Kim loịa tác dụng với muối - Pdf 59

TOÁN VỀ KIM LOẠI
TÁC DỤNG VỚI MUỐI.
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT :
1) Điều kiện để kim loại có thể tác dụng muối :
- Kim loại tham gia pứ phải có tính khử mạnh hơn kim loại trong muối.
- Kim loại tham gia pứ là kim loại không tác dụng với nước, như vậy pứ hỉ xảy rakhi cho kim loại từ Mg về sau tác
dụng với muối.
2) Thứ tự ưu tiên pứ :
- Hoàn toàn tuân thủ theo chiều của dãy điện hoá của kim loại và tuân thủ theo qui tắc ∝.
- Dãy điện hóa :
Zn
Zn
Mn
Mn
Al
Al
Mg
Mg
Na
Na
Ca
Ca
Ba
Ba
K
K
Li
Li
+++
+
+++++

Pt
Pt
Ag
Ag
Hg
Hg
++
++
32
2
.
3) Phương pháp “ngâm cứu”bài toán kim loại tác dụng với muối :
* Theo lí thuyết hoàn thành những pứ hoá học đã xãy ra theo đúng thứ tự ưu tiên của pứ.
* Có thể dựa vào các điều kiện của giả thiết hoặc phải chứng minh bằng phương pháp phản chứng trên cơ sở của
chất rắn sinh ra hoặc lượng chất sản phẩm thu được khi cho chất sinh ra tác dụng với axít, bazơ… để xác đònh lượng
chất dư sau pứ.
* Với bài toán kim loại tác dụng muối, ta nên sử dụng phương trình thể hiện bản chất của quá trình OXH – K (qt
cho và nhận e), với ẩn số vừa đặt, ta có thể theo đònh luật bảo toàn e để thiết lập pt số mol các chất.
* Bài toán kim loại tác dụng với nuối còn thường dùng đến vấn đề tăng hoặc giảm khối lượng kim loại trước và sau
khi tham gia pứ, nói chung ta luôn có :
mKL tăng = mKL sinh ra – mKL bò tan
mKL giảm = mKL bò tan – mKL sinh ra.
* Ta có thể gặp bài toán chia hỗn hợp thành những phần không bằng nhau. Với loại này ta nhất thiết phải đặt thêm
ẩn số phụ k là hệ số chênh lêch số mol của các phần.
* Một bài toán kim loại tác dụng với muối luôn có liên quan đến các loại pứ khác, cẩn thận xác đònh cho hoàn tất
các ptpứ cụ thể. Có như vậy bài toán mới có thể xác đònh chính xác.
II/- MỘT SỐ BÀI TOÁN THƯỜNG GẶP
1) Cho hh Y gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 200 ml dd C chứa AgNO
3
và Cu(NO

a) Viết các phương trình p.ứ xảy ra dạng ion thu gọn.
b) Xác đònh KLNT và tên kim loại R.
4) A là dung dòch AgNO
3
aM. Cho 13,8 gam hh kim loại Fe, Cu vào 750 ml dung dòch A. Sau khi p.ứ kết thúc thu
được dd B và 37,2 gam chất rắn E. Cho NaOH dư vào dd B thu được kết tủa . Lấy lượng kết tủa nung trong không
khí đến khối lượng không đổi thu được 12 gam hh gồm 2 oxit của hai kim loại.
a) Tính % khối lượng hai kim loại trong hh ban đầu.
b) Tính aM.
Trang 1
5) Cho 12,88 gam hh Mg và Fe kim loại vào 700 ml dd AgNO
3
. Sau khi các p.ứ hoàn toàn thu được chất rắn C nặng
48,72 gam và dd D. Cho dd NaOH dư vào D rồi lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được
14 gam chất rắn. Tính % khối lượng của mỗi kim loại trong hh ban đầu và nồng độ mol của dd AgNO
3
đã dùng.
6) Cho 1,572 gam bột A gồm Al, Fe, Cu tác dụng hoàn toàn với 40 ml dung dòch CuSO
4
1M thu được dd B và hh D
gồm hai kim loại. Cho dd NaOH tác dụng chậm với dd B cho đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, nung kết tủa
trong không khí đến khối lượng không đổi được 1,82 gam hh hai oxit. Cho D tác dụng hoàn toàn với dd AgNO
3
thì
lượng Ag thu được lớn hơn khối lượng của D là 7,336 gam. Tính khối lượng mỗi kim loại trong A.
7) Có 5,56 gam hỗn hợp A gồm Fe và một kim loại R (có hoá trò không đổi). Chia A thành hai phần bằng nhau.
Phần 1 hoà tan hết trong dd HCl được 1,568 lít H
2
(dktc). Hoà tan hết phần 2 trong dd HNO
3

