Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Chế tạo và nghiên cứu tính chất của vật liệu nano Zn2SnO4 - Pdf 59

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

NGUYỄN NGỌC TÚ

CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU NANO 
Zn2SnO4

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC


Hà Nội ­ 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

NGUYỄN NGỌC TÚ

CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU NANO 
Zn2SnO4
Chuyên ngành: Vật lý chất rắn
Mã số: 60440104
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN DUY PHƯƠNG


Hà Nội ­ 2014

đổi pha, cũng như  các tính chất quang đặc trưng của Zn2SnO4. Thuộc tính cấu 
trúc và quang học của các mẫu chế tạo ra đã được nghiên cứu bởi một số phép 
đo như nhiễu xạ tia X (XRD), phổ hấp thụ quang học UV­Vis, quang ph ổ hu ỳnh  
quang và phổ tán xạ Raman. 
Ngoài phần mở  đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia 
làm ba chương:
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU ZTO
Trong chương này, chúng tôi sẽ  trình bày về  cấu trúc, hình thái, một số 
tính chất của vật liệu ZTO, cũng như  các  ứng dụng của vật liệu này trong đời 
sống. 
Chương 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM
Trình   bày   một   số   phương   pháp   thực   nghiệm   chế   tạo   tinh   thể   ZTO,  
phương pháp mà chúng tôi đã sử  dụng và các phương pháp kỹ  thuật được sử 
dụng để  phân tích, khảo sát tính chất, hình thái học của tinh thể  ZTO điều chế 
được. 
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Phân tích, khảo sát các kết quả thu được từ  các phép đo phổ  nhiễu xạ tia 
X (XRD),  ảnh hiển vi điện tử quét (SEM), phổ  hấp thụ  quang học UV­Vis, phổ 
tán xạ  Raman, phổ  huỳnh quang (PL). Từ  đó rút ra các vấn đề  cần chú ý, quy  
trình chế tạo tốt nhất để định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo. 

7


CHƯƠNG 1 ­ TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU ZTO
1.1. Cấu trúc và hình thái của vật liệu ZTO
1.1.1. Cấu trúc mạng tinh thể 

Hình 1. . Phổ XRD của mẫu ZTO được chế tạo bằng phương pháp thủy nhiệt 
[4].

ZTO có độ rộng vùng cấm (Eg) phổ biến là 3,7 eV tuy nhiên cũng có khi là 
3,2 eV hoặc 3,86 eV hay 4,1 eV, tùy theo khích thước của hạt nano ZTO [9,14,15].  
ZTO phát huỳnh quang trong vùng bước sóng 550 nm đến 630 nm.
Để xác định độ rộng vùng cấm của bán dẫn vùng cấm thẳng, người ta 
thường dùng phương pháp đo phổ hấp thụ của các mẫu vật liệu.
Phổ hấp thụ:

(a)

(b)

Hình 1.. Đồ thị sự phụ thuộc của  vào của ZTO [19].

10


Hình 1.7a là đồ thị sự phụ thuộc của  vào  của ZTO, ta thấy rằng ZTO có  
độ rộng vùng cấm là 3,7 eV [4,19,22]. Hình 1.7b là đồ thị sự phụ thuộc của  vào 
của các mẫu ZTO nồng độ NaOH khác nhau, ta thấy độ rộng vùng cấm của ZTO  
có thể lớn hơn 3,7 eV.
Phổ huỳnh quang (PL):

Hình 1.. Phổ huỳnh quang của ZTO được kích thích tại  
bước sóng 280 nm [17].
Hình 1.8a là phổ  huỳnh quang của ZTO. Ta thấy ZTO phát quang  ở bước  
sóng 550 nm. Trong một số trường hợp phổ  huỳnh quang của ZTO tách thành 2 
đỉnh với bước sóng lần lượt là 606,8 nm và đỉnh 630,1 nm như trong hình 1.8b.
Trong một số báo cáo, khi đo huỳnh quang của ZTO tại nhiệt độ phòng, ta  
thấy xuất hiện một đỉnh phát xạ  UV tại 390 nm, một đỉnh phát xạ  màu xanh lá  
cây tại 577,5 nm, các đỉnh màu cam ­ đỏ tại 651,4 và 671,1 nm như trong hình 1.9. 

