năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đƣờng biển của công ty TNHH thƣơng mại vận chuyển toàn cầu - Pdf 59

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt bốn năm ngồi trên ghế nhà trường, em được các thầy cô truyền đạt
những kiến thức quý báu cả về lý thuyết lẫn thực tiễn, giúp em định hướng được con
đường nghề nghiệp sau khi ra trường, giúp em vững tin hơn vào con đường mà em đã
chọn và nghề nghiệp mà em muốn gắn bó.
Để hoàn thành bài khóa luận, em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà
trường, các thầy cô trong Khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế đã tạo mọi điều kiện cho
em được đảm nhận và thực hiện bài khóa luận này.
Trong thời gian 3 tháng thực tập ở công ty TNHH thương mại vận chuyển Toàn
Cầu, em được ban giám đốc, các anh chị nhân viên tận tình chỉ bảo, hướng dẫn công
việc, giúp em hiểu rõ hơn về nghiệp vụ của một nhân viên trong ngành xuất nhập
khẩu.
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Vũ Anh Tuấn, là người
trực tiếp hướng dẫn, chỉnh sửa và giúp em hoàn thiện bài khóa luận một cách tốt nhất,
động viên em trong quá trình thực tập, giải đáp những thắc mắc khó khăn trong ngành.
Do còn một số hạn chế nhất định, bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu
xót, em xin chân thành cảm ơn và rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của thầy cô để
nâng cao chất lượng bài khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Lương Nhật Quyên

1


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................i
MỤC LỤC.................................................................................................................... ii
BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ...............................................................................iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................................v

3.1. Giới thiệu về công ty TNHH thương mại vận chuyển Toàn Cầu (WWT).......14
3.1.1. Các thông tin cơ bản về công ty........................................................................14
3.1.2. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển.....................................................14
3.1.3. Cơ cấu tổ chức công ty......................................................................................15
3.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần
đây .............................................................................................................................. 18
3.2 Phân tích năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng
đường biển của công ty TNHH thương mại vận chuyển Toàn Cầu (WWT).............20
3.3.1 Những thành công.............................................................................................26
3.3.2 Những tồn tại.....................................................................................................27
3.3.3 Nguyên nhân tồn tại..........................................................................................27
Chương 4: ĐINH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT NÂNG CAO NĂNG
LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẬN CHUYỂN
TOÀN CẦU (WWT)..................................................................................................29
4.1. Định hướng phát triển năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu bằng đường biển của công ty TNHH thương mại vận chuyển Toàn
Cầu.............................................................................................................................. 29
4.1.1 Dự báo xu hướng phát triển của ngành giao nhận vận tải..............................29
4.1.2 Kế hoạch phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường
biển của công ty TNHH thương mại vận chuyển Toàn Cầu.....................................30
4.2. Đề xuất nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu bằng đường biển của công ty TNHH thương mại vận chuyển Toàn Cầu....30
4.3 Một số kiến nghị...................................................................................................37
KẾT LUẬN................................................................................................................39
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................40

3



NXK
GNVT

Nghĩa Tiếng Việt
Công ty TNHH Thương mại vận chuyển
Toàn Cầu ( world wide trans)
Trách nhiệm hữu hạn
Việt Nam đồng
Xuất nhập khẩu
Người nhập khẩu
Người xuất khẩu
Giao nhận vận tải

5


Chương 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề nghiên cứu
Để xây dựng đất nước giàu mạnh và phát triển trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội
nhập kinh tế quốc tế chúng ta không thể xem nhẹ hoạt động ngoại thương vì nó đảm
bảo sự giao lưu hàng hóa, thông thương với các bạn bè quốc tế, giúp chúng ta khai
thác có hiệu quả tiềm năng và thế mạnh của cả nguồn lực bên trong và bên ngoài .
Nhưng nhắc đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa chúng ta không thể không
nói đến dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế vì đây là hai hoạt động không tách
rời nhau, chúng có tác động qua lại và thống nhất với nhau. Quy mô của hoạt động
xuất nhập khẩu tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây là nguyên nhân trực
thiếp khiến cho hoạt động giao nhận vận tải nói chung và giao nhận vận tải bằng
đường biển nói riêng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu. Bên cạnh đó,
với hơn 3000km bờ biển cùng rất nhiều cảng lớn nhỏ rải khắp chiều dài đất nước,
ngành giao nhận vận tải biển Việt Nam thực sự có những bước tiến rất đáng kể, chứng