)
2
0,5M khuấy đều đến p.ứ hoàn toàn, thu
được chất rắn A và dd B.
a) Tính số gam chất rắn A.
b) Tính nồng độ mol các chất có trong dd B
c) Cho dd NH
3
đến dư vào dd B, khuấy đều để p.ứ xảy ra hoàn toàn, được kết tủa C. Lọc kết tủa , rửa sạch và
nung đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tính m.
d) Hoà tan hoàn toàn chất rắn A bằng dung dòch HNO
3
đặc thì thu được một khí màu nâu duy nhất bay ra.
Tính thể tích khí (dktc).
10) Cho 2,78 gam hh A gồm Al và Fe ở dạng bột vào 500 ml dd CuSO
4
0,1M. Sau khi các p.ứ xảy ra hoàn toàn thu
được 4,32 gam chất rắn B gồm hai kim loại và dd C.
a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hh A.
b) Cho 300 ml dung dòch NaOH 0,5M vào dd C. Sau khi p.ứ xảy ra hoàn toàn, lọc và rửa kết tủa và nung kết
tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn D. Tính khối lượng chất rắn D.
12) Cho hỗn hợp Y gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 200 ml dd C chứa AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
. Khi p.ứ kết thúc thu
được dd D và 8,12 gam chất rắn E gồm 3 kim loại. Chất rắn E tác dụng với dd HCl dư thì thu được 0,672 lit khí
(dktc). Tính nồng độ mol của hai muối trong dd C.

3
, thu được 1,792 lít khí NO
duy nhất.
a) Xác đònh kim loại R và % khối lượng của mỗi kim loại .
Trang 2
b) Cho 3,61 gam X tác dụng với 100 ml dd A chứa Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
. Sau p.ứ thu được dd A’ và 8,12 gam
chất rắn B gồm ba kim loại . Cho chất rắn B tác dụng với dd HCl dư thu được 0,672 lít H
2
. Các khí đo ở
dktc, tính nồng độ mol của muối trong dd A.
16) R,X,Y là các kim loại hoá trò II, khối lượng nguyên tử tương ứng là r,x,y. Nhúng hai thanh kim loại R cùng khối
lượng vào hai dung dòch muối nitrát của X và Y. Người ta nhận thấy khi số mol muối nitrat của R trong hai dung
dòch bằng nhau thì khối lượng thanh kim loại I giảm a% và thanh II tăng b% (giả sử tất cả kim loại X và Y sinh ra
đều bám vào kim loại R)
a) Lập biểu thức tính r theo x,y,a,b.
b) Lập biểu thức r đối với trường hợp R là kim loại hoá trò III, X hoá trò I và Y hoá trò II và thanh thứ I tăng a
%, thanh thứ II tăng b%, các điều kiện khác như câu a).
17) Trộn hai dung dòch AgNO
3
0,44M và Pb(NO
3
)
2
0,36M với thể tích bằng nhau thu được dd A. Thêm 0,828 gam

0,05M và NaOH 0,1M vào dd B. Hỏi cần có bao nhiêu ml hỗn hợp dd thì kết tủa
hoàn toàn hidroxit hai kim loại và sau đó nếu đem lọc rửa kết tủa và nung nó trong không khí ở nhiệt độ
cao đến khối lượng không đổi thì thu đượ bao nhiêu gam chất rắn.
20) Cho 500 ml d hỗn hợp Cu(NO
3
)
2
0,3 M và AgNO
3
0,2M thêm vào dd trên 4,48 gam Fe khuấy đều cho đến khi p.ứ
hoàn toàn.
a) Tính khối lượng chất rắn thu được sau p.ứ.
b) Tính nồng độ mol của dd A sau p.ứ.
c) Cho dd A tác dụng với NaOH dư lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi. Tính
khối lượng chất rắ thu được.
21) Cho 20,4 gam hh X chứa Mg và Fe vào 400 ml dd CuSO
4
.Khi p.ứ kết thúc thu được 27,4 gam chất rắn A và dd
nước lọc B. Cho B tác dụng với NaOH dư lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được
18 gam hh 2 oxit. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hh X ban đầu và nồng độ mol của dd CuSO
4
. biết rằng các p.ứ
xảy ra hoàn toàn.
22) Hai thanh kim loại X mỗi thanh có khối lượng a gam. Thanh thứ nhất nhúng vào 100 ml dd AgNO
3
, thanh thứ
hai nhúng vào 1,5 lit dung dòch Cu(NO
3
)
2