Dựa  vào  những  ưu nhược   điểm trên  và  điều  kiện,  cơ   sở   vật  chất thí 
nghiệm, phương pháp được sử dụng để nghiên cứu trong luận văn này là phương 
pháp thủy nhiệt, điều kiện nhiệt độ trong các phản ứng là từ  140 oC đến 200 oC, 
luận văn tập trung nghiên cứu  ảnh hưởng của các điều kiện phản  ứng lên sự 
hình thành pha tinh thể, cấu trúc, hình thái và khảo sát một số tính chất quang của 
ZTO.
1.6. Các cơ chế hấp thụ và phát quang
1.6.1. Cơ chế hấp thụ quang
Quá trình hấp thụ  ánh sáng luôn gắn liền với sự  biến  đổi năng lượng 
photon thành các dạng năng lượng khác trong tinh thể, nên một cách tự  nhiên có  
thể phân loại các cơ chế hấp thụ như sau [1,2]: 
 

Hình 1.. Một số chuyển dời điện tử trong hấp thụ quang: 
1­ Hấp thụ riêng; 2­Hấp thụ exciton 3a; 3b­ Hấp thụ bời các hạt tải điện tự do;  
4a, 4b­ Hấp thụ tạp chất ­ vùng gần; 4c, 4d­ Hấp thụ tạp chất ­ vùng xa; 5­ Hấp  
13


thụ giữa các tạp chất [1].
1.6.2. Cơ chế phát quang

Hình 1.. Các quá trình hấp thụ và phát quang trong tinh thể [1].
 

14


CHƯƠNG 2 ­ CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM
2.1. Phương pháp thủy nhiệt chế tạo ZTO

Xác định hình thái bề mặt của các mẫu bằng ảnh được chụp từ kính hiển  
vi điện tử quét (SEM).
Phổ  tán xạ  Raman để  xác định các mode dao động đặc trưng trong mạng  
tinh thể.
Phân tích phổ huỳnh quang (PL) của mẫu ZTO.
Phổ hấp thụ quang học UV ­ Vis.
2.2.1. Phân tích cấu trúc bằng phổ nhiễu xạ tia X
2.2.2. Phép đo huỳnh quang
2.2.3. Kính hiển vi điện tử quét (SEM)
2.2.4. Phổ hấp thụ quang học (UV – Vis)
2.2.5. Phép đo phổ tán xạ Raman

16


CHƯƠNG 3 ­ KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Cấu trúc và hình thái ZTO
3.1.1. Phổ XRD, phổ tán sắc năng lượng (EDS) và phổ tán xạ Raman  

Hình 3.. Phổ XRD của mẫu ZTO.
ZTO chế  tạo được có cấu trúc lập phương với các đỉnh nhiễu xạ  (111),  
(220), (311), (222), (400), (442), (511), (440) và (531) lần lượt tại vị  trí các góc 
nhiễu xạ  2 theta là 17,8o; 29,2o; 34,4o; 35,9o; 41,7o; 51,6o; 55,1o; 60,4o và 63,4o. Từ 
phổ XRD có thể thấy rằng mẫu chế tạo của chúng tôi là khá đơn pha.

Hình 3.. Phổ tán sắc năng lượng.

Hình 3.2 là Phổ tán sắc năng lượng của mẫu cho biết thành phần các chất 
cấu tạo nên ZTO chỉ bao gồm các nguyên tố Zn, Sn, O. Điều đó cũng nói lên mẫu 
chế tạo được không lẫn tạp chất.

