ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MAI THỊ XUÂN
TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT COMPOZIT
TITAN DIOXITPOLIANILINCACBON NANO TUBES
ĐỊNH HƯỚNG LÀM VẬT LIỆU NGUỒN ĐIỆN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MAI THỊ XUÂN
TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT COMPOZIT
TITAN DIOXITPOLIANILINCACBON NANO TUBES
ĐỊNH HƯỚNG LÀM VẬT LIỆU NGUỒN ĐIỆN
Chuyên ngành : Hóa lý thuyết và hóa lý
Mã số
: 60440119
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................i
MỤC LỤC...............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG.....................................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH......................................................................................vi
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN..................................................................................3
1.1. Giới thiệu về pin nhiên liệu vi sinh..................................................................3
1.1.1. Vật liệu điện cực anôt....................................................................................3
1.1.2. Vật liệu catot..................................................................................................7
1.1.3. Dung dịch nền sử dụng trong pin nhiên liệu vi sinh.....................................8
1.1.4. Ứng dụng của pin nhiên liệu vi sinh............................................................. 9
1.2. Giới thiệu về titan dioxit.................................................................................10
1.2.1. Tính chất vật lý.............................................................................................10
1.2.2. Tính chất hóa học.........................................................................................11
1.2.3. Các phương pháp điều chế nano TiO2 ......................................................12
1.2.4. Ứng dụng của titan dioxit.............................................................................13
1.3. Giới thiệu chung về PANi...............................................................................14
1.3.1. Cấu trúc phân tử của PANi...........................................................................14
1.3.2. Các trạng thái oxi hóa – khử của PANi........................................................15
1.3.3. Một số tính chất của PANi...........................................................................15
1.3.4. Các phương pháp tổng hợp PANi.................................................................17
1.3.5. Ứng dụng của PANi.....................................................................................19
1.4. Giới thiệu về ống nano cacbon.......................................................................20
ii
1.4.1. Tính chất của CNTs…..................................................................................21
1.4.2. Các phương pháp điều chế CNTs................................................................23
iii
3.1. Tổng hợp vật liệu…........................................................................................36
3.2. Nghiên cứu tính chất vật liệu..........................................................................37
3.2.1. Xác định độ dẫn điện…...............................................................................37
3.2.2. Phân tích hình thái học và cấu trúc của vật liệu..........................................38
3.2.2.1. Phân tích ảnh SEM.....................................................................................38
3.2.2.2. Phân tích nhiễu xạ Rơnghen....................................................................39
3.2.2.3. Phân tích phổ hồng ngoại..........................................................................40
3.3. Nghiên cứu tính chất điện hóa của vật liệu....................................................41
3.3.1. Nghiên cứu phổ tổng trở điện hóa...............................................................41
3.3.1.1. Trong dung dịch H2SO4...............................................................................41
3.3.1.2 Trong môi trường nước thải nhà máy bia.................................................43
3.3.2. Nghiên cứu phổ quét thế tuần hoàn (CV)....................................................50
3.3.2.1. Trong dung dịch H2SO4...............................................................................50
