Tóm tắt Luận án tiến sĩ Kinh tế: Những yếu tố ảnh hưởng đến tiếp nhận tri thức của các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng dầu nhờn tại Việt Nam - Pdf 59

1

CHƯƠNG I – GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU
1.1.

Lý do lựa chọn đề tài và bối cảnh nghiên cứu

1.1.1

Lý do lựa chọn đề tài

Về lý thuyết: Sự chia sẻ và tiếp nhận tri thức (TNTT) có ý nghĩa hết
sức quan trọng đối với mỗi tổ chức nói chung và đối với các thành
viên trong chuỗi cung ứng (CCU) nói riêng. Theo Grant, 1996b, “Tri
thức được coi là nguồn lực chiến lược quan trọng nhất”, để tồn tại và
thành công, các doanh nghiệp (DN) phải liên tục mở rộng và nâng
cao tri thức của họ, điều đó phụ thuộc vào nguồn tri thức nội tại cũng
như khả năng tích hợp tri thức từ bên ngoài. Grant và Charles (1995)
cũng đã nhấn mạnh rằng tri thức có thể được tích hợp từ bên ngoài
thông qua hợp tác với các bên khác.
Những nghiên cứu về TNTT không còn mới, đã có khá nhiều công
trình nghiên cứu về vấn đề này ở trong nước và trên thế giới, nhưng
vẫn còn những khoảng trống:
- Bản thân TNTT là một quá trình và luôn vận động phát triển.
Huber (1991) cho rằng học tập, TNTT làm “thay đổi phạm vi các
hành vi tiềm năng của nó và có khả năng dẫn đến kết quả tốt hơn”.
- TNTT trong CCU có nhiều đặc thù nhưng những nghiên cứu trước
đây chưa đề cập đến hoặc chưa phản ánh hết những đặc thù này. Đó
là (1) Thành viên trong CCU vừa TNTT với tư cách là một tổ chức
học tập đồng thời TNTT với tư cách là những DN có mối liên hệ gắn
bó, hợp tác liên kết với nhau trong một thể thống nhất để đưa sản

nhau của các yếu tố đến TNTT. Điều này cần có thêm nhiều nghiên
cứu thực nghiệm để kiểm chứng.
Về khía cạnh thực tế:
- Tiếp nhận, chia sẻ tri thức trong một tổ chức học tập nói chung và
trong các DN CCU nói riêng tại Việt Nam vẫn chưa thực sự được
quan tâm coi trọng và chưa mang lại những kết quả tích cực. Tại thị
trường Việt Nam, có nhiều ngành hàng và sản phẩm trong nước


3

4

đang chiếm ưu thế và kinh doanh thành công, đặc biệt là ở hạ nguồn
các CCU. Những ưu thế này có thể không còn nữa nếu lợi thế cạnh
tranh của các CCU Việt Nam không bền vững, độc đáo. Tăng cường
TNTT lẫn nhau giữa các DN trong CCU Việt Nam để phát triển tri
thức ẩn, độc đáo của thành viên thành tri thức của chuỗi đồng thời
tăng cường mối quan hệ hợp tác, đoàn kết ngay trong nội bộ CCU
Việt Nam là một giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.
- Cho đến nay tại Việt Nam dường như chưa thấy các nghiên cứu
thực nghiệm về chia sẻ và TNTT trong CCU, đặc biệt là những
nghiên cứu về TNTT trong các CCU không thiên về nghiên cứu phát
triển, rất phổ biến trong các DN Việt Nam. Trên thực tế, các nghiên
cứu về TNTT trong CCU mới tìm thấy ở điều kiện các nước phát
triển. Các nghiên cứu về TNTT của các DN tại Việt Nam chủ yếu
tập trung vào các DN có yếu tố nước ngoài. Cần có nghiên cứu thực
nghiệm để xác định sự tương đồng hay khác biệt giữa các yếu tố ảnh
hưởng đến TNTT của các DN trong điều kiện cụ thể của các DN
trong CCU tại Việt Nam.

thống luôn được đặt ra. Bởi vì dầu nhờn là sản phẩm phụ trợ đi liền

ứng được các tiêu chí đặt ra. Trước hết, đây là CCU điển hình,

với từng thế hệ thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải… nhu cầu

1.1.2

không hướng đến nghiên cứu phát triển và có tính phổ quát cao.

