Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Nghiên cứu phân tích và đánh giá hàm lượng các polybrom diphenyl ete trong nhựa và bụi tại một số khu tái chế rác thải điện tử - Pdf 59

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN 
­­­­­­­­­­­­­­­­­­

Hoàng Quốc Anh

NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ 
HÀM LƯỢNG CÁC POLYBROM DIPHENYL 
ETE TRONG NHỰA VÀ BỤI TẠI MỘT SỐ KHU 
TÁI CHẾ RÁC THẢI ĐIỆN TỬ 

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
      

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN 
­­­­­­­­­­­­­­­­­­

Hoàng Quốc Anh

NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ 
HÀM LƯỢNG CÁC POLYBROM DIPHENYL ETE 
TRONG NHỰA VÀ BỤI TẠI MỘT SỐ KHU TÁI 
CHẾ RÁC THẢI ĐIỆN TỬ 
Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số: 60440118

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

tin tưởng giao đề tài, định hướng nghiên cứu, tận tình hướng dẫn và tạo những điều 
kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành Luận văn này!
Tôi xin chân thành cảm  ơn TS. Vũ Công Sáu, Viện Khoa học hình sự, Bộ 
Công an, là người đồng hướng dẫn tôi thực hiện Luận văn này.
Tôi xin bày tỏ  lòng biết  ơn chân thành tới các thầy, cô, cán bộ, kĩ thuật viên  
của Bộ  môn Hóa học phân tích – nơi tôi thực hiện Luận văn; đặc biệt là PGS. TS. 
Tạ Thị Thảo, TS. Phạm Thị Ngọc Mai, TS. Nguyễn Thị Ánh Hường đã giúp đỡ, tạo  
điều kiện và cho tôi nhiều lời khuyên giá trị trong thời gian tôi thực hiện Luận văn!
Tôi cũng xin gửi lời cảm  ơn tới các thầy, cô, cán bộ, kĩ thuật viên Khoa Hóa 
học, các anh chị  là Nghiên cứu sinh, Học viên cao học và bạn bè đồng khóa K23 đã 
giúp đỡ, động viên tôi  trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Khoa Hóa học, 
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.

Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2014
Học viên

Hoàng Quốc Anh

ii


MỤC LỤC
Trang
Danh mục chữ viết tắt

vii

Danh mục hình

viii


10

1.1.4.1. Tình hình sản xuất PBDEs thương mại

10

1.1.4.2. Tình hình sử dụng PBDEs thương mại

12

1.1.4.3. Sự thải bỏ các sản phẩm chứa PBDEs thương mại

14

1.1.5. Sự phân bố và chuyển hóa của PBDEs trong môi trường

15

1.1.5.1. PBDEs trong môi trường nước, trầm tích và sinh vật

15

1.1.5.2. PBDEs trong môi trường không khí và bụi

16

1.1.6. Các qui định hiện có về PBDEs

18


iii


Trang
2.1. Thiết bị, dụng cụ, hóa chất, chất chuẩn

28

2.1.1. Thiết bị

28

2.1.2. Dụng cụ

29

2.1.3. Hóa chất

29

2.1.4. Chất chuẩn và cách pha chế các dung dịch chuẩn

31

2.1.4.1. Các dung dịch chuẩn gốc

31

2.1.4.2. Các dung dịch chuẩn làm việc và dung dịch chuẩn dựng đường 

34

2.2.4. Phương pháp nghiên cứu

36

           2.2.4.1. Phương pháp phân tích PBDEs trên GC­MS và xử lí số liệu

36

2.2.4.2. Nghiên cứu qui trình xử lí mẫu và xác nhận giá trị sử dụng của 
phương pháp

36

2.2.4.3. Phân tích mẫu

37

2.2.4.4. Ứng dụng tập số liệu phân tích để đánh giá mức độ phát thải và 
đánh giá rủi ro

37

2.3. Thực nghiệm

38

      2.3.1. Phương pháp phân tích PBDEs trên thiết bị GC­MS và xử lí số liệu



Trang
2.3.2.2. Các thí nghiệm đánh giá độ thu hồi PBDEs trong các bước qui trình

42

2.3.2.3. Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phân tích đối với mẫu 
nhựa