3.3.2.2. Trong môi trường nước thải nhà máy bia.................................................50
3.3.3. Nghiên cứu sự phân cực trong môi trường nước thải nhà máy bia.............51
3.3.3.1.Phân cực tĩnh...............................................................................................51
3.3.3.2.Phân cực dòng động....................................................................................52
KẾT LUẬN............................................................................................................53
KHUYẾN NGHỊ....................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................55
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.: Thông số vật lý của anatase và rutile...................................................11
Bảng 1.2.: Tính chất của CNTs đơn lớp và đa lớp...............................................21
vi
Hình 2.4.: Quan hệ It và đáp ứng EI trong phương pháp phân cực dòng động. 32
Hình 2.5.: Điện cực Titan tấm ..............................................................................35
Hình 3.1.: Phổ CV của compozit TiO2PANiCNTs............................................37
Hình 3.2.: So sánh ảnh SEM của compozit TiO2PANiCNTs 30% với vật liệu
riêng rẽ ................................................................................................................... 38
Hình 3.3.: Nhiễu xạ Rơnghen của các vật liệu..................................................39
Hình 3.4.: Phổ hồng ngoại của PANi và compozit TiO2PANiCNTs 30%..........40
Hình 3.5.: Phổ tổng trở dạng Bode của các compozit đo trong dung dịch H2SO4.41
Hình 3.6.: Phổ Nyquits của các compozit đo trong dung dịch H2SO4 ...................42
Hình 3.7.: Sơ đồ tương đương mô phỏng phổ tổng trở của các compozit trong
dung dịch H2SO4 0,5M ...........................................................................................43
Hình 3.8.: Phổ tổng trở dạng Bode của các compozit đo trong nước thải nhà máy
bia …....................................................................................................................... 44
Hình 3.9.: Phổ Nyquits của các compozit đo trong nước thải nhà máy bia..........45
Hình 3.10.: Sơ đồ tương đương mô phỏng phổ tổng trở của các compozit trong
nước thải nhà máy bia ...........................................................................................45
Hình 3.11.: Phổ tổng trở dạng Bode của các compozit đo trong nước thải nhà
máy bia sau khi phân cực thế tĩnh tại 0,45 V .......................................................47
Hình 3.12.: Phổ Nyquits của các compozit đo trong nước thải nhà máy bia sau khi
phân cực tĩnh tại điện thế 0,45 V...........................................................................47
Hình 3.13.: Sự phụ thuộc của điện dung lớp kép và điện trở lớp màng vào tỉ lệ
phần trăm CNTs…..................................................................................................49
Hình 3.14.: Sự phụ thuộc của điện trở chuyển điện tích và hằng số Warburg vào
tỉ lệ phần trăm CNTs..............................................................................................49
Hình 3.15.: Phổ quét thế tuần hoàn trong dung dịch H2SO4 0,5M của các compozit
TiO2PANi CNTs thay đổi theo tỉ lệ phần trăm CNTs..........................................50
Nghiên cứu và phát triển vật liệu mới trong lĩnh vực nguồn điện nói chung
và pin nhiên liệu vi sinh nói riêng đã và đang được các nhà khoa học thế giới đặc
biệt quan tâm. Một số tác giả đã nghiên cứu về compozit TiO 2 PANi CNTs cho
thấy nó có tính ổn định nhiệt, có khả năng dẫn điện tốt, tổng hợp khá đơn giản
bằng phương pháp hóa học để ứng dụng làm vật liệu siêu tụ [27] và vật liệu có
khả năng hấp thụ vi sóng [63]. Chưa thấy có công bố nào ứng dụng vật liệu này
làm anot cho pin nhiên liệu vi sinh. Trong khuôn khổ đề tài “ Tổng hợp và nghiên
cứu tính chất compozit Titan dioxit polianilin cacbon nano tubes định
hướng làm vật liệu nguồn điện”, compozit sẽ được tổng hợp bằng phương
pháp hóa học polyme hóa trực tiếp hình thành vật liệu có cấu trúc nano nhằm cải
thiện tính chất vật liệu.
1
Nội dung luận văn bao gồm:
Tổng quan tài liệu liên quan đến đề tài.
Tổng hợp vật liệu compozit TiO2 – PANi – CNTs.
Nghiên cứu tính chất của vật liệu compozit đã tổng hợp.
Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:
Quét thế tuần hoàn, đo tổng trở điện hóa và mô phỏng sơ đồ tương
đương.
Phân cực dòng động và phân cực thế tĩnh.
Chụp ảnh SEM để nghiên cứu cấu trúc hình thái học của vật liệu.
