Trờng THCS Yên Đức Giáo án đại số 9 năm học 2009 2010
Ch ơng II
Hàm số bậc nhất
Ngày soạn:20/10/2009
Tiết 19
Đ1. nhắc lại và bổ sung các khái niệm về hàm số
A. Mục tiêu
* Về kiến thức cơ bản: HS đợc ôn lại và phải nắm vững các nội dung sau:
- Các khái niệm về hàm số, biến số; hàm số có thể đợc cho bằng bảng, bằng công thức.
- Khi y là hàm số của x, thì có thể viết y = f(x); y = g(x)... Giá trị của hàm số y = f(x) tại x
0
,
x
1
, ... đợc kí hiệu là f(x
0
), f(x
1
)...
- Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tơng ứng (x;
f(x)) trên mặt phẳng toạ độ.
- Bớc đầu nắm đợc khái niệm hàm số đồng biến trên R, nghịch biến trên R.
* Về kĩ năng: Sau khi ôn tập, yêu cầu của HS biết cách tính và tính thành thạo các giá trị của
hàm số khi cho trớc biến số; biết biểu diễn các cặp số (x; y) trên mặt phẳng toạ độ; biết vẽ thành thạo
đồ thị hàm số y = ax.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
GV: - Bảng phụ.
HS: - Ôn lại phần hàm số đã học ở lớp 7.
- Mang theo máy tính bỏ túi CASIO fx 220 (hoặc CASIO fx 500A) để tính nhanh
giá trị của hàm số.
- Các công thức khác tơng tự.
HS...
Trong bảng sau khi các gía trị tơng ứng của x và y.
Bảng này có xác định y là hàm số của x không? Vì
sao?
HS: không, vì khi x = 3 thì có hai giá trị tơng ứng
của y là 6 và 4
Giáo viên: Nguyễn Thị Chinh
1
Trờng THCS Yên Đức Giáo án đại số 9 năm học 2009 2010
HS ghi nhớ:
Nếu hàm số đợc cho bằng công thức
y = f(x), ta hiểu rằng biến số x chỉ lấy những giá
trị mà tại đó f(x) xác định.
ở ví dụ 1b, biểu thức 2x xác định với mọi giá trị
của x, nên hàm số y = 2x, biến số x có thể lấy các
giá trị tuỳ ý.
x 3 4 3 5 8
y 6 8 4 8 16
GV: Qua ví dụ trên ta thấy hàm số có thể đợc cho
bằng bảng nhng ngợc lại không phải bảng nào ghi
các giá trị tơng ứng của x và y cũng cho ta một hàm
số y của x.
- ở hàm số y = 2x + 3, biến số x có thể lấy các giá
trị tuỳ ý, vì sao?
- ở hàm số y =
x
4
, biến số x có thể lấy các gía trị
1
;4();
3
2
;3();1;2( FED
-1 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1
2
3
4
5
6
x
y
1
A( ;6)
3
1
B( ; 4)
2
C(1; 2)
D(2;1)
E
F
Hoạt động 3.
3. hàm số đồng biến, nghịch biến (10 phút)
GV yêu cầu HS làm ?3
+ Yêu cầu cả lớp tính toán và điền bút chì vào bảng
ở SGK tr43.
Biểu thức 2x + 1 xác định với giá trị nào của x?
số nghịch biến trên R.
- Thớc kẻ, compa, máy tính bỏ túi CASIO fx 220, fx500A.
C. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
Kiểm tra chữa bài tập (15 phút)
GV nêu câu hỏi kiểm tra
HS1: - Hãy nêu khái niệm hàm số. Cho 1 ví dụ về
hàm số đợc cho bằng 1 CT.
3 HS lên bảng kiểm tra
HS1: - Nêu khái niệm hàm số (tr42SGK)
- Ví dụ: y = -2x là một hàm số
Hoạt động 2:
Luyện tập (28 phút)
Bài 4 tr45 SGK
GV đa đề bài có đủ hình vẽ
GV cho HS hoạt động nhóm khoảng 6 phút
Sau gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày lại các bớc
làm.