TNHH thương mại vận chuyển Toàn Cầu” , tôi muốn gửi tới một tài liệu nghiên cứu
giúp mọi người hiểu rõ hơn những nhân tố nội tại làm nên thành công của công ty
ngày hôm nay.
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong những năm gần đây, các luận văn của khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế
trường ĐH Thương Mại có nhiều đề tài hướng về mảng hoạt động giao nhận hàng xuất
nhập khẩu bằng đường biển. Cụ thể là:
- Nguyễn Thị Lan Anh, luận văn năm 2015: Quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu
bằng đường biển của công ty cổ phần hàng hải MACS – chi nhánh Hà Nội.
- Hoàng Thị Lưu Luyến, luận văn năm 2016: Quản trị quy trình giao hàng xuất
khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương
VINATRANS Hà Nội.
- Hoàng Thị Phương Biên, luận văn năm 2010: Hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận
hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của công ty TNHH Royal Cargo.
- Trần Hà Phương, luận văn năm 2015: Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu
bằng container vận tải biển của công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh.
- Phạm Thị Thiện, luận văn năm 2016: Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch
vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển của công ty cổ phần kho vận Miền Nam (SO
TRANS HÀ NỘI).
- Trần Duy Tùng, luận văn năm 2016: Nâng cao hiệu quả giao nhận hàng hóa
quốc tế bằng đường biển tại công ty giao nhận kho vận Ngoại Thương – VIETRANS.
2


Nhìn chung các nghiên cứu đều đã đề cập đến hoạt động giao nhận hàng hoá
nhập khẩu bằng đường biển, mỗi đề tài tập trung chuyên sâu vào nghiên cứu tình hình
kinh doanh của một công ty cụ thể, các công ty này đều hoạt động trong lĩnh vực
logistic. Các khóa luận này đã tiếp cận được cả dữ liệu thứ cấp là các báo cáo tài chính
của công ty, các số liệu từ phòng nhận sự và phòng giao nhận vận tải, các khóa luận
những năm gần đây đều có những điều tra thực tế thông qua các câu hỏi trắc nghiệp và

Cầu (Số 16, ngõ 2 Đại lộ Thăng Long – phường Mễ Trì – Quận Nam Từ Liêm – Hà
Nội) tôi tìm hiểu được công ty chủ yếu xuất nhập khẩu bằng dường biển qua cảng Hải
Phòng: ví dụ như cảng Đình Vũ, Tân Cảng, Tân Vũ, Hải An, Chùa Vẽ, Đình Vũ, Nam
Hải Đình Vũ, VIP Green, Cái Lân,… xuất hàng hóa ở các khu vực Đông Nam Á như
Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Lào,….Ngoải ra còn có Ấn Độ,
Myanmar,..
1.6. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu:
 Dữ liệu sơ cấp:
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích dữ liệu
Phương pháp quan sát: Các hoạt động kinh doanh, các thủ tục xuất nhập
khẩu,hoạt động giao dịch với khách hàng, xử lý thông tin nội bộ.
 Dữ liệu thứ cấp:
Đọc báo cáo tài chính của doanh nghiệp để thấy được tình hình hoạt động kinh
doanh của công ty, phân tích dữ liệu kết quả kinh doanh đưa ra nhận xét qua từng năm
để lập bảng biểu, tính toán và so sánh, nhận xét tốc độ tăng trưởng qua từng năm của
công ty.
Lấy thông tin nhân lực của công ty từ phòng nhân sự, lập bảng biểu đánh giá
trình độ của nhân viên công ty, đưa ra nhận xét tổng quan về mối quan hệ mật thiết
giữa trình độ và kinh nghiệm, tạo nên thế mạnh về nguồn nhân lực của công ty.
Lấy thông tin cở vật chất, xe kéo , xe tải, kho bãi ở phòng giao nhận để phân
tích nguồn lực của công ty, đánh giá tiềm lực phát triển của công ty trong tương lai.
1.7. Kết cấu của khóa luận
Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luậnvề năng lực cung ứng dich vụ giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu bằng đường biển
Chương 3: Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu bằng đường biển của công ty TNHH thương mại vận chuyển toàn cầu (WWT)
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất nâng cao năng lực cung ứng dịch
vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của công ty TNHH thương

