BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
_______________
Đỗ Thị Kim Niết
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
_______________
Đỗ Thị Kim Niết
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số
: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. PHAN THỊ TỐ OANH
Thành phố Hồ Chí Minh - 2008
LỜI CẢM ƠN
Qua một khóa học và quá trình hoàn thành luận văn, tôi đã lĩnh hội
1.3. Các chủ trương, chính sách của Đảng về phát triển nguồn
nhân lực công nghệ thông tin và vai trò của các cơ sở đào tạo
tin học phi chính qui ....................................................................... 15
1.4. Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu ......................... 17
1.5. Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy tin học............................... 22
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG
DẠY
Ở
TRUNG TÂM TIN HỌC TRƯỜNG ĐẠI
HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH .......................... 33
2.1. Vài nét về trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh............ 33
2.2. Vài nét về Trung tâm Tin học trường Đại học Công nghiệp
TP. Hồ Chí Minh............................................................................. 35
2.3. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, học viên
Trung tâm Tin học trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí
Minh ................................................................................................ 37
2.4. Thực trạng cơ sở vật chất của Trung tâm Tin học trường Đại
học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh ................................................ 39
2.5. Thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy ở Trung
tâm Tin học trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh ......... 40
2.6. Đánh giá chung thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng
dạy................................................................................................... 68
2.7. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng .................................................... 69
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY Ở TRUNG TÂM TIN
GD – ĐT
: Giáo dục – Đào tạo
GV
: Giảng viên
HV
: Học viên
PPGD
: Phương pháp giảng dạy
TTTH
: Trung tâm Tin học
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1
:
Đội ngũ giảng viên TTTH từng cơ sở ................................... 38
Bảng 2.2
:
Đánh giá của CBQL về giáo trình......................................... 44
Bảng 2.5b
:
Đánh giá của GV về giáo trình.............................................. 44
Bảng 2.5c
:
Đánh giá của HV về giáo trình.............................................. 44
Bảng 2.6
:
Đánh giá của CBQL và GV về việc tuyển chọn GV ............ 46
Bảng 2.7a
:
Đánh giá của CBQL về việc phân công giảng dạy ............... 48
Bảng 2.7b
Bảng 2.11b :
GV tự đánh giá về việc thực hiện nội quy TTTH ................ 56
Bảng 2.11c :
Ý kiến của HV về GV ........................................................... 56
Bảng 2.12a :
Đánh giá của CBQL và GV về HV ....................................... 58
Bảng 2.12b :
HV tự đánh giá về mình ........................................................ 59
Bang 2.13
CBQL, GV và HV chọn hình thức kiểm tra đánh giá
:
tốt nhất ................................................................................... 61
Bảng 2.14
:
3 đối tượng ở mức độ phù hợp và rất phù hợp về giáo
trình........................................................................................ 45
Biêu đồ 2.3 :
Đánh giá của CBQL, GV, HV và đánh giá chung của
3 đối tượng ở mức độ phổ biến và rất phổ biến về việc
tuyển chọn GV....................................................................... 46
Biểu đồ 2.4 :
Đánh giá của GV và HV ở mức độ tốt và rất tốt về HV ....... 59
Biểu đồ 2.5 :
CBQL, GV và HV chọn hình thức kiểm tra đánh giá
tốt nhất ................................................................................... 61
Biểu đồ 2.6 :
Đánh giá của CBQL, GV, HV về thiết bị dạy học ở
mức độ từ tốt trở lên .............................................................. 65
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, thời đại của nền kinh tế tri thức và toàn cầu
hoá, các ứng dụng công nghệ thông tin cùng với sự phát triển như vũ bão của
Internet đã đem lại cho con người những công cụ mới, những tiện ích đa năng
trong mọi ngành, mọi miền, từ những đô thị văn minh cho đến những vùng
duyệt Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm Việt Nam đến năm
2010 của Thủ tướng Chính phủ, đã chỉ đạo:
“Tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng đào tạo công nghệ thông
tin trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng” [20, tr.3]
“Đẩy mạnh các chương trình đào tạo phi chính quy và ngắn hạn về
công nghệ thông tin” [20, tr. 4]
Trong những năm qua, để phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin,
việc đào tạo tin học được mở ra rất đa dạng phong phú, từ các khoa, ngành
trong các trường Đại học , Cao đẳng , Trung cấp công lập, tư thục và hợp tác
quốc tế, còn phải kể đến các Trung tâm Tin học trong các trường và các cơ sở
tư nhân thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu học tin học của mọi tầng lớp xã hội.
Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM (ĐHCN TP.HCM), là một trong
những trường đại học công lập của nhà nước đã tổ chức đào tạo tin học với
nhiều hình thức và cấp độ khác nhau. Một trong các đơn vị đảm trách việc
đào tạo tin học là Trung tâm Tin học (TTTH) của trường. TTTH được thành
lập để đáp ứng nhu cầu học hỏi tin học từ căn bản đến nâng cao, và những
chuyên đề từ đơn giản đến phức tạp của các sinh viên trong nhà trường cũng
như mọi người dân có nhu cầu.
Qua thực tế cho thấy chất lượng giảng dạy ở TTTH còn có mặt hạn chế,
công tác quản lý hoạt động giảng dạy tin học ở trung tâm chưa thật sự được
quan tâm đúng mức, dẫn đến TTTH phát triển còn chậm so với tốc độ phát
triển chung của toàn trường ĐHCN TP.HCM và chưa đáp ứng nhu cầu của xã
hội.
Xuất phát từ những lý do trên, người nghiên cứu chọn đề tài: “Thực
trạng quản lý hoạt động giảng dạy ở Trung tâm Tin học trường Đại học Công
nghiệp TP. Hồ Chí Minh và một số giải pháp “
2. Mục đích nghiên cứu
Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy ở Trung tâm Tin học
-Quan sát giờ học tại các phòng máy vi tính tại từng Cơ sở , ghi lại
các nhận xét thực tế về phòng máy, giảng viên, học viên.
-Trao đổi với một số cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên (GV), học
viên (HV), về cơ sở vật chất (CSVC), chương trình môn học, phương pháp
giảng dạy…
6.3. Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò ý kiến: nhằm làm rõ
thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy tại TTTH trường ĐHCN TP.HCM
với đối tượng điều tra:
- 12 CBQL (Bsn Giám đốc Trung tâm, Trưởng Cơ sở, Tổ trưởng,)
- 80 GV
- 500 HV
6.4. Phương pháp thống kê toán học. xử lý số liệu điều tra nhằm định
lượng kết quả nghiên cứu bằng phần mềm SPSS để đánh giá thực trạng và
định hướng nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động giảng dạy tại TTTH
trường ĐHCN TP.HCM.
7. Giới hạn của đề tài
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu công tác quản lý hoạt động giảng dạy tin
học của TTTH trường ĐHCN TP.HCM từ ngày thành lập Trung tâm (2003)
đến nay ở các cơ sở 1, 2, 3, 4 của trường ĐHCN TP.HCM
8. Kết cấu của luận văn
MỞ ĐẦU
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy ở Trung tâm Tin
học trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động
giảng dạy ở Trung tâm Tin học trường Đại học Công
nghiệp TP.Hồ Chí Minh.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
và danh hiệu...
Quản lý theo dõi kết quả đào tạo: thống kê giờ học, giờ dạy, giảng viên
dạy, lập phòng thi, phân phòng thi, kết quả thi...
Quản lý theo dõi quá trình đào tạo: quản lý các thông tin về sinh viên
từ khi tuyển sinh cho đến lúc ra trường...
Các báo cáo: báo cáo tuyển sinh, tổng kết môn học, khoá học, bảng
điểm, học bạ...
-Phần mềm Quản lý đào tạo niên chế của Trung tâm Phần mềm Đại
học Đà nẵng là phần mềm ứng dụng trong công tác quản lý đào tạo của các
trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, các trung
tâm đào tạo thường xuyên, áp dụng cho loại hình đào tạo niên chế
Ngoài ra còn có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động
giảng dạy trình độ Thạc sĩ như:
-Thực trạng việc quản lý hoạt động giảng dạy ở một số trường trung
học cơ sở tỉnh Cà Mau, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục, tác
giả Nguyễn Quốc Thể (2007). Ở luận văn này tác giả đã khảo sát thực trạng
quản lý hoạt động giảng dạy ở một số trường trung học cơ sở tỉnh Cà mau,
tìm ra nguyên nhân của thực trạng, từ đó đưa ra những giải pháp để nâng cao
hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy ở bậc trung học cơ sở.
- Thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy của hiệu trưởng các
trường Trung học phổ thông tỉnh Đăklăk, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành
Quản lý Giáo dục tác giả Phạm Đăng Khoa (2007). Ở luận văn này tác giả đã
khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy ở các trường Trung học phổ
thông tỉnh Đăklăk, đánh giá ưu khuyết điểm và đưa ra những giải pháp để
nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy ở bậc trung học phổ thông.
Về quản lý hoạt động giảng dạy tin học có các công trình nghiên cứu
sau:
-Thực trạng công tác quản lý giảng dạy tin học ở các khoa không
sự phát triển của CNTT thông qua việc cung cấp nguồn nhân lực cho CNTT.
Bộ Giáo dục - Đào tạo cũng đã yêu cầu: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong
giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử
dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp
giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học” [3, tr.1]
“Công nghệ thông tin và truyền thông đã trở thành một yếu tố then chốt
làm thay đổi thế giới nói chung và đặc biệt cho giáo dục. Công nghệ thông tin
và truyền thông đã trở thành hạ tầng và động lực cho sự phát triển kinh tế, xã
hội, văn hoá và giáo dục. Công nghệ thông tin và truyền thông đang làm nên
một cuộc đổi mới mạnh mẽ trong giáo dục,
Công nghệ thông tin và truyền thông là công cụ cho mọi cuộc đổi mới
giáo dục, cho mọi ngành, mọi bậc học. (Kể cả ngành xã hội nhân văn, kể cả
bậc học mẫu giáo).
Công nghệ thông tin và truyền thông đã đem đến một tài nguyên giáo
dục cho tất cả mọi người, làm cho vai trò của giáo viên thay đổi (thiên về phía
người hướng dẫn), người học có thể phát huy tính tích cực tự truy cập vào
nguồn tài nguyên học tập vô cùng phong phú ở trên mạng Internet (elearning) mọi lúc, mọi nơi, mọi thứ, cho mọi loại hình giáo dục chính qui hay
không chính qui, ngoại khoá … Đó là các tiêu chí mới của giáo dục mà từ
trước tới nay chưa bao giờ có thể đạt “ [26, tr.1].
Như vậy có thể nói công nghệ thông tin và truyền thông là một yếu tố
then chốt trong đổi mới dạy và học, trong điều hành và quản lý giáo dục. Cần
phải tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong
giáo dục.
1.3. Chủ trương, chính sách của Đảng về phát triển nguồn nhân lực công
nghệ thông tin và vai trò của các cơ sở đào tạo tin học phi chính qui
Những năm gần đây, CNTT toàn cầu đang tăng tốc phát triển, tiến
trình thông tin hoá các nước trên thế giới phát triển cực kỳ nhanh chóng, loài
người đang đi vào thời đại kinh tế tri thức. CNTT đã giành được những bước
có nhiều cấp bậc, trong đó hệ thống đào tạo phi chính qui đóng một vai trò
không nhỏ trong việc góp phần đào tạo nguồn nhân lực CNTT, góp phần
nâng tầm tri thức của con người VN trong thời đại toàn cầu hóa.
1.4. Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.4.1. Quản lý
Quản lý là một từ rất thường gặp và hay được sử dụng. Có nhiều quan
niệm khác nhau về quản lý:
Trong lý thuyết quản trị, theo Henri Fayol, một nhà lý luận quản lý
kinh tế: ” Quản lý là dự báo và lập kế hoạch, tổ chức, ra lệnh , điều phối và
kiểm soát” [24, tr.1], theo Peter Drucker, một nhà quản trị học nổi tiếng thế
giới: “Quản lý là một chức năng của xã hội chuyên trách đảm bảo các nguồn
lực được sử dụng hiệu quả.” [24, tr.1]
Một số quan niệm khác:
-“Quản lý là những hoạt động có định hướng , có kế hoạch của chủ thể
quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt
mục đích nhất định” [22, tr.130].