trao đổi thông tin, cập nhật kiến thức để tăng cường sức mạnh, mối

Thượng nguồn CCU dầu nhờn: Việt Nam chưa sản xuất được các

quan hệ hỗ trợ trong hệ thống CUU là yêu cầu tất yếu.

nguyên liệu chính để sản xuất dầu nhờn thành phẩm là dầu gốc và

Tiếp theo, ngoài tính đại diện, điển hình cho các CUU không thiên

phụ gia đều phải nhập khẩu từ số ít các NCC trên thế giới. Nhà sản

về nghiên cứu phát triển nhưng vẫn có nhu cầu TNTT thì lựa chọn

xuất và các nhà cung ứng phụ trợ: Tùy theo cấp chất lượng dầu

CCU dầu nhờn còn có một số lợi thế, rất cần thiết trong tổ chức


5

với tư cách là thành viên trong CCU dầu nhờn tại Việt Nam.

- Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu, khảo sát các DN trong CCU

- Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến TNTT
của DN với tư cách là thành viên trong CCU dầu nhờn tại Việt
Nam.

- Thời gian nghiên cứu: tìm hiểu về hoạt động TNTT của các DN

- Chỉ ra sự khác biệt trong TNTT giữa các nhóm DN khác nhau
trong CCU dầu nhờn tại Việt Nam.

Luận án kết hợp sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định lượng và

- Chỉ ra sự thay đổi về mức độ tác động các yếu tố ảnh hưởng đến
TNTT của một tổ chức học tập khi nghiên cứu trong bối cảnh là
một DN trong CCU tại Việt Nam.
- Dựa trên các kết quả nghiên cứu của luận án và sự tổng hợp các
thông tin liên quan đến những khó khăn, rào cản mà các DN
trong CCU dầu nhờn tại Việt Nam gặp phải khi TNTT từ bên
ngoài; đề xuất một số gợi ý quản trị, nâng cao TNTT của các DN
trong CCU dầu nhờn tại Việt Nam.
1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: là lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh
hưởng đến TNTT của các DN trong CCU dầu nhờn tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:


hiệu chỉnh trước khi tiến hành phát phiếu chính thức.Việc hiệu chỉnh

-Nghiên cứu đã chứng minh các tiêu chí đo lường mới là phù hợp và
có ý nghĩa thống kê, đó là tiêu chí “Chú ý và dành thời gian tìm
kiếm thu thập thông tin, kiến thức từ đối tác” cho biến độc lập “Khả
năng học hỏi của nhận viên” và tiêu chí “Thường xuyên trao đổi
thông tin, kiến thức với đối tác” cho biến “Văn hóa DN”.

phiếu câu hỏi dựa trên sự thay đổi mô hình và việc thêm hoặc bớt
các biến quan sát cho phù hợp với điều kiện thực tế của trường hợp
nghiên cứu là CCU dầu nhờn tại Việt Nam.
Thiết kế mẫu nghiên cứu theo phương pháp đã được sử dụng bởi
Hult và cộng sự (2004)và Qile He và cộng sự (2013). Trong đó, tác
giả sử dụng CCU của một công ty đầu mối duy nhất làm khung lấy
mẫu. Kích thước mẫu được tính toán theo phương pháp được đề xuất

- Nghiên cứu cho thấy có sự khác nhau về TNTT giữa các DN: trong
và ngoài một liên kết dọc tập đoàn, giữa các DN có loại hình, quy
mô vốn, lao động, vị trí và thời gian hợp tác khác nhau.

bởi J.F Hair và cộng sự (1998).

Đóng góp về thực tiễn

Thu thập dữ liệu bằng phương pháp khảo sát qua thư. Đối tượng trả

- Xác định và chỉ ra mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến
TNTT của các DN trong CCU. Các yếu tố mang tính nội lực DN
như ‘Văn hóa DN’, ‘Đầu tư của DN cho đào tạo’, ‘Liên hệ hợp tác

trung tâm CCU. (3) Làm phong phú thêm các hình thức chia sẻ tri
thức phù hợp với đặc điểm ngành nghề (4) Tăng cường giao lưu, hợp
tác trên nhiều lĩnh vực trong CCU (5) Hạn chế sử dụng quyền lực (6)
Có chính sách hợp tác rõ ràng, lâu dài, tôn trọng, bình đẳng với tất
cả các đối tác (7) Phát huy uy tín thương hiệu, truyền bá văn hóa, tri
thức tích lũy của Petrolimex trong toàn CCU dầu nhờn.
- Mở ra các hướng nghiên cứu tiếp theo, đó là nghiên cứu trong các
điều kiện: (1)Khác biệt về đặc điểm ngành nghề, quy mô, chức
năng... (2) TNTT của các thành viên trong một liên kết theo chiều
dọc (3) Phân tích về sự tác động của các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến


9

TNTT trong CCU (4) Về hiệu quả của TNTT trong CCU.
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN, TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN VỀ TIẾP NHẬN TRI THỨC TRONG CHUỖI
CUNG ỨNG VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý thuyết về TNTT của các DN trong CCU
Theo lý thuyết quản trị dựa trên nguồn lực, những nguồn lực có giá
trị, khan hiếm, không thể bắt chước và không thể thay thế
(Barney,1991) và khả năng hay năng lực cốt lõi của tổ chức là các
nguồn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững cho DN. Lý thuyết này cho
rằng nguồn lực là không đồng nhất và không thể di chuyển tự do
giữa các DN. Lý thuyết nguồn lực quan niệm sự thành công hay thất
bại của các DN phụ thuộc vào nguồn lực mà các DN sở hữu
(Barney, 1991; Grant, 1997; Reid & ctg, 2001). Đồng thời, việc sở
hữu các nguồn lực mà các đối thủ khác không có cho phép DN thu
nhận những lợi ích kinh tế gần giống như hình thức độc quyền
(Wenerfelt, 1984). Trong đó, tri thức chính là nguồn lực luồn được

học tập của tổ chức, (Huber,1991). Các biến số này là tiền đề cho
các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến TNTT của một tổ chức.
1.1.2.

CCU và quản trị CCU

CCU là tập hợp của từ ba thực thể trở lêncó liên quan trực tiếp đến
dòng chảy của sản phẩm/dịch vụ, tài chính và thông tin từ nhà cung
cấp nguyên vật liệu đến khách hàng và ngược lại (Mentzer và cộng
sự, 2001). Theo Christopher (2005) quản trị CCU là quản lý các mối
quan hệ đa chiều giữa người mua và người bán nhằm đem đến cho
khách hàng những giá trị cao hơn với chi phí thấp hơn trong CCU.
Quản trị hiệu quả CCU thể hiện qua dòng vật chất lưu thông và dòng
tiền đổ vào chuỗi ngày càng nhiều. Nhưng để làm được việc này,
dòng chảy thông tin cần được thông suốt và hơn thế nữa, vai trò của
DN trung tâm trong lựa chọn, khuyến khích chia sẻ thông tin giữa
các thành viên là đáng kể để tạo nên hiệu quả chung trong CCU.
Với một CCU truyền thống,người sở hữu thương hiệu sản phẩm là


11

12

người dẫn dắt thị trường và có vai trò quan trọng trong việc chia sẻ

góc độ thành viên đó là một tổ chức TNTT từ bên ngoài, dưới góc độ

và TNTT giữa các thành viên trong chuỗi.
1.1.3.


đều có thể tập hợp vào một trong các nhóm yếu tố: Khả năng nhận ra

2007; Panayides và Venus Lun, 2009, Đặng Văn Mỹ, 201).Hướng

tri thức mới bên ngoài; Khả năng hấp thụ tri thức mới bên ngoài và

nghiên cứu về quản trị quan hệ đối tác trong CCU, cho thấy quan hệ

Khả năng áp dụng tri thức mới bên ngoài. Đó là các yếu tố:

đối tác là môi trường tốt để chia sẻ và thu nhận tri thức giữa các đối

(1)Mối liên quan hệ hợp tác kinh doanh DN nhận tri thức và DN

tác(ví dụ Hult và cộng sự, 2004; Modi và Mabert, 2007; Pedroso và

cung cấp tri thức, theoPhan & cộng sự (2006), khi phát sinh các mối

Nakano, 2009; Shih và cộng sự, 2012).Ở một góc độ khác, yếu tố

quan hệ liên quan trong kinh doanh, các đối tác mới có cơ hội để

quyền lực và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các đối tác trong CCU được

nhận ra những tri thức mới cần được học hỏi, thu nhận từ các đối tác

chứng minh có ảnh hưởng đến TNTT (Caniels và Gelderman,2007và

của họ.Hanvanich và cộng sự (2005); Inkpen & Tsang (2005); Lane


cộng sự (2002) và nhiều tác giá khác cũng có kết quả tương tự.

hưởng đến TNTT trong CCU.