HS hoạt động
nhóm
Đại diện một nhóm trình bày.
Bài số 5 tr45 SGK
GV đa đề bài
GV vẽ sẵn một hệ toạ độ Oxy lên bảng (có sẵn lới
ô vuông), gọi một HS lên bảng
1 HS đọc đề bài
HS quan sát mp toạ độ và vẽ nháp vài phút sau đó
lên bảng
Giáo viên: Nguyễn Thị Chinh
Với x = 1 => y = 1 => D(1; 1) thuộc đồ thị hàm
số y = x
đờng thẳng OD là đồ thị hàm số y = x, đờng
thẳng OC là đồ thị hàm số y = 2x
HS nhận xét đồ thị các bạn vẽ trên bảng
- HS làm câu b).
Toạ độ A(2;4), B(4;4)
- HS dùng định lí Py ta go để tính các độ dài OA,
OB, còn AB = 2, từ đó suy ra chu vi AOB
- HS tính diện tích AOB theo phơng pháp trừ
diện tích
- GV yêu cầu em trên bảng và cả lớp
làm câu a. Vẽ đồ thị của các hàm số
y = x và y = 2x trên cùng 1 mặt phẳng
toạ độ.
GV nhận xét...........
Bài 6/46-SGK: Bảng phụ
Cho 2 hàm số y = 0,5 x và y = 0,5 x + 2
GV chuẩn bị sẵn bảng và gọi HS lên bảng điền sau khi dã thảo luận ở nhóm
Đại diện nhóm lên bảng điền:.......
x -2,5 -2,25 -1,5 -1 0 1 1,5 2,25 2,5
y=0,5x
y=0,5x+2
HS nhận xét:
Các giá trị của hai hàm số luôn hơn kém nhau 2 đơn vị khi nhận cùng một giá trị của x
D. H ớng dẫn về nhà (2 phút)
- Ôn lại các kiến thức đã học: Hàm số, hàm số đồng biến, nghịch biến trên R.
- Làm bài tập về nhà: Số 7 tr45, 46 SGK. Số 4, 5 tr56, 57 SBT
- Đọc trớc bài Hàm số bậc nhất
- Hớng dẫn bài 7:
A. Mục tiêu
* Về kiến thức cơ bản: Yêu cầu HS nắm vững các kiến thức sau:
- Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng y = ax + b, a 0.
- Hàm số bậc nhất y = ax + b luôn xác định với mọi giá trị của biến số x thuộc R.
- Hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến trên R khi a > 0, nghịch biến trên R khi a < 0/
- Bớc đầu nắm đợc khái niệm hàm số đồng biến trên R, nghịch biến trên R.
* Về kĩ năng: Yêu cầu HS hiểu và chứng minh đợc hàm số y = -3x + 1 nghịch biến trên R, hàm
số y = 3x + 1 đồng biến trên R. Từ đó thừa nhận trờng hợp tổng quát: Hàm số y = ax + b đồng biến trên
R khi a > 0, nghịch biến trên R khi a < 0.
* Về thái độ: HS thấy tuy Toán là một môn khoa học trừu tợng nhng các vấn đề trong Toán học
nói chung cũng nh vấn đề hàm số nói riêng lại thờng xuất phát từ việc nghiên cứu các bài toán thực tế.
B. chuẩn bị của gv và hs
- G: Hình vẽ sơ đồ chuyển động SGK
- H: MTBT
c. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
kiểm tra (5 phút)
GV yêu cầu kiểm tra
a) Hàm số là gì? Hãy cho một ví dụ về hàm số đợc
cho bởi công thức
Một HS lên bảng kiểm tra
- Nêu khái niệm hàm số tr42 SGK
Hoạt động 2:
1. Khái niệm về hàm số bậc nhất (15 phút)
- Để đi đến định nghĩa hàm số bậc nhất, ta xét bài
toán thực tế sau:
- GV đa bài toán
- GV vẽ sơ đồ chuyển động nh SGK và hớng dẫn
- Một HS đọc to đề bài và tóm tắt.
R sao cho x
1
< x
2
, cần ch/ minh gì?