 (d1) ở 1100  oC; (d2) ở 900 oC; 
(d3) ở 700  oC

b) Chưa ủ nhiệt

Hình 3.. Phổ Raman của ZTO ủ nhiệt và chưa ủ nhiệt
Dựa vào phổ Raman hình 3.6a, ta thấy rằng trong phổ Raman của các mẫu  
đã qua ủ  nhiệt  ở nhiệt độ  cao vẫn xuất hiện hai đỉnh tán xạ  đặc trưng. So sánh  
hình 3.6a và hình 3.6b, ta thấy cường độ  của các đỉnh trong phổ  Raman tăng lên 
18


rõ rệt và đỉnh tán xạ hơi dịch về phia năng lượng cao khi mẫu được ủ ở nhiệt độ 
càng cao.
3.1.2. Tính hằng số mạng a
Bảng 3. . Bảng các giá trị của  và 
(hkl)

dhkl

(111)

4,992

3

0,200

1,732


(440)

1,528

32

0,654

5,656

 

Kết quả này phù hợp với hằng số mạng trong thẻ chuẩn đã được công bố 
trên thế giới (a = 0,865 nm, JCPDC thẻ số 24 ­1470).
3.1.3. Tính kích thước hạt tinh thể
Vậy kích thước hạt tinh thể ZTO tính theo mặt (311) là D = 76,4  nm.
3.2. Ảnh SEM của mẫu ZTO được chế tạo

Hình 3.. Ảnh SEM của mẫu ZTO
Kết quả  cho thấy các tinh thể  ZTO tạo ra có kích thước micro và nano,  
chúng có hình dạng là các thanh, tấm nano bao quanh các tinh thể ZTO to hơn và 
tập hợp thành các đám cầu có đường kính khoảng 500 nm – 700 nm.
3.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ mol Zn/Sn lên sự hình thành pha ZTO

Hình 3.. Phổ XRD của các mẫu chế tạo có tỷ lệ mol Zn:Sn khác nhau:
Trong các mẫu ZTO chúng tôi chế  tạo được với các  tỷ  lệ  khác nhau thì 
mẫu có tỷ lệ mol ZnSO4:SnCl4 là 10:6,25 mmol là cho ra kết quả tốt nhất.
19



c­ êng ®é(®¬n vÞtï y ý)

120

250

2000

Từ kết quả này ta thấy rằng ảnh hưởng của nồng độ NaOH đến việc hình 

40

200
150

1500
1000

thành pha tinh thể ZTO là rất lớn. Với nồng độ NaOH là 1 M thì phản ứng sẽ kết 
20

50

tinh ZTO tốt nhất .
0

100

20



30

2 theta (®é)

40

50

60

70

2 theta (®é)

3.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ chế tạo lên sự hình thành pha tinh thể ZTO

Hình 3.. Phổ XRD của các mẫu ZTO chế tạo tại các nhiệt độ khác nhau.
Sau khi khảo sát các quy trình công nghệ  khác nhau, chúng tôi nhận thấy 
với mẫu chế tạo tại điều kiện nhiệt độ 200 oC, tỷ lệ mol ZnSO4:SnCl4 là 10:6,25 
mmol, nồng độ NaOH 1 M với thời gian thủy nhiệt 20 h cho kết quả tốt nhất.
3.6. Ảnh hưởng của thời gian thủy nhiệt lên sự hình thành pha ZTO

Hình 3.. Phổ XRD của các mẫu ZTO có thời gian chế tạo khác nhau:
Để nhận được mẫu kết tinh với kích thước hạt không quá lớn thì thời gian  
thủy nhiệt vào khoảng 20 h là tốt nhất.
3.7. Tính chất quang của ZTO
Phổ hấp thụ năng lượng UV­Vis