44

2.3.2.4. Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phân tích đối với mẫu 
bụi

44

2.3.2.5. Xác định giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng phương pháp

45

2.3.3. Phân tích mẫu

45

2.3.3.1. Phân tích mẫu nhựa

45

2.3.3.2. Phân tích mẫu bụi


3.1.3. Độ ổn định của tín hiệu phân tích

51

3.1.4. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của thiết bị

52

3.2. Kết quả nghiên cứu qui trình xử lí mẫu

53

3.2.1. Kết quả các thí nghiệm với mẫu trắng

53

3.2.2. Kết quả các thí nghiệm xác định độ thu hồi

53

3.2.2.1. Độ thu hồi của PBDEs trong các quá trình chiết

53

3.2.2.2. Độ thu hồi của PBDEs trong quá trình rửa dịch chiết bằng axit & 
kiềm

55

3.2.2.3. Độ thu hồi của PBDEs trong quá trình làm sạch dịch chiết mẫu 


68
73

đánh giá rủi ro của PBDEs
3.4.1. Đánh giá mức độ phát thải của PBDEs từ nhựa ra bụi trong nhà

73

3.4.2. Đánh giá rủi ro của PBDEs đối với sức khỏe qua hấp thụ bụi

75

KẾT LUẬN

77

TÀI LIỆU THAM KHẢO

79

PHỤ LỤC

82

Phụ lục 1: Vị trí nhóm thế và kí hiệu của 209 đồng loại PBDEs

82

Phụ lục 2: Phụ lục A (Các chất phải loại bỏ) của Công ước Stockholm (trích)

Brominated flame retardants

Chất chống cháy họ brom

Electron ionization

Ion hóa va đập electron

Expanded polystyrene

Nhựa polystiren mở rộng

Gas chromatography – Mas spectrometry

Sắc kí khí ghép nối khối phổ

MSD

Mass spectrometry detector

Detector khối phổ

NCI

Negative chemical ionization

Ion hóa hóa học âm

PBDDs



Nồng độ / hàm lượng phần triệu

Restricton of Hazardous Substances

Chỉ thị về hạn chế các hóa chất 
độc hại

Selected ion monitoring

Chế độ quan sát chọn lọc ion

EI
EPS
GC­MS

POPs

RoHS
SIM

DANH MỤC HÌNH
vii


Trang
Hình 1.1. Công thức cấu tạo tổng quát của các PBDEs

3


Hình 3.6. Tỉ lệ phần trăm về hàm lượng của từng chỉ tiêu PBDEs so với hàm 

66

lượng PBDEs tổng của các mẫu nhựa
Hình 3.7. So sánh hàm lượng PBDEs tổng trong mẫu nhựa của luận văn với 

67

một số nghiên cứu tương tự tại Nhật Bản và Hàn Quốc
Hình 3.8. Tỉ lệ phần trăm về hàm lượng của từng chỉ tiêu PBDEs so với hàm 
lượng PBDEs tổng của các mẫu bụi