(3) Lòng tin giữa các đối tác, chỉ có sự tin tưởng lẫn nhau mới

Cũng có một số nghiên cứu xem xétcác thành viên trong chuỗi dưới

khuyến khích công ty chuyển giao tri thức tích cực, chỉ ra và giúp đỡ


13

14

các công ty TNTT hiểu những kiến thức được cung cấp. Khi các bên

mục tiêu và nhiệm vụ chung. Đây là các yếu tố nội bộ tổ chức, do

bắt đầu tin tưởng nhau, họ sẽ sẵn sàng chia sẻ tri thức mà không lo

đó, nó cũng hoàn toàn có thể ảnh hưởng đến TNTT trong các DN

ngại bị đối tác lợi dụng. Ngược lại, khi tri thức đến từ nguồn đáng tin

của CCU.

cậy, thì người tiếp nhận sẽ không mất thời gian và công sức để xác


(5) Văn hóa DN chứa đựng những yếu tố năng động trong quá trình

phơi bày tri thức có giá trị cho các đối tác mạnh hơn để tránh bị khai

học tập của các DN (Hatch,1993), thúc đẩy thu nhận tri thức mới,

thác và làm giảm khả năng lỗi thời của tri thức. Trong khi đó, chính

(Lee & Peterson, 2000). Trong nghiên cứu của mình, Lai & Lee

sáchcủa các công tyhướng tớiviệc sử dụngquyền lựcvàcách thức

(2007) nhận thấy DN có văn hóa DN mạnh thì các hoạt động tri thức

màquyền lựcđược sử dụngđãđược chứng minh làảnh hưởng đếnchia

diễn ra nhiều hơn, nó thúc đẩy nội hóa, thu nhận những giá trị và tri

sẻthông tin. Beecham & Cordey - Hayes (1998) cho rằng mức độ

thức, (Hatch, 1993). Do vậy, có cơ sở đề xuất văn hóa DN có vai trò

khác nhau về ý định thực thi quyền lực có thể ảnh hưởng đến mức

tích cực và trực tiếp đến TNTT.

độ chia sẻ kiến thức. Như vậy, (9) Hạn chế sử dụng quyền lực sẽ

(6) Tham gia chung của nhân viên và người nước ngoài tại địa


chức có thể tập trung nguồn lực học tập cho nhân viên phù hợp với

Giả thuyết H1 Liên hệ giữa DN nhận tri thức và việc hợp tác kinh


15

16

tác động tích cực đến khả năng TNTT
Giả thuyết 5 Văn hóa DN trong DN TNTT tác động tích cực đến khả

Khả năng
hấp thụ tri
Khả năng nhận ra tri
thức mới bên thức mới bên ngoài
ngoài

doanh với bên chuyển giao tri thức tác động tích cực đến khả năng
TNTT.
Hình 2.5 – Mô hình nghiên cứu đề xuất
+H1
Mối liên hệ và hợp tác
kinh doanh
Đầu tư của DN trong
đào tạo

+H2

Lòng tin giữa các đối

khả năng TNTT của của DN TNTT.
Giả thuyết H7 . Mục tiêu và kế hoạch được cụ thể hóa có tác động
tích cực đến khả năng TNTT bên ngoài.
Giả thuyết H8 Sự sẵn có lựa chọn thay thế cho các đối tác có liên
quan tiêu cực đến khả năng TNTT giữa một công ty từ các đối tác
TNTT

trong CCU của mình.
Giả thuyết H9. Hạn chế sử dụng quyền lực trong mối quan hệgiữa
một công ty với các đối tác CCU của mình có ảnh hưởng tích cựcđến

Quyền lực
và sự phụ
thuộc lẫn
nhau

Khả năng áp
dụng tri thức
mới bên
ngoài

khả năng TNTT.
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
3.1. Nghiên cứu định tính
Kết quả nghiên cứu định tính góp phần khẳng định các giả thuyết

+H9
Hạn chế sử dụng quyền
lực

ngoài

mới. Trong đó:

chính xác với khách hàng mà còn phải hiểu và nắm bắt được mọi

Hình 3.1 – Mô hình nghiên cứu chính thức
+H1
Mối liên hệ và hợp
tác kinh doanh
Đầu tư của DN
trong đào tạo