Dịch vụ giao nhận vận tải cũng mang những đặc điểm chung của dịch vụ, đó là:
Không hiện hữu, không tách rời, không đồng nhất, không tồn kho, sản xuất và tiêu
5


dùng được diễn ra đồng thời, chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của
người được phục vụ.
 Không hiện hữu/ vô hình
Tính không hiện hữu của dịch vụ thể hiện ở chỗ sản phẩm dịch vụ không có
kiểu dáng, kích cỡ rõ ràng như sản phẩm hàng hóa nên không nhận biết được bằng các
giác quan (ngửi, xem, sờ,…) Tính chất không hiện hữu của dịch vụ biểu hiện ở các
mức độ khác nhau. Nói cách khác sự pha trộn giữa phần hiện hữu và không hiện hữa
trong các dịch vụ là khác nhau.
Từ đặc điểm này gây ra những khó khăn không nhỏ cho doanh nghiệp như khó
đo lường, kiểm tra và đánh giá dịch vụ, cần chú trọng tâm lý khách hàng .
 Không tách rời/ đồng thời
Dịch vụ giao nhận không có sự tách rời giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng cả
về không gian và thời gian. Vì vậy khách hàng được xem như là nguyên liệu đầu vào
của quá trình sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ. tính không tách rời của dịch vụ
đặt ra một số yêu cầu đối với quá trình sản xuất và cung ứng dịch vụ như:
Cần tổ chức và quản lý cơ sở vật chất dịch vụ phù hơp để mang lại sự nhanh
chóng, tiện lợi và an toàn cho khách hàng khi tiếp nhận dịch vụ.
Cần tổ chức và quản lý nhân lực dịch vụ hợp lý, đặc biệt là nhân viên chăm sóc
khách hàng , cần tạo được sự chuyên nghiệp, trình độ chuyên môn vững vàng, kỹ năng
giao tiếp thành thạo, thái độ làm việc nghiêm túc, có tính kỷ luật cao, luôn hiểu nhu
cầu của khách hàng, cung ứng dịch vụ nhiệt tình, chu đáo.
Tính không tách rời tạo điều kiện cho khách hàng tham gia vào quá trình tạo
dịch vụ, do đó khách hàng có cơ hội để quan sát theo sõi dịch vụ.
 Không đồng nhất/không ổn định
Tính không đồng nhất thể hiện ở sự không đồng nhất ở chất lượng của cùng một

7


giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng trở nên quan trọng và số lượng nhân
viên trong công tác giao nhận ngày một tăng giúp cho sự lưu thông hàng hóa trong và
ngoài nước trở nên dễ dàng hơn. Tuy nhiên giao nhận là việc làm tương đối phức tạp,
đòi hỏi người làm giao nhận phải có kiến thức chuyên môn và sự năng động nhanh
nhẹn.nếu một nhân viên giao nhận mà yếu về nghiệp vụ thì lô hàng có thể sẽ bị chậm
trễ và dẫn đến nhiều khó khăn như: giao nhận hàng chậm. Điều này sẽ khiến cho
doanh nghiệp hay chủ hàng thiếu nguyên vật liệu để sản xuất không có hàng để bán ra
thị trường trong khi thị trường đang khan hiếm, hoặc phải đóng tiền lưu kho lưu bãi,....
 Đối với chủ hàng
Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu lần đầu sự hỗ trợ của các doanh nghiệp
giao nhận , giúp họ mở rộng thị trường kinh doanh, vươn xa ra quốc tế, không ngừng
phát triển.
Các chủ hàng có thể yên tâm khi giao hàng hóa của mình cho những nhà giao
nhận đã có uy tín trên thị trường
- Dịch vụ giao nhận tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông nhanh chóng, an toàn
à tiết kiệm mà không cần có sự tham gia của người gửi cũng như người nhận tác
nghiệp.
- Dịch vụ giao nhận giúp giảm giá thành các hàng hóa xuất nhập khẩu giúp các
nhà xuất nhập khẩu giảm bớt chi phí như: Chi phí đi lại, chi phí đào tạo nhân công ,
chi phí cơ hội,….
 Đối với nền kinh tế
Hiện nay sự trao đổi giao thương giữa các nước ngày càng phát triển, số lượng
ngày càng lớn và đa dạng, và Việt Nam cũng đang trên đường hòa nhập từng bước với
sự phát triển nền kinh tế Thế Giới. Đường lối đúng đắn của chính phủ đã và đang
khuyến khích các công ty trong nước xuất khẩu, do đó lượng hàng xuất nhập khẩu
ngày càng tăng và chủng loại ngày càng phong phú hơn, số lượng các công ty đăng ký
kinh doanh ngày càng nhiều.