DANH MỤC BẢNG
viii

70


Trang
Bảng 1.1. Phân loại PBDEs theo số nguyên tử brom trong phân tử

3

Bảng 1.2. Công thức, tên gọi và kí hiệu của một số PBDEs

4

Bảng 1.3. Tính chất vật lý của một số PBDEs



Bảng 1.11. Điều kiện xử lí mẫu bụi cho phân tích PBDEs 

22

Bảng 1.12. Điều kiện tách các PBDEs bằng sắc kí khí

25

Bảng 1.13. Điều kiện phân tích các PBDEs bằng detector khối phổ

27

Bảng 2.1. Cách chuẩn bị nền mẫu giả, các dung dịch và cột làm sạch dịch chiết 

30

Bảng 2.2. Thông tin chất chuẩn sử dụng để nghiên cứu phân tích PBDEs

31

Bảng 2.3. Cách chuẩn bị và mục đích sử dụng của các dung dịch chuẩn PBDEs

32

Bảng 2.4. Thông tin về mẫu nhựa và mẫu bụi nghiên cứu trong luận văn

35

Bảng 2.5. Điều kiện tách và phân tích các PBDEs bằng GC­MS


Bảng 3.7. Độ thu hồi của PBDEs trong quá trình rửa dịch chiết bằng axit và kiềm

55

Bảng 3.8. Độ thu hồi của PBDEs trong quá trình làm sạch dịch chiết mẫu bằng 

56

ix


Trang
cột silicagel đa lớp
Bảng 3.9. Độ thu hồi và độ lệch chuẩn tương đối của các PBDEs trong 2 qui trình 

58

phân tích mẫu nhựa PBDE­N1 và PBDE­N2
Bảng 3.10. Độ thu hồi và độ lệch chuẩn tương đối của các PBDEs trong 3 qui 

61

trình phân tích mẫu bụi PBDE­B1, PBDE­B2, PBDE­B3
Bảng 3.11. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của phương pháp đối với 

64

các PBDEs cho mẫu nhựa và mẫu bụi
Bảng 3.12. Kết quả phân tích hàm lượng PBDEs trong mẫu nhựa (ng/g)

phẩm công nghiệp có chứa PBDEs) ra môi trường tiếp nhận (môi trường không khí,  
bụi, đất, nước, trầm tích, sinh vật, con người). Các chất này có thể  phát thải ra môi 
trường ngay cả  khi các sản phẩm chứa chúng đang được sử  dụng và đặc biệt là 
trong các hoạt động thải bỏ, tái chế, tiêu hủy các sản phẩm đã hết thời gian sử dụng.
Các PBDEs đã được chứng minh là có ảnh hưởng xấu đến các chức năng nội 
tiết trong cơ thể con người và các con vật nuôi trong nhà, liên quan tới một loạt các 
vấn đề  về  sức khỏe như  suy giảm trí nhớ, khả  năng nhận thức và sức miễn dịch,  
đồng thời gây dị tật hệ sinh sản, bệnh ung thư. Do tác động độc hại của PBDEs đối  
với hệ sinh thái là rất nghiêm trọng trong khi các chất này lại được sử dụng rất phổ 
biến, năm 2009 Công  ước Stockholm đã đưa một số  nhóm PBDEs có số  nguyên tử 
brom cao (bao gồm các nhóm TetraBDEs, PentaBDEs, HexaBDEs, HeptaBDEs với số 
nguyên tử brom từ 4 đến 7) vào danh sách các chất POPs bị cấm sử dụng.
Việt Nam là một trong những quốc gia đầu tiên tham gia Công ước Stockholm  
và đang nỗ lực thực hiện các kế hoạch quốc gia để bảo vệ môi trường cũng như sức  
khỏe con người trước sự  đe dọa nghiêm trọng của các chất POPs nói chung và các  
PBDEs nói riêng. Tuy nhiên, việc giải bài toán kiểm soát, giảm thiểu, loại bỏ PBDEs  
ở  Việt Nam vẫn còn rất nhiều khó khăn, như  công cụ  pháp lí chưa hoàn chỉnh, sự 
1


thiếu thốn cơ  sở dữ  liệu thực tế, các hoạt động tiêu hủy, tái chế  diễn ra tự  phát, ý  
thức của người dân về mức độ nguy hiểm của các PBDEs chưa được thức tỉnh,…và  
nhất là năng lực phân tích các PBDEs tại các phòng thử nghiệm còn hạn chế.
Chúng tôi hướng đến việc nghiên cứu qui trình phân tích các PBDEs trong các 
đối tượng là nhựa trong các thiết bị  điện, điện tử  và bụi trong nhà, đây là các đối  
tượng phân tích tương đối mới và chưa được quan tâm nhiều trong các nghiên cứu 
trước đây tại Việt Nam. Phương pháp phân tích được chúng tôi sử  dụng là phương 
pháp sắc kí khí khối phổ  phân giải thấp, định lượng bằng phương pháp pha loãng 
đồng vị  và nội chuẩn, đây là phương pháp có độ  nhạy, độ  chính xác cao dùng cho 
phân tích lượng vết và siêu vết các chất hữu cơ trong nền mẫu phức tạp, được dùng  