(f(x
1
)> f(x
2
)).
+ Hãy tính f(x
1
), f(x
2
)
- Hàm số y = -3x + 1 xác định với mọi giá trị của
x R, vì biểu thức 3x + 1 xác định với mọi
gía trị của x thuộc R.
HS nêu cách chứng minh
- Lấy x
1
, x
2
R sao cho x
1
< x
2
=> f(x
1
) = -3x
suy ra f(x
1
) > f(x
2
) nên hàm số y = -3x
+ 1 nghịch biến trên R.
- GV giải theo cách trình bày của SGK
- GV yêu cầu HS làm ?3
- GV chốt lại:
ở trên, phần ?3 ta chứng minh hàm số y = 3x + 1
đồng biến theo khái niệm hàm số đồng biến, sau
khi có kết luận này, để chỉ ra hàm số bậc nhất đồng
biến hay nghịch biến ta chỉ cần xem xét a > 0 hay a
< 0 để kết luận
Hãy xét xem trong các hàm số sau, hàm số nào
đồng biến, hàm số nào nghịch biến? Vì sao?
- GV nhắc lại các kiến thức đã học gồm:
Định nghĩa hàm số bậc nhất, tính chất hàm số bậc
nhất.
- 1 HS đứng lên đọc.
- HS hoạt động theo nhóm
a) Hàm số y = -5x + 1 nghịch biến vì
a = -5 < 0
b) y =
2
1
x đồng biến vì a =
2
1
> 0
Hoạt động 1:
kiểm tra và chữa bài tập (13 phút)
GV gọi 3 HS lên bảng kiểm tra.
6e) y =
3
(x -
2
)
y =
63
x
là hàm số bậc nhất vì có dạng y = ax
+ b; a =
3
0, b = -
6
Hàm số đồng biến vì a > 0
HS1: - Hàm số bậc nhất là ...
6c) y = 5 2x
2
không là hàm số bậc nhất vì
không có dạng y = ax + b.
6d) y = (
2
-1)x + 1 là hàm số bậc nhất vì có
dạng y = ax+b; a =
2
-1 0, b=1
Hàm số đồng biến vì a > 0
20
(cm)
Trờng THCS Yên Đức Giáo án đại số 9 năm học 2009 2010
Bài 12tr48 SGK
- Em làm bài này thế nào?
HS: Ta thay x = 1; y = 2,5 vào hàm số y = ax +
3
2,5 = a.1 + 3 -a = 3 2,5 - a = 0,5
a = -0,5 0
Hệ số a của hàm số trên là a = -0,5
Bài 8tr57SBT
c) GV hớng dẫn HS làm một phần:
)23(
x + 1 = 0
( )
x23
= -1
23
1
=
x
=
7
)23(
)23)(23(
c) Hai HS lên trình bày:
HS1:
( )
23
x + 1 = 1 => x = 0
HS2:
( )
23
x + 1 = 2 +
2
=> x =
7
245
23
21
+
=
+
Bài tập 13/48-SGK
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm làm hai phần
a), b)
Sau từ 4 đến 5 phút, gọi 2 nhóm lên trình bày bài
làm của nhóm mình.
GV gọi hai HS nhận xét bài làm của các nhóm.
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm khác cho biết nhóm
trên làm đúng hay sai.
- GV cho điểm 1 nhóm làm tốt hơn
1
+
m
m
0 <=> m + 1 0 ; m - 10 => m
1
HS chép bài.
- Bài 11tr48SGK
Sau khi hoàn thành câu a)
GV đa câu b) trong bảng dới đây, hãy ghép một ô ở
cột bên trái với một ô ở cột bên phải để đợc kết quả
đúng.
Đáp án ghép: A 1, B 4, C 2, D 3
HS hoạt động nhóm 7 phút
A. Mọi điểm trên mặt phẳng toạ độ có tung độ bằng
0
1. đều thuộc trục hoành Ox, có phơng trình là y
= 0
B. Mọi điểm trên mặt phẳng toạ độ có hoành độ
bằng O
2. đều thuộc tia phân giác của góc phần t I hoặc
III, có phơng trình là y = x
C. Bất kỳ điểm nào trên mặt phẳng toạ độ có hoành
độ và tung độ bằng nhau.