2.2 Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
2.2.1. Khái niệm về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là khả năng nội
tại của công ty giao nhận cung cấp, đáp ứng nhu cầu của khách hàng để cho hàng hóa
từ tay người bán đến tay người mua.
2.2.2. Những yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu bằng đường biển
 Năng lực tài chính
Năng lực tài chính là trái tim của doanh nghiệp, là sợi dây xuyên xuốt liên kết
các bộ phận của doanh nghiệp với các dự án dầu tư. Chính vì vậy, việc đánh giá năng
lực của doanh nghiệp dựa trên tất cả các phương diện nói chung và về mặt tài chính
nói riêng không chỉ đánh giá được “sức khỏe” hiện tại của doanh nghiệp mà còn cho
thấy tiềm năng phát triển, năng lực và khả năng hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp.
Từ đó giúp doanh nghiệp có những bước đi đúng đắn nhằm nâng cao sức cạnh tranh,
nâng cao năng lực liên kết trong chuỗi giá trị.
 Năng lực quản lý và lãnh đạo
Năng lực quản lý và lãnh đạo của nhà giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu có
vai trò vô cùng quan trọng. Người làm lãnh đạo hoặc quản lý giao nhận phải là người
có năng lực theo dõi, giám sát thúc đẩy mọi công việc được hoàn thành đúng hạn: ví
dụ nếu là hàng xuất khẩu thì sẽ bắt đầu từ việc đóng gói hàng hóa tại kho người xuất ,
làm thủ tục giấy tờ để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng đến cảng giao cho hãng
tàu. Người quản lý mặc dù không phải là người trực tiếp tham gia vào hoạt động đóng
gói hay vận chuyển hoặc làm chứng từ nhưng phải là người bao quát được tình hình,
nắm bắt được hàng hóa đang ở đâu, phân công lao động một cách hợp lý. Người lãnh
10


đạo luôn phải tìm kiếm và tạo những mối quan hệ làm ăn mới với những khách hàng
mới để công ty không ngừng phát triển lớn mạnh. Đặc biệt là trong tình hình hiện nay
với quá nhiều công ty giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu mọc lên thì vai trò và trọng

thành tốt một công việc. Công tác tổ chức quy trình cung ứng dịch vụ mà tốt , hạn chế
việc gặp rủi ro cho hàng hoá của khách hàng, tốc độ hoàn thành công việc nhanh thì
sản phẩm dịch vụ của công ty có tính cạnh tranh cao .
 Năng lực liên kết và hợp tác
Không phải công ty giao nhận nào cũng có khả năng tài chính tốt để đầu tư quá
nhiều xe để phục vụ cho thị trường. Mà ngành giao nhận hàng hoá nhập khẩu lại có
tính mùa vụ, vào lúc cao điểm có quá nhiều hàng xuất và nhập, xe của công ty không
đủ dùng thì ta cần phải thuê ngoài, liên kết với các bên vận tải tạo mối quan hệ để lấy
được giá tốt.
Hợp tác với các bên thu mua đầu nước ngoài để chủ động tìm kiếm nguồn hàng,
giúp đỡ các doanh nghiệp trong nước xuất khẩu.
Năng lực liên kết với các hãng tàu: việc liên kết tốt với các hãng tàu giúp hàng
đi nhanh chóng thuận lợi, khi là bạn hàng lớn, hãng tàu sẵn sàng hỗ trợ khi sảy ra sai
xót về chứng từ hay kiểm tra vị trí hàng hóa.
2.3 Những yếu tố ảnh hưởng năng lực cung ứng dịch vụ nhậnhàng hóa xuất nhập
khẩu bằng đường biển
2.3.1 Những yếu tố thuộc doanh nghiệp
 Quy mô doanh nghiệp
Quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản
trị doanh nghiệp.Doanh nghiệp có quy mô càng lớn, cơ cấu tổ chức càng phức tạp, đòi
hòi phải hình thành nhiều cấp quản trị hơn và ở mỗi cấp cũng bao gồm nhiều nơi làm
12