Hình 3.. Phổ hấp thụ UV – Vis của mẫu ZTO

ủa ZTO và ZnSnO
3.
c) Phổ huỳnh quang của ZnSnO3

Ta thấy phổ  huỳnh quang xuất hiện hai đỉnh phát quang tại bước sóng  
khoảng 596 nm và 662 nm. Cơ  chế  phát quang của ZTO vẫn chưa rõ ràng, đỉnh 
huỳnh quang tại vùng ánh sáng cam (596 nm) có khả  năng là do sự  có mặt của 
các nút khuyết oxy hoặc sự  điền kẽ  của oxy. Đỉnh huỳnh quang tại vùng ánh 
sáng đỏ (662 nm) mà chúng ta quan sát được là do các nút khuyết cation ( VZn, VSn) 
gây ra.
Để  tìm hiểu về  nguyên nhân tạo ra đỉnh huỳnh quang tại bước sóng 596  
nm chúng tôi đã tiến hành khảo sát phổ huỳnh quang của các mẫu được ủ  nhiệt  
trong không khí tại các nhiệt độ khác nhau.

Hình 3.. Phổ huỳnh quang kích thích tại bước sóng 370 nm của các mẫu được  
Qua đó ta có thể  kết luận sự  xuất hiện đỉnh huỳnh quang của ZTO tại  
bước sóng 596 nm là do ảnh hưởng của nguyên tử oxy điền kẽ.
Vấn đề đặt ra là nguồn gốc của dải bức xạ màu cam là do sự có mặt của 
các nút khuyết oxy hay các nguyên tử  oxy điền kẽ? Để  nghiên cứu kỹ  hơn vấn 
đề này chúng tôi đã tiến hành ủ nhiệt trong không khí các mẫu ZTO, từ đó khảo 
sát phổ huỳnh quang của mẫu sau khi ủ.

Hình 3.. Phổ huỳnh quang của mẫu ZTO sau khi ủ nhiệt ở trong không khí
Khi so sánh cường độ phổ huỳnh quang của các mẫu ủ nhiệt trong không  
khí, có thể  thấy rằng vị  trí các đỉnh gần như  không thay đổi, nhưng cường độ 
huỳnh quang của các mẫu đã qua ủ nhiệt thì tăng lên rõ rệt. Đến đây ta đã có thể 
kết luận được nguyên nhân tạo ra đỉnh huỳnh quang màu cam tại bước sóng 596  
nm là do sự  điền kẽ  của các nguyên tử  oxy. Thật vậy, khi  ủ  nhiệt trong không  
21



22


KẾT LUẬN
Trong quá trình làm luận văn, mặc dù thời gian có hạn nhưng chúng tôi đã  
thu được một số kết quả sau:
Đã chế  tạo thành công tinh thể ZTO bằng phương pháp thủy nhiệt: ZTO  
thu được khá tinh khiết, có cấu trúc lập phương tâm mặt, hằng số  mạng a = 
(8,647  0,008)  , kích thước hạt tinh thể vào cỡ D = 76,4 nm.
Å
Tìm ra được tỷ lệ tối ưu cho các tiền chất cũng như điều kiện nhiệt độ và 
thời gian chế  tạo đối với sự  hình thành pha ZTO. Các tỷ  lệ  và điều kiện đó là 
ZnSO4:SnCl4 là 10:6,25 mmol, nồng độ NaOH 1 M, nhiệt độ thủy nhiệt là 200  oC 
trong thời gian là 20 h.
Nghiên cứu được các tính chất quang đặc trưng như: Phổ  huỳnh quang  
của các mẫu chế tạo được phát quang với đỉnh tại 596 nm và 662 nm, đỉnh huỳnh  
quang tại bước sóng 596 nm được giải thích là do sự điền kẽ của nguyên tử oxy. 
Phổ hấp thụ quang học UV­Vis cho thấy độ rộng vùng cấm của ZTO bằng 3,62 
eV. Phổ tán xạ Raman có đỉnh tán xạ đặc trưng tại 666 cm­1 và 530 cm­1.
Đây là những kết quả bước đầu trong việc nghiên các tính chất nói chung  
và tính chất quang nói riêng của tinh thể  ZTO, nó là cơ  sở  để  chúng tôi có thể 
tiếp tục hướng nghiên cứu về  ZTO nhằm mục đích tìm ra nhiều  ứng dụng của  
ZTO trong công nghệ năng lượng theo hướng phát triển bền vững, thân thiện với 
môi trường.

23




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status