b) Tính nồng độ mol các chất trong dd A.
c) Lấy chất rắn B cho t.dụng hoàn toàn với HNO
3
đặc đun nóng, thì thấy có duy nhất một khí nâu đỏ thoát ra.
Trang 3
• Tính thể tích khí tạo thành (dktc)
• Tính khối lượng HNO
3
đủ để hoà tan B.
25) Cho ba kim loại M, A, B (đều có hoá trò II) có KLNT tương ứng là m,a,b. Nhúng hai thanh kim loại M đều có
khối lượng là p gam vào hai dung dòch A(NO
3
)
2
và B(NO
3
)
2
. Sau một thời gian người ta nhận thấy khối lượng thanh
1 giảm x%, thanh 2 tăng y% (so với p). Giả sử các kim loại A, B đều thoát ra và bám vào thanh kim loại M.
a) Lập biểu thức tính m theo a,b,x,y, biết rằng số mol M(NO
3
)
2
trong cả hai dung dòch đều bằng n.
b) Tính giá trò của m khi a=64, b=207, x=0,2%, y=28,4%.
c) Lập biểu thức tính m khi A là kim loại hoá trò I, B là kim loại hoá trò II, M là kim loại hoá trò III và thanh 1
tăng x%, thanh 2 tăng y%, số mol M(NO
3
)

dòch B và 7,168 gam chất rắn C. Cho B tác dụng với NaOH dư lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng
không đổi thu được 2,56 gam chất rắn.
a) Tính % khối lượng các kim loại trong hh A.
b) Tính nồng độ của dd AgNO
3
.
c) Nếu cho chất C thu được ở trên tác dụng với dd AgNO
3
dư thu được chất rắn D. Hỏi khối lượng chất rắn D
tăng trong khoảng bao nhiêu % so với khối lượng chất rắn C.
28) Trộn hai dung dòch AgNO
3
0,44M và Pb(NO
3
)
2
0,36M với thể tích bằng nhau thu được dung dòch A. Thêm 0,828
gam bột Al vào 100 ml dung dòch A thu được chất rắn B và dung dòch C.
a) Tính khối lượng B
b) Cho 200 ml dd NaOH vào dung dòch C thu được 0,936 gam kết tủa. Tính nồng độ mol của dung dòch NaOH
c) Cho chất rắn B vào dd Cu(NO
3
)
2
. Sau khi p.ứ kết thúc thu được 6,046 gam chất rắn D. Tính % khối lượng
các chất trong D.
29) Cho 15,28 gam hh A gồm Cu và Fe vào 1,1 lít dd Fe
2
(SO
4

o
C và 1 atm).
c) Cho toàn bộ thể tích khí hấp thụ vào 500 mldd NaOH 0,2M. Tính nồng độ mol các chất sau p.ứ. Giả sử thể
tích thay đổi không đáng kể.
31) Cho 3,58 gam hh X gồm Al, Fe, Cu vào 200 ml dd Cu(NO
3
)
2
0,5M, đến khi p.ứ kết túc thu được dung dòch A vào
chất rắn B. Nung B trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 6,4 gam chất rắn. Cho A tác
dụng với dung dòch NH
3
dư lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 2,62 gam chất
rắn D.
a) Tính % khối lượng mỗi chất trong hh X.
b) Hoà tan hoàn toàn 3,58 gam hh X vào 250 ml dd HNO
3
aM được dd E vào khí NO thoát ra. DD E tác dụng
vừa hết với 0,88 gam bột Cu. Tính a.
32) Cho m gam bột Al vào 500 nl dd A chứa Ag
2
SO
4
và CuSO
4
một thời gian thu được 3,33 gam chất rắn B, dd C.
Chia B thành hai phần bằng nhau. Cho phần I vào dd NaOH dư thấy thoát ra 1,512 lít H
2
(dktc). Hoà tan phần II
trong dd HNO

Mặt khác, nhúng một thanh kim loại D hoá trò II vào dd A, sau khi p.ứ xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh kim loại
D tăng 0,16 gam (giả thiết toàn bộ kim loại R thoát ra bám vào thanh kim loại D).
a) Xác đònh CTPT muối halogenua.
b) Xác đònh kim loại D.
c) Tính nồng độ mol của dd AgNO
3
.
Trang 5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status