thao tác tƣ duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa để hiểu đƣợc bản
chất hiện tƣợng.
* Từ việc hiểu đƣợc bản chất hóa học của sự vật - hiện tƣợng, học sinh có thể vận
dụng kiến thức đã biết vào việc giải quyết các tình huống của thực tiễn - đó là giai đoạn nhận
thức đƣợc kiểm nghiệm bằng thực tiễn. Trong dạy học hóa học, thực tiễn là các thí nghiệm và
hiện tƣợng, vận dụng vào thực tiễn là quan sát, giải thích hiện tƣợng hoá học.
* Tuy vậy do đặc điểm của quá trình học tập của học sinh, các vấn đề lý thuyết hiện
đại có thể trình bày ở mức độ phù hợp với sự nhận thức của học sinh mà không phải đi từ
nhận thức cảm tính, có nghĩa là: quy luật nhận thức vẫn diễn ra cừ "trực quan sinh động đến
tƣ duy trừu tƣợng..." nhƣng không vận dụng một cách máy móc.
1.1.3. Ngôn ngữ là phương tiện của học tập và nhận thức:
1.1.3.1. Kinh nghiệm xã hội đƣợc tồn tại và truyền đạt lại cho thế hệ sau đƣợc là nhờ
ngôn ngữ.
"Ngôn ngữ là một hệ thống ký hiệu đặc biệt dùng làm phƣơng tiện giao tiếp và làm
công cụ tƣ duy" [124. tr. 131]. " Ngôn ngữ là phƣơng tiện hình thành, giữ gìn và chuyến giao
thông tin từ thế hệ này sang thế hệ khác, là phƣơng tiện giao tiếp giữa mọi ngƣời, là hiện
tƣợng xã hội đặc biệt", " Ngôn ngữ là hình thức vật chất của các quy luật và hình thức tƣ
duy", " là hệ thống thông tin ký hiệu đặc biệt đảm bảo chức năng hình thành, giữ gìn và
chuyển giao thông tin" [39. tr. 14]
"Ngôn ngữ" là một hiện tƣợng bao hàm nhiều mặt. nhiều nhân tố không thể tách rời
nhau. mà trƣớc khi xuất hiện học thuyết về chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhà ngôn ngữ học
F.De Sausure dã quan niệm "là bộ phận xã hội của hoạt động ngôn ngữ, tồn tại bên ngoài cá
nhân", nó là mỗi "sản phẩm xã hội lƣu trữ trong óc mỗi ngƣời" [50. tr. 38. 52].


13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status