Phân tích nhiễu xạ tia RơnGhen và phổ hồng ngoại để phân tích cấu trúc
tinh thể và cấu trúc hóa học của vật liệu.
a, Vật liệu điện cực làm từ cacbon
Việc sử dụng điện cực với bản chất là cacbon cho điện cực anôt trong pin
nhiên liệu vi sinh là phổ biến, vì vật liệu này có khả năng dẫn điện tốt, trơ với
các phản ứng điện hóa và phù hợp với sự phát triển của vi khuẩn. Giấy cacbon
rất cứng, giòn, dễ gãy; vải cacbon và xốp cacbon có độ dẻo và diện tích bề mặt
riêng lớn hơn giấy cacbon. Hạt than chì: Rabaey và cộng sự cũng đã nghiên cứu
sử dụng hạt than chì trong pin nhiên liệu vi sinh, các hạt than chì có kích thước
khác nhau thường d = 0,5÷1,5 mm, với diện tích bề mặt riêng lớn. Tuy nhiên,
một trong những yêu cầu để đảm bảo khả năng dẫn điện của anôt chứa các hạt
than chì là cần phải có sự tiếp xúc giữa các hạt trong khoang anôt [39]. Thanh
than chì, miếng than chì, xốp than chì đã được sử dụng trong một số nghiên cứu
về pin nhiên liệu vi sinh trước đây, chúng có khả năng dẫn điện cao nhờ có điện
trở suất thấp (0,2 Ω/cm). Tuy nhiên, trước khi sử dụng chúng cần phải mài với
cát để tăng diện tích bề mặt cho vi sinh vật sinh trưởng [43]. Sợi than chì và chổi
than chì: đặc điểm của vật liệu này là diện tích bề mặt riêng lớn và độ xốp cao.
Lõi của chổi được làm từ các vật liệu không bị ăn mòn như titan. Đường kính
nhỏ của sợi than chì cho phép tạo được diện tích bề mặt lớn, tuy nhiên làm sao
để phân tán được tốt các sợi trong khoang là một vấn đề tồn tại cần được giải
quyết.
4
(b)
(a)
Hình 1.2.: Một số vật liệu cacbon sử dụng trong pin nhiên liệu vi sinh
năng dẫn điện tốt, cấu trúc phẳng, giá thành sản xuất rẻ, có khả năng xúc tác
cao. Ngoài ra, graphen có tính chất vật lý tương tự như CNTs. Để chứng minh
khả năng tương thích sinh học của graphen, khuẩn E. coli được cho vào môi
trường có graphen sau đó quan sát sự phát triển của vi khuẩn qua kính hiển vi ta
thấy rằng một lớp màng sinh học ổn định hình thành trên bề mặt của graphen
[26]. Hiệu suất của pin nhiên liệu vi sinh sử dụng anôt là compozit của một số
oxit kim loại như SnO2, TiO2 đặc biệt là các oxit kim loại này ở dạng nano với
graphen đã được nghiên cứu và thấy rằng đã được cải thiện đáng kể [54].
Compozit oxit kim loạipolyme dẫn: Compozit vô cơ hữu cơ trên cơ sở một số
oxit kim loại và polyanilin (PANi) đã được ứng dụng làm vật liệu tích trữ năng
lượng hoặc cảm biến sinh học. Compozit của oxit kim loại PANi có độ bền
nhiệt, tính chất điện hóa ổn định trong môi trường pin nhiên liệu vi sinh, có khả
năng chống ăn mòn tốt trong môi trường điện ly. Dựa trên cơ sở đó, vật liệu
compozit TiO2 PANi dạng nano đã được nghiên cứu làm vật liệu anot trong pin
nhiên liệu vi sinh với nguồn vi khuẩn là khuẩn E.coli [54].