-“Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu
của từng cá nhân biến thành mục tiêu của toàn xã hội” [14, tr.15]
-“Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ
chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động “[18, tr.15]
Từ những quan điểm trên có thể nói: Quản lý là sự tác động có hướng
đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được những kết quả
cao nhất với mục tiêu đã định. Hoạt động quản lý chỉ có khi có hoạt động của
con người theo tổ chức, cộng đồng , từ đó đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối
hợp, phân công lao động và xuất hiện vai trò quản lý.
1.4.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý. Khái niệm quản lý giáo dục
có nhiều cấp độ. Tuỳ theo cấp độ sẽ có khái niệm khác nhau.
được thực hiện theo pháp luật nhà nước, theo đường lối lãnh đạo của Đảng.
-Quản lý giáo dục là loại quản lý con người, có nghĩa là “việc đào tạo
con người, dạy cho họ thực hiện vai trò xã hội, những chức năng, nghĩa vụ,
trách nhiệm của mình, phát triển nghề nghiệp của họ để họ làm tròn trách
nhiệm xã hội của mình, vì sự phát triển xã hội và phát triển bản thân” [13,
tr.42]
-Quản lý giáo dục là loại quản lý xã hội “do con người thực hiện để tổ
chức và điều chỉnh hành vi của những con người khác nhau nhằm phối hợp
các nỗ lực riêng lẻ của từng người, từng nhóm người độc lập với nhau thành
nỗ lực chung, hướng vào việc biến đổi thực trạng giáo dục và vì lợi ích của sự
phát triển giáo dục và của người được giáo dục.” [13, tr.44]
Vậy có thể nói : Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có
hướng đích, có kế hoạch, phù hợp với pháp luật nhà nước trong lĩnh vực giáo
dục của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
1.4.3. Quản lý hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng của bất kỳ một đơn vị dạy
học nào, mọi hoạt động khác của đơn vị nhằm mục đích hỗ trợ, góp phần
nâng cao chất lượng cho hoạt động dạy học. Hoạt động dạy học gồm hai quá
trình: hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò. Hai hoạt động này
gắn kết mật thiết với nhau.
Hoạt động dạy là hoạt động của người thầy nhằm lãnh đạo, tổ chức và
điều khiển quá trình nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo trong các lĩnh vực nhất
định. Người thầy giáo phải hoạt động với ba tư cách: nhà sư phạm, nhà khoa
học, nhà hoạt động chính trị xã hội.
Hoạt động học là hoạt động của người học, là sự tự giác và tích cực
huy động mọi chức năng tâm lý của từ cảm giác, tri giác, trí nhớ, tưởng
tượng, tư duy, ngôn ngữ đến tình cảm, ý chí , hành động thực tiễn xã hội và
hội và có mối quan hệ thường xuyên với đời sống xã hội. Do vậy quản lý hoạt
động dạy học cũng mang tính xã hội .
1.4.4. Quản lý hoạt động giảng dạy tin học
Khái niệm Tin học, Công nghệ thông tin:
“Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu phát triển và sử dụng
máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất thông tin, phương pháp thu
thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh
vực khác nhau của đời sống xã hội” [7,tr.2]
“Công nghệ thông tin là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và
công nghệ liên quan đến thông tin và các quá trình xứ 1ý thông tin. Theo quan
niệm này thì công nghệ thông tin là hệ thống các phương pháp khoa học, công
nghệ, phương tiện, công cụ, bao gồm chủ yếu là các máy tính, mạng truyền
thông và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai
thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động
kinh tế, xã hội, văn hoá... của con người”. [31, tr.1]
Quản lý hoạt động giảng dạy tin học:
Quản lý hoạt động giảng dạy tin học là những tác động của chủ thể
quản lý vào quá trình giảng dạy tin học nhằm đạt mục tiêu của chương trình
đào tạo.
1.5. Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy tin học
1.5.1. Quản lý chương trình đào tạo, giáo trình
Chương trình đào tạo
Theo tác giả Đỗ Thiết Thạch: “Chương trình đào tạo bao gồm những
lĩnh vực nghiên cứu (các môn học, các nội dung) được tổ chức, đươc cấu trúc
bao gồm những hoạt động học tập khác nhau. Những lĩnh vực và hoạt động
này cần thiết cho tất cả người học trong suốt quá trình học tập .
Chường trình đào tạo là những kế hoạch lập ra cho việc hướng dẫn học
tập, thông thường được trình bày bằng nhiều cấp độ tổng quát và được thực