+H2

Lòng tin giữa các
đối tác

+H3

Khả năng học hỏi
của nhân viên

+H4

Văn hóa DN

+H5

Sự tham gia chung

Văn bản hóa các
mục tiêu, kế hoạch

+H7

Sẵn có lựa chọn thay
thế

-H8

Hạn chế sử dụng
quyền lực

+H9

Vai trò, quy
mô, thời gian
hợp tác, tỷ lệ
lợi ích, thành
viên liên kết

Kết quả nghiên cứu định tính cũng tìm ra những gợi ý để nâng cao
TNTT giữa các thành viên CCU. Các nội dung này sẽ được trình bày
cụ thể trong chương 4.
3.2. Nghiên cứu định lượng
Lựa chọn mẫu Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu đã được đề
xuất bởi Hult và cộng sự (2004) và áp dụng trong các nghiên cứu
của Hallikas và cộng sự (2005) và Qile He và cộng sự (2013). Trong

Nguồn: tổng hợp của tác giả

đều đảm bảo độ tin cậy, hệ số Cronbach's Alpha> 0,7. Các nhân tố

thiểu của nghiên cứu là 215 và tốt nhất là trên 860 đơn vịquan sát.

TGC và VBH được đo bởi 2 mục đo, không đủ điều kiện kiểm định

Phiếu câu hỏiđược thiết kế dưới dạng phiếu giấy và điện tử với 2

độ tin cậy, (Nguyễn Đình Thọ, 2011). Do vậy được giả định là thỏa

phiên bản tiếng Việt và tiếng Anh. Phiếu câu hỏi online theo đường

mãn điều kiện và thực hiện những kiểm định tiếp theo.

link:

Kiểm định các giả thuyết Kiểm định tương quan các biến, giá trị sigα

https://docs.google.com/forms/d/1SEKKRSMdinj_m8ySrK-

a_ixGaAG6TqcPV5qjUTwjWbY.

đều0,0001 và VIF

tháng 12/2016 là 1.378 phiếu, với 1.329 phiếu đạt yêu cầu.



(Constant)

Std. Er

0,264

0,093

t

Sig.

Collinearity
Statistics

Beta

Tolerance

VIF

2,841 0,005

Đánh giá độ tin cậy của thang đobằng Cronbach’s Alpha. Với

VHDN

0,422


-0,175 -8,429 0,000

0,632

1,583

đa cộng tuyến cần được xem xét khi hệ số tương quan Pearson > 0,3.

DTDT

0,266

0,017

0,349 15,676 0,000

0,548

1,826

Phân tích hồi quy đa biến: bằng kiểm định F với sigα
được gom thành 8 nhân tố, trong đó tiêu chí đo lường LHDT3 có hệ

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

số Factor Loading> 0,5 ở đồng thời 2 nhóm, nên loại khỏi phân tích

Kiểm định ANOVA: Khi phân tích phương sai ANOVA và kết quả


21

22

kiểm định Post Hoc có thể kết luận với độ tin cậy 95% :

được gộp chung vào các nhân tố khác là nhân tố KNHH-‘Khả năng

- Có sự khác nhau về TNTT giữa các đối tượng trả lời câu hỏi; giữa

học hỏi của nhận viên’và VHDN-‘Văn hóa DN’.

DN là thành viên PLX với tổng thể; giữa các DN có quy mô vốn
khác nhau; giữa các DN có vị trí khác nhau trong CCU; giữa các DN
có thời gian hợp tác khác nhau trong CCU; giữa các loại hình DN
khác nhau trong CCU.

Khả năng
nhận ra tri
thức mới từ
bên ngoài

quyền lực

+0,349

-Chưa đủ cơ sở để khẳng định có sự khác nhau về TNTT giữa các
DN có tỷ lệ doanh thu từ CCU khác nhau.
CHƯƠNG 4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thảo luận kết quả nghiên cứu: Qua kết quả thu được từ sàng lọc
các nhân tố đo lường của 9 yếu tố đề xuất ban đầu, bằng các lập luận
logic cũng như thu thập từ phỏng vấn chuyên gia, đã có 40 tiêu chí
đo lường đưa vào kiểm định, có 2 tiêu chí đo lường mới là kết quả
nghiên cứu của luận án. Bằng các kỹ thuật phân tích định lượng, còn
lại 33 tiêu chí đo lường được chấp nhận, trong đó có 2 tiêu chí đo
lường mới đề xuất, được tập hợp vào 6 nhân tố có tác động và giải
thích được 64,1% sự biến động của biến phụ thuộc TNTT-‘TNTT’.