việc hơn, nhiều thủ tục chính thức hơn so với doanh nghiệp có quy mô nhỏ.
Trong nhiều trường hợp quy mô doanh nghiệp còn ảnh hưởng trực tiếp và có
tính chất quyết định đến kiểu cơ cấu tổ chức cụ thể, chẳng hạn các doanh nghiệp có
quy mô nhỏ có cơ cấu tổ chức bộ máy rất đơn giản.
 Chiến lược và chính sách phát triển của doanh nghiệp
Tùy thuộc vào chính sách của mỗi công ty, có những công ty muốn mở rộng

vận chuyển không cố định mà có sự khác nhau giữa khoảng cách các tuyến đường sẽ
có một vài sự thay đổi.
Về cước vận tải đường biển thì cũng có một vài quy định về người phải trả các
loại phí này cụ thể như sau:
- Người mua hàng sẽ phải trả đầy đủ cước phí vận tải đường biển nếu như mua
theo điều kiện EXW( giao hàng tại xưởng ) FCA ( giao cho người vận tải), FOB ( giao
lên tàu ) thì người mua phải trả khoản này.
- Còn ngược lại, nếu như mua theo các điều kiện như CFR ( tiền hàng cộng
cước hay giá thành cộng cước, CIP ( đến nơi quy định ) CPT ( cước trả tới điểm đến )
DAT, DAP (giao tại nơi đến ) DDP ( giao hàng đã nộp thuế), CIP (tiền hàng, tiền bảo
hiểm và cước)…..
- Ngoài ra còn có các phí như vận chuyển nội địa , phí chứng từ, phụ phí: THC
– đây là phụ phí được phát sinh nếu cần phải xếp dỡ tại cảng, EBS – phụ phí xăng dầu
nếu bạn vận chuyển hàng hóa từ các nước trong khu vực Châu Á thì laoji phụ phí phát
sinh để bù đắp cho biến động giá dầu sẽ được áp dụng. CIC – phí cân bằng container.
 Sự thay đổi về các thông tư và nghị định đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
Sự thay đổi về thông tư nghị định đối với hàng hóa nhập khẩu có ảnh hưởng trực tiếp
đến hoạt dộng xuất nhập khẩu hàng hóa, vì vậy cần phải theo dõi sự thay đổi của các
thông tư, nghị định.
14


 Những yếu tố về thời tiết ví dụ như bão lớn sẽ làm trì trệ và thiệt hại về
hàng hoá khi vận chuyển trên biển.
Những yếu tố về thời tiết như mưa to hay bão lớn làm mất mát, hư hại hàng
hóa, làm thiệt hại cả về của cải và uy tín đối với khách hàng , để tránh những rủi ro
không đáng có ta nên khuyên khách hàng mua bảo hiểm cho hàng hóa khi phải đi các
tuyến dài ngày trên biển.
 Tất cả những yếu tố trên đều ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ
nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển.