Số nguyên tử brom

Tên nhóm

Công thức phân tử

Số chất

1

MonoBDEs

C12H9BrO

3

2

DiBDEs

C12H8Br2O

12

3

TriBDEs

C12H7Br3O


C12H3Br7O

24

8

OctaBDEs

C12H2Br8O

12

3


9

NonaBDEs

C12HBr9O

3

10

DecaBDE

C12Br10O

1


2,2’,4,4’,5­PentaBDE

BDE 99

C12H5Br5O
4

2,2’,4,4’,6­PentaBDE

BDE 100

C12H5Br5O
5

2,2’,4,4’,5,5’­HexaBDE

BDE 153

C12H4Br6O
6

2,2’,4,4’,5,6’­ HexaBDE
C12H4Br6O

4

BDE 154



trong phân tử nên các chất có số nguyên tử brom càng cao thì độ tan trong nước càng  
giảm. Áp suất bay hơi và hằng số định luận Henry của các PBDEs nhìn chung thấp  
nên trong điều kiện thường các chất này khó bay hơi, áp suất bay hơi giảm khi số 
nguyên tử brom tăng [33,37].
Các tính chất vật lí cơ  bản của một số  PBDEs  được đưa ra trong Bảng 1.3  
[33,37].
Bảng 1.3. Tính chất vật lý của một số PBDEs
TT Tên chất

Áp suất bay 

Hằng số định luật 
3

Độ tan trong 

hơi (mmHg)

Henry (atm.m /mol)

nước (µg/l)

LogKow

1

BDE 28

1,64.10­5


4

BDE 100

2,15.10­7

6,81.10­7

40

7,24

5

BDE 153

1,57.10­8

6,61.10­7

1

7,90

5


6

BDE 154


8,70

PBDEs được sản xuất trong công nghiệp thường tồn tại dưới dạng các hỗn hợp 
nhiều đồng loại và được gọi là PBDEs thương mại hay PBDEs kĩ thuật. Tính chất  
vật lí của 3 nhóm PBDEs thương mại là PentaBDEs, OctaBDEs và DecaBDEs được  
đưa ra trong Bảng 1.4 [33]. 
Bảng 1.4. Tính chất vật lý của một số PBDEs thương mại
TT

Tính chất

PentaBDEs 

OctaBDEs 

DecaBDEs 

thương mại

thương mại

thương mại

1

Trạng thái 

Chất lỏng, nhớt


85 đến 89

290 đến 306

5

Nhiệt độ sôi (0C)

> 300, bắt đầu 
phân hủy ở 200

Phân hủy > 330

Phân hủy > 320

6

Tỉ khối ở 250C (g/ml)

2,28

2,76

3,0

7

Độ tan trong nước 
(μg/l)


6,27

Áp suất bay hơi 
(mmHg)

3,5.10­7

4,9.10­8

3,2.10­8

Hằng số định luật 
Henry (atm.m3/mol)

1,2.10­6

2,6.10­7

1,2.10­8

Mặc dù liên kết cacbon – brom trong phân tử  PBDEs yếu hơn liên kết cacbon – 
clo nhưng các hợp chất này vẫn được coi là bền vững trong môi trường tương tự 
như các hợp chất clo hữu cơ khác như dioxin, furan hay PCBs. PBDEs không có phản 
6