Quyền lực
và sự phụ
thuộc lẫn
nhau

TNTT

Vai trò, quy
mô, thời gian
hợp tác, thành
viên liên kết

Hình 4.1: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến TNTT của các doan
nghiệp trong CCU dầu nhờn tại Việt Nam

trong CCU dầu nhờn. Yếu tố LTDT-‘Lòng tin giữa các đối tác’

động thực sự để cổ vũ, khuyến khích nhân viên đưa ra và thực hiện

không tách riêng thành 1 nhân tố độc lập mà các tiêu chí đo lường lại

các ý tưởng mới, thì các tri thức mới bên ngoài mới có cơ hội được
đồng hóa thành tri thức của DN. Khi áp dụng thường xuyên, tinh


23

24

thần này sẽ dần lan tỏa thành văn hóa hướng ngoại để thu nhận tri

được đo bằng 2 và 3 tiêu chí đo lường. Tác giả đã không đi sâu phân

thức bên ngoài vào DN. (3) Có chính sách và cam kết nguồn lực cho

tích theo các đặc điểm nhận dạng DN... mặc dù kích thước mẫu đủ

đào tạo, đặc biệt là DN trung tâm CCU.Đó là đào tạo về hội nhập

để phân tích một số kết quả. Thêm vào đó, phương pháp nghiên cứu

văn hóa, đào tạo công nghệ được đối tác chuyển giao, đào tạo kỹ

được sử dụng, chưa đủ cơ sở để đưa ra các kết luận về mức độ tác


Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo

nghiên cứu sau cần vượt qua được những điểm sau:

(1) Hướng nghiên cứu, phân tích sự khác biệt về đặc điểm nhận

(1)Về mẫu nghiên cứu: Nghiên cứu định tính trên 5 DN đại diện,

dạng DN... của các thành viên khi tham gia vào CCU để tìm ra sự

trong đó chỉ có 1 nhà bán lẻ là quá ít so với số lượng thành viên này

khác biệt về TNTT trong từng nhóm đối tượng. (2) Hướng nghiên

trong CCU, nên có thể chưa phát hiện được hết những nhân tố và

cứu sâu vào TNTT của các thành viên trong một liên kết theo chiều

giải pháp quản trị phù hợp. Mẫu nghiên cứu định lượng là một CCU

dọc, dạng liên kết dọc tập đoàn, với mục tiêu tìm ra những điểm

phổ quát, nhưng CCU này có nhiều thành viên trong cùng một tập

khác biệt, nhân tố mới, đặc thù ảnh hưởng đến TNTT trong một liên

đoàn, chỉ phát hiện được sự khác biệt thông qua phân tích định

kết dọc tập đoàn. (3) Hướng nghiên cứu phân tích về sự tác động


các DN khác cùng có điều kiện tốt nhất để TNTT, nâng cao hiệu quả

liệu: có 2 biến không thực hiện được kiểm định giả thuyết do chỉ

chung của CCU.


CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ:
1. Tran Diem Hong (2017), ‘An analysis of factors influencing
knowledge acquisition of downstream companies of Petrolimex
lubricants supply chain’, International conference commitees –
Business & management: Framing compliance and dynamics,
National Economics University Press, 229-240
2. Trần Diễm Hồng (2017), ‘Các yếu tố ảnh hưởng đến TNTT
trong CCU dầu nhờn Petrolimex- tác động của liên kết tập
đoàn’, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 24 tháng 8/2017 (664)
3. Nguyễn Viết Lâm, Trần Diễm Hồng (2017), ‘Các yếu tố ảnh
hưởng đến TNTT – nghiên cứu tại CCU dầu nhờn Petrolimex’,
Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 237(II), 92-101
4. Trần Diễm Hồng (2017), ‘Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến TNTT trong CCU’, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc
gia Marketing tại Việt Nam từ lý thuyết đến thực tiễn, Nhà xuất
bản Lao động – Xã hội, 209-218
5. Trần Diễm Hồng, Nguyễn Viết Lâm (2013), ‘Chiến lược
marketing xâm nhập thị trường dầu nhờn Việt Nam’, Tạp chí
kinh tế và Dự báo, 540, 49-52
6. Nguyễn Viết Lâm, Trần Diễm Hồng (2012), ‘Thiết kế kênh
phân phối dầu nhờn động cơ xe máy ở Việt Nam- Tiếp cận từ
các kết quả nghiên cứu bước đầu về thị trường khách hàng’, Tạp
chí Kinh tế và Phát triển, 179, 52-57


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status