thành, hợp tác với các Đại lý ở nước ngoài luôn là một nền tảng quan trọng trong việc
tăng thị phần. Công ty WWT đang có vị thế tốt hơn để bảo vệ thị phần hiện tại trong
khi tiếp tục mở rộng mạnh luồng giao thông trên các tuyến thương mại cùng với các
đại lý ở nước ngoài.
3.1.2. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Thương mại vận chuyển Toàn Cầu được thành lập năm 2008 với
số vốn điều lệ 600.000.000 VNĐ do Nguyễn Văn Tuân là giám đốc
Giai đoạn mới thành lập: Công ty còn gặp nhiều khó khăn từ tài chính cho tới
nguồn nhân lực. Đây là thời điểm mà công ty tìm kiếm tập khách hàng, gây dựng
thương hiệu, thiết lập các mối quan hệ. Điều thuận lợi là thời điểm mới thành lập, lúc
đó thị trường xuất nhập khẩu bắt đầu xôi động, nhu cầu xuất nhập khẩu cao nhưng
những nhà xuất khẩu gặp khó khăn trong việc làm các thủ tục và các công ty giao nhận
xuất hiện vào thời điểm đó giống như những người đỡ đầu giúp sản phẩm của họ vươn
xa ra biển lớn.
Giai đoạn 2011- 2015: Khoảng thời gian này là lúc công ty đã đi vào ổn định và
phát triển nhờ nền tảng xây dựng dịch vụ vững chắc, được khách hàng tín nhiệm.
Ngoài những khách hàng trung thành gắn bó lâu dài với công ty, những khách hàng
mới vẫn luôn được đội ngũ nhân viên tìm kiếm với mục tiêu đưa công ty đang trên đà
phát triển trở nên lớn mạnh và vững chắc trên giao nhận vận tải.
Giai đoạn từ 2015 đến nay: Sự phát triển mạnh mẽ cả về tài chính và hoàn thiện
cả về nguồn nhân lực WWT đã khẳng định vị trí của mình trong ngành giao nhận vận
tải. Nó thể hiện được bản lĩnh của người lãnh đạo đã chèo lái đưa công ty phát triển
theo đúng hướng.
3.1.3. Cơ cấu tổ chức công ty
3.1.3.1. Cơ cấu tổ chức
Công ty TNHH Thương mại vận chuyển Toàn Cầu bắt đầu hoạt động từ năm
2008 trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ logistics.Cấu trúc tổ chức của công ty được
thiết lập theo kiểu cơ cấu tổ chức chức năng. Trong cơ cấu này, vai trò của từng vị trí
17

- Tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh của công ty.
- Ban hành các quy chế quản lý nội bộ.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lí.
- Đặc biệt , giám đốc là người sales chính của công ty , đem về những hợp đồng
lớn , tạo mối quan hệ rộng, tốt đẹp với các đối tác của công ty, là người dẫn đầu và tạo
động lực, truyền cảm hứng cho nhân viên.
 Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc về phần việc được phân
công, chủ động giải quyết những công việc đã được giám đốc ủy quyền và phân công
theo đúng chế độ chính sách của nhà nước và điều lệ của công ty.

 Phòng kinh doanh
Đây là bộ phận trung tâm đầu não quan trọng nhất trong công ty, bộ phận kinh
doanh gồm có các mảng : mua bán cước vận tải nội địa và quốc tế, chăm sóc khách
hàng. Nhân viên kinh doanh tìm kiếm khách hàng , tiếp nhận nhu cầu xuất nhập khẩu
của đại lý hoặc khách hàng có nhu cầu, chào giá dịch vụ của công ty đến đại lý và
khách hàng, đàm phán với các hãng tàu, hãng hàng không để có giá cước tốt nhất cho
19


khách hàng … Sau đó tiến hành xem xét và báo giá , hai bên thỏa thuận và ký kết hợp
đồng giao nhận.

 Phòng kế toán
Phụ trách công việc thu chi của công ty, hoạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kế
toán phát sinh, báo cáo các số liệu chính xác định kỳ, theo dõi và tổ chức cho hoạt
động kinh doanh liên tục và hiệu quả, chi tạm ứng cho nhân viên giao nhận hoàn thành
công tác. Cung cấp các số liệu, thông tin phục vụ công tác dự báo.Theo dõi và xử lý
vấn đề công nợ với các khách hàng của công ty.
Nhìn chung các phòng ban trong công ty có mối quan hệ khăng khích và hỗ trợ
lẫn nhau, hoạt động thông suốt nhằm đẩy mạnh kinh doanh giao nhận vận tải có hiệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status