3. đều thuộc tia phân giác của góc phần t II hoặc
IV, có phơng trình là y = -x
D. Bất kỳ điểm nào trên mặt phẳng toạ độ có hoành
độ và tung độ đối nhau
4. đều thuộc trục tung Oy, có phơng trình là x =
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
GV: - Bảng phụ vẽ sẵn hình 7, Tổng quát, cách vẽ đồ thị của hàm số, câu hỏi, đề bài.
- Bảng phụ có kẻ sẵn hệ trục toạ độ Oxy và lới ô vuông.
- Thớc thẳng, ê ke, phấn màu.
HS: - Ôn tập đồ thị hàm số, đồ thị hàm số y = ax và cách vẽ.
- Thớc kẻ, ê ke, bút chì.
C. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
kiểm tra (5 phút)
GV gọi 1 HS lên kiểm tra:
Thế nào là đồ thị hàm số y = f(x)?
Đồ thị hàm số y = ax (a 0) là gì?
Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = ax.
- GV gọi HS dới lớp nhận xét cho điểm.
HS1: - Đồ thị hàm số y = f(x) là ...
- Đồ thị hàm số y = ax (a 0) là một đờng thẳng
đi qua gốc toạ độ.
- Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax;Cho x = 1 => y =
a
=> A(1; a) thuộc đồ thị hàm số y = ax
=> Đờng thẳng OA là đồ thị hàm số y = ax.
Hoạt động 2.
1. Đồ thị hàm số y = ax + b (a 0)
Lớp 7 ta đã biết dạng đồ thị của hàm số y = ax (a 0)
và biết cách vẽ đồ thị này.
Dựa vào đồ thị hàm số y = ax ta có thể xác định đợc
dạng đồ thị hàm số y = ax + b hay không, vẽ đồ
thị hàm này nh thế nào, đó là nội dung bài học hôm
một đờng thẳng.
- Các điểm A, B, C
thẳng hàng.
HS chứng minh:...
GV yêu cầu HS làm ?2 HS cả lớp nháp...
2 HS lần lợt lên bảng điền vào hai dòng
x -4 -3 -2 -1 -0,5 0 0,5 1 2 3 4
HS1 điền
HS2 điền
y = 2x -8 -6 -4 -2 -1 0 1 2 4 6 8
y = 2x + 3 -5 -3 -1 1 2 3 4 5 7 9 11
GV chỉ vào các cột của bảng vừa điền hỏi:
- Với cùng giá trị của biến x, giá trị tơng ứng của
hàm số y = 2x và y = 2x + 3 quan hệ nh thế nào?
- Đồ thị của hàm số y = 2x là đờng nh thế nào?
- Dựa vào nhận xét trên: (GV chỉ vào hình 6) Nếu
A, B, C thuộc (d) thì A, B, C thuộc (d) với (d) //
(d), hãy nhận xét về đồ thị hàm số y = 2x + 3.
- Đờng thẳng y = 2x + 3 cắt trục tung ở điểm nào?
GV đa hình 7 tr50SGK lên màn hình minh hoạ.
Sau đó, GV giới thiệu Tổng quát SGK
HS: Với cùng gía trị của biến x, giá trị của hàm
số y = 2x + 3 hơn giá trị tơng ứng của hàm só y =
2x là 3 đơn vị.
- Đồ thị của hàm số y = 2x là đờng thẳng đi qua
gốc toạ độ O (0,0) và điểm A(1, 2)
- Đồ thị của hàm số y = 2x + 3 là một đờng thẳng
song song với đờng thẳng y = 2x.
Với x = 0 thì y = 2x + 3 = 3 vậy đờng thẳng y =
2x + 3 cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 3.