ứng với axit mạnh (kể cả  axit mạnh  ở nồng độ  cao như  axit sunfuric đặc) và bazơ 
mạnh (như kali hidroxit). Tính chất hóa học của các PBDEs phụ thuộc vào số nguyên 
tử  brom trong phân tử, ví dụ  như  tốc độ  phản  ứng thủy phân với natri metoxit của  
các PBDEs tăng theo số  nguyên tử  brom thế. PBDEs có phản  ứng với các tác nhân  


nên được sử dụng phổ biến để làm phụ  gia chống cháy cho nhiều loại polyme khác 
nhau [25]. 
1.1.3. Độc tính của PBDEs:
Cho đến nay, hiểu biết của chúng ta về độc tính của PBDEs vẫn chưa đủ để 
có thể đánh giá một cách toàn diện các tác động xấu của chúng đối với sức khỏe con  
người. Một trong những hạn chế cơ bản khi đánh giá rủi ro của PBDEs là tác động 
của các tạp chất cơ  halogen khác như  PBDD/Fs có mặt trong các hỗn hợp PBDEs 
thương mại. Hơn nữa ảnh hưởng của các PBDEs trên người chủ yếu được đánh giá 
từ thông tin của các nghiên cứu trên động vật trong môi trường thí nghiệm [17,33].
Độ độc cấp tính của các PBDEs tương đối thấp nhưng chúng lại có khả năng 
tích lũy sinh học cao để gây những tác động lâu dài. Để gây các tác động với mức độ 
tương đương thì các PBDEs có số nguyên tử  brom thấp cần liều lượng thấp hơn so  
với các PBDEs có số nguyên tử brom cao; hỗn hợp DecaBDEs thương mại có độ độc  
thấp hơn so với các thương phẩm chứa PBDEs có ít nguyên tử  brom. Các tác động  
của PBDEs đến cơ  thể  con người và động vật có thể  chia thành 6 loại là: (1)  ảnh 
hưởng đến hệ  nội tiết, chủ  yếu là tuyến giáp; (2) gây độc thần kinh; (3) gây độc 
gan; (4) gây suy giảm miễn dịch; (5) ảnh hưởng đến sự sinh sản và phát triển; và (6) 
gây ung thư [17,33,36].
DecaBDE đã được Cục Bảo vệ  môi trường Mỹ  (US EPA) xếp vào Nhóm C 
(các chất có thể  gây ung thư  đối với con người) trong khi Cơ quan Quốc tế Nghiên 
cứu về  ung thư  Quốc tế  (IARC) lại xếp chất này vào Nhóm 3 (các chất không gây 
ung thư cho con người). Các đồng loại từ Di đến NonaBDEs được US EPA xếp vào 
Nhóm D (các chất không gây ung thư cho con người) do không có đủ dữ liệu về các 
nghiên cứu trên con người và động vật. Bộ Y tế và các dịch vụ con người của Mỹ đã 
không phân loại bất kỳ hỗn hợp PBDEs nào vào nhóm các chất gây ung thư [33]. 
Một số  liều lượng và nồng độ  gây độc của PBDEs được đưa ra trong Bảng  
1.5 [33, 37].
Bảng 1.5. Một số liều lượng và nồng độ gây độc của PBDEs
TT

LD50 (cấp tính, qua đường miệng) đối với chuột đực

7400 mg/kg

LD50 (cấp tính, qua đường miệng) đối với chuột cái

5800 mg/kg

LC50 (qua đường hô hấp) đối với chuột lớn

> 200 mg/l

4
5

6
TT

HeptaBDEs LD50 (cấp tính, qua đường miệng) đối với chuột lớn
OctaBDEs

DecaBDE
Nhóm

> 5000 mg/kg

LD50 (qua da) đối với thỏ

> 2000 mg/kg


­

Chuột nhỏ, cơ thể / Miệng

14 ngày

19000

­

Chuột lớn, gan / Miệng

13 tuần

8000

­

Chuột nhỏ, gan / Miệng

13 tuần

9500

­

14 ngày

0,6



LD50  của   các   PBDEs   đối   với   vật   thí  nghiệm   là   chuột   và   phơi   nhiễm   qua 
đường miệng nằm trong khoảng 2000 đến 5000 mg/kg. So sánh với giá trị  LD 50 của 
một số chất độc khác trên đối tượng và con đường phơi nhiễm tương tự, ví dụ  như 
melamin   (6000   mg/kg);   DDT   (113   mg/kg);   nicotin   (50   mg/kg);   2,3,7,8­TBDD 
(200μg/kg); 2,3,7,8­TCDD (20 μg/kg) có thể nhận thấy độ độc của PBDEs thấp hơn 
so với các hợp chất tương tự là PCDDs và PBDDs [12,16,22,34,38]. 