Compozit polymecacbon: Các polyme sử dụng trong pin nhiên liệu vi sinh
thường là các polyme dẫn như PANi, polipyrol (Ppy), polythiophen và các dẫn
xuất của chúng vì các polyme này có khả năng xúc tác trong pin nhiên liệu vi
sinh, tính dẫn điện tốt, ổn định trong môi trường hoạt động của pin nhiên liệu vi
sinh. Trong các polyme dẫn trên thì PANi thường được sử dụng rộng rãi hơn vì
6
có khả năng tương thích sinh học tốt hơn, có khả năng cố định emzym. PANi sử
dụng trong pin nhiên liệu vi sinh không những giúp cho vi khuẩn được bảo vệ mà
còn góp phần làm tăng khả năng xúc tác điện hóa. Để tăng hiệu suất của pin
nhiên liệu vi sinh một số nghiên cứu đã đưa thêm CNTs và graphen vào polyme
dẫn. Khi cho CNTs vào PANi thì diện tích bề mặt điện cực và khả năng trao đổi
điện tử tăng lên đáng kể, chính điều này đã làm tăng hoạt tính điện hóa trong pin
(II) phtaloxyanin CNT đã được nghiên cứu trên khuẩn Enterobacter trong pin
nhiên liệu vi sinh. Hiệu suất của điện cực catôt trong quá trình hoạt động cho
thấy rằng sau khi vật liệu được biến tính cao hơn so với từng vật liệu riêng rẽ
[30].
Compozit của các polyme dẫn: compozit PANi/CNT được thử nghiệm dùng làm
điện cực catôt khí trong pin nhiên liệu vi sinh sử dụng môi trường nước thải tổng
hợp [38]. Công suất riêng lớn nhất ở tỷ lệ 75% PANi cao hơn nhiều so với điện
cực catôt chỉ có CNT.
1.1.3. Dung dịch nền sử dụng trong pin nhiên liệu vi sinh
Trong pin nhiên liệu vi sinh, dung dịch nền đóng vai trò hết sức quan trọng
bởi yếu tố sinh học ảnh hưởng đến hệ thống điện năng. Có nhiều dung dịch có
thể được sử dụng trong pin nhiên liệu vi sinh từ những hợp chất đơn giản cho
đến những hỗn hợp phức tạp chứa cả những hợp chất vô cơ trong nước thải.
Các nghiên cứu sau này cho thấy rằng nước thải chính là một nguyên liệu thô có
thể sử dụng trong pin nhiên liệu vi sinh. Một số dung dịch nền thường được sử
dụng trong pin nhiên liệu vi sinh:
+ Nước thải nhà máy bia: Nước thải từ các nhà máy bia được các nhà
nghiên cứu sử dụng nhiều nhất trong pin nhiên liệu vi sinh. Nó là sản phẩm biến
8
đổi tự nhiên của các thực phẩm hữu cơ và các chất ức chế ở nồng độ rất thấp.
Mặc dù, nồng độ của nước thải nhà máy bia rất đa dạng, nhưng phổ biến ở
nồng độ COD là 3000 5000 mg/l, gấp 10 lần nồng độ của nước thải sinh hoạt
[69]. Ngoài ra, nước thải nhà máy bia được sử dụng trong pin nhiên liệu vi sinh
bởi nồng độ cacbonhydrate cao, còn nồng độ của các hợp chất của nitơ và amoni
thấp. Tuy nhiên, một vấn đề xảy ra trong pin nhiên liệu vi sinh sử dụng nước
thải nhà máy bia là sự giảm của hiệu suất do mất mát động năng và khối lượng
bia có công suất lớn nhất là 1,843 µW/cm2.
Xử lý nước thải: Song song với quá trình sản xuất ra điện năng thì một
lượng lớn nước thải đã được xử lý. Theo [74] hiệu suất xử lý COD và SS (chất
rắn lơ lửng) của mô hình 90 lít xử lý nước thải nhà máy bia là gần 90%. Một mô
hình khác của Li Zhuang và cộng sự cũng đã được thiết kế để xử lý nước thải
nhà máy bia với dung tích 10 lít [42].