10


1.1.4. Tình hình sản xuất, sử dụng và thải bỏ PBDEs:
1.1.4.1. Tình hình sản xuất PBDEs thương mại:
Các hỗn hợp PBDEs thương mại bắt đầu được sản xuất từ  những năm 1970 
tại Đức [33]. Hà Lan, Pháp, Anh, Thụy Điển, Mỹ và Nhật Bản là các quốc gia đứng  
đầu về  lượng PBDEs thương mại sản xuất được trên thế  giới [37]. Các sản phẩm 
thương mại chính của PBDEs là PentaBDEs, OctaBDEs và DecaBDEs, thành phần % 
về  khối lượng của các nhóm đồng phân PBDEs trong các sản phẩm này, cũng như 
phương pháp hóa học dùng để  tổng hợp một số  nhóm PBDEs được đưa ra trong 
Bảng 1.6 [37].
Bảng 1.6. Thành phần của một số PBDEs thương mại và phương pháp hóa học  
tổng hợp một số nhóm PBDEs
TT

Thành phần

PentaBDEs 

OctaBDEs 


PentaBDEs

50 – 62%





4

HexaBDEs

4 – 8%

10 – 12%



5

HeptaBDEs



43 – 44%



6


Nhóm

Phương pháp tổng hợp

1

MonoBDEs

Phản ứng giữa diphenyl ete và Br2 ở nhiệt độ 95 – 1000C trong 
cacbon tetraclorua.

2

DiBDEs

Phản ứng của phenoxyanilin với lần lượt các hỗn hợp HBr + 
NaNO2 và HBr + Br2 sau khi làm nóng trong môi trường axit axetic.

TT

Nhóm

Phương pháp tổng hợp

3

PentaBDEs

Phản ứng giữa diphenyl ete với Br2 theo tỉ lệ mol 1:5 ở nhiệt độ 30 
– 650C với sự có mặt của bột sắt.

brom (trong đó có PBDEs) tiêu thụ  năm 1975 là 2500 tấn thì năm 1987 đã lên đến 
22100 tấn [37]. Diễn đàn Môi trường và khoa học về  brom (BSEF), một tổ  chức  
quốc tế về brom và các hợp chất của brom do các tập đoàn sản xuất brom lớn trên  
thế  giới thành lập năm 1997 đã  ước tính lượng PBDEs tiêu thụ  tại các châu lục và 
trên toàn thế giới năm 2001, các số liệu được đưa ra trong Bảng 1.7 [6].
Bảng 1.7. Lượng PBDEs thương mại tiêu thụ trên thị trường năm 2001 (tấn)
TT

Khu vực

PentaBDEs 
thương mại

OctaBDEs 
thương mại

DecaBDEs 
thương mại

Tổng

1

Châu Mỹ

7100

1500

24500


100

180

1050

1330

7500

3790

56150

67440

Tổng

Theo bảng số liệu trên, đến những năm 2000, tổng lượng PBDEs tiêu thụ trên 
toàn thế  giới lên đến 67440 tấn/năm; gấp gần 1,7 lần so với những năm 1990. Các  
quốc gia châu Mỹ, trong đó chủ  yếu là Mỹ  là thị  trường tiêu thụ  lớn nhất thế  giới,  
chiếm gần 50% tổng lượng tiêu thụ; tiếp đến là các quốc gia châu Á và châu Âu 
chiếm tỉ  lệ  tương  ứng 36,6% và 12,4%. DecaBDEs là thương phẩm chính với tỉ  lệ 
trên 83%, đặc biệt tại thị  trường châu Á, DecaBDEs chiếm đến 93,3% tổng lượng  
PBDEs tiêu thụ.
1.1.4.2. Tình hình sử dụng PBDEs thương mại:
Với tính chất hóa học đã trình bày trong mục 1.1.2, các PBDEs được sử dụng  
như  một phụ  gia trong quá trình sản xuất nhiều loại vật liệu khác nhau nhằm mục 
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status