Dùng làm cảm biến sinh học: Một ứng dụng khác của pin nhiên liệu vi
sinh hiện nay cũng đang được quan tâm nghiên cứu là sử dụng làm cảm biến sinh
học cho phân tích các chất gây ô nhiễm và chỉ thị kiểm soát chung. Việc phát sinh
dòng điện có mối quan hệ với nồng độ chất hữu cơ trong nước thải và điều này
rất thuận lợi cho việc thiết kế cảm biến đo BOD. Nhờ vậy, ta có thể dùng hệ
thống MFC nhờ một cảm biến chỉ thị trực tiếp nồng độ BOD trong nước thải.
Ngoài ra, hệ thống MFC có thể sử dụng làm cảm biến phát hiện độc tố, dựa vào
sự ức chế cơ chế di chuyển electron hoặc quá tình trao đổi chất của vi khuẩn bởi
các thành phần độc tố có trong môi trường [37,48].
1.2. Giới thiệu về titan dioxit
Titandioxit là một chất bán dẫn điển hình, có khả năng ứng dụng cao và
thân thiện với môi trường. Hiện nay nanoTiO 2 đã và đang được nghiên cứu, sử
dụng rộng rãi trong lĩnh vực xử lý môi trường cũng như tạo nguồn nhiên liệu
sạch, do có độ bền hóa học, vật lý và có hiệu suất xúc tác quang hóa cao [29,68].
Nó tồn tại ở một trong ba dạng tinh thể: rutile, anatase và brookite.
10
Anatase
Brookite
5,5 ÷ 6,0
11
rutile
Tứ diện
4,58
2,95
4,25 g/cm3
2,71
6,0 ÷ 7,0
Mox)
Hằng số điện môi
Nhiệt độ nóng chảy
31
Nhiệt độ cao chuyển thành
rutile
114
1858 oC
1.2.2. Tính chất hóa học
TiO2 bền về mặt hóa học (nhất là dạng đã nung), không phản ứng với
nước, dung dịch axit vô cơ loãng, kiềm, amoni, các axit hữu cơ.
góc ti ếp xúc c ủa nướ c v ới màng TiO 2 ch ỉ khoảng vài ch ục độ. Sau khi
chi ếu tia UV, góc ti ếp xúc này giả m dần và cuối cùng nó đạ t 0 0 . Sau
đó, góc ti ếp xúc duy chì vài độ trong nhi ều gi ờ mà không c ầ n chi ếu tia
UV. Ngoài ra, khi góc ti ếp xúc tăng lên thì khi chi ếu UV vào nó d ễ
dàng gi ả m xu ống [9].
12
1.2.3. Các phương pháp điều chế nano TiO2
a, Phương pháp cổ điển
Người ta điều chế TiO2 tinh khiết bằng cách kết tủa titan hydroxyt khi cho
NH4OH tác dụng lên dung dịch TiCl4 hoặc Ti(SO4)2, rửa kết tủa sấy khô rồi
nung.
TiCl4+4NH4OH→ Ti(OH)4 + 4NH4Cl ( 1.1)
Ti(OH)4→TiO2 + H2O (1.2 )
b, Phương pháp clo hóa
Phương pháp clo hóa đi từ TiCl4 bằng ba cách:
+ Thủy phân dung dịch TiCl4
+ Thủy phân trong pha khí
+ Đốt TiCl4
Ưu điểm: lượng chất thải ít hơn. Khí clo được thu hồi lại. Sản phẩm trung
gian là TiCl4 có thể đem bán để thu lợi nhuận.
Nhược điểm: phản ứng ở nhiệt độ cao, tốn nhiều năng lượng, bình phản
ứng phải chọn loại vật liệu có thể chống sự phá hoại của HCl
khi có mặt của hơi nước [8].
c, Phương pháp solgel
Alkaxide của titanium được thủy phân tạo kết tủa hydroxyl trong nước. Kết
tủa sau đó phân tán trong môi trường lỏng tạo thành các sol, rồi được chuyển hóa