Giáo viên: Nguyễn Thị Chinh
10
3
y
9
7
6
5
4
2
C
B
C
A
B
A
O
1
2
x
-1 1 2 3
-2
-1
1
x
y
Trờng THCS Yên Đức Giáo án đại số 9 năm học 2009 2010
Làm thế nào để xác định đợc hai giao điểm này?
y/c HS đọc hai bớc vẽ đồ thị hàm số y = ax + b
______________________________________________________________
Ngày soạn: 8/11/2009
Tiết 24
luyện tập
A. Mục tiêu:
HS đợc củng cố: Đồ thị hàm số y = ax + b (a 0) là một đờng thẳng luôn cắt trục tung tại điểm
có tung độ là b, song song với đờng thẳng y = ax nếu b 0 hoặc trùng với đờng thẳng y = ax nếu b = 0.
HS vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax + b bằng cách xác định 2 điểm phân biệt thuộc đồ thị
(thờng là hai giao điểm của đồ thị với hai trục toạ độ)
B. Chuẩn bị của GV và HS:
GV: - Hệ toạ độ Oxy có lới ô vuông, bài làm của bài 15,16, 19
HS: - Giấy kẻ để vẽ đồ thị. Máy tính bỏ túi.
C. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
kiểm tra và chữa bài tập (15 phút)
Giáo viên: Nguyễn Thị Chinh
11
-2 -1 1 2 3
1
2
3
x
y
C
D
Trờng THCS Yên Đức Giáo án đại số 9 năm học 2009 2010
GV chuẩn bị hai
bảng phụ có kẻ sẵn
2
+=
xy
5 0
Tứ giác ABCO là hình bình hành vì:
Ta có: - Đờng thẳng y = 2x + 5 song song với đ-
ờng thẳng y = 2x.Đờng thẳng
5
3
2
+=
xy
song
song với đờng thẳng
xy
3
2
=
. Tứ giác có 2 cặp
cạnh đối song song là hình bình hành.
HS2: a) Đồ thị hàm số y = ax + b (a 0) là ...
+ Cách vẽ đồ thị y = ax + b với a 0; b 0: ...
b) Chữa bài tập 16(a, b) trg51 SGK
b) Chữa bài tập 16 (a, b) tr51 SGK
x 0 1 x 0 -1
y = x 0 1 y = 2x+2 2 0
Hoạt động 2.
Luyện tập (25 phút)
- GV cùng HS chữa tiếp bài 16
c) + GV vẽ đờng thẳng đi qua B(O, 2) song song
HS hoạt động theo nhóm. Bài làm của các nhóm
a) Thay x = 4, y = 11 vào y = 3x+b : 11 = 3.4 + b
=> b = 11 12 = -1
Hàm số cần tìm là: y = 3x 1
x 0 4
y = 3x 1 -1 11
b) Ta có x = -1, y =3,
thay vào
y = ax + 5 => 3 = - a+5
x 0
3
1
y = 3x - 1 -1 0
Giáo viên: Nguyễn Thị Chinh
12
1
1
y
4
N
M
-1
O
x
A
E
5
B
C
F
trình bày bài.
HS lớp nhận xét, chữa bài
GV kiểm tra hoạt động của các nhóm.
- Bài 16tr59 SBT:
GV hớng dẫn HS; Đồ thị của hàm số y = ax + b là
gì?
- Gợi ý cho em làm câu này nh thế nào?
- Là một đờng thẳng cắt trục tung tại điểm có
tung độ bằng b.
- Ta có a = 2
Vậy đồ thị hàm số trên cắt trục tung tại điểm có
tung độ bằng 2 khi a = 2
Bài 16tr59SBT, câu b
- GV gợi ý: Đồ thị của hàm số cắt trục hoành tại
điểm có hoành độ bằng 3 nghĩa là gì? Hãy xác
định a?
- Câu c) GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập.
HS: Nghĩa là: Khi x = -3 thì y = 0
Ta có: y = (a 1)x + a
0 = (a 1)(-3) + a
0 = -3a + 3 + a
0 = -2a + 3
a = 1,5
Với a = 1,5 thì đồ thị hàm số trên cắt trục hoành
tại điểm có hoành độ = - 3
D. H ớng dẫn về nhà (5 phút)
- Bài tập 17 tr51, bài 19 tr52 SGK, số 14, 15, 16 (c) tr58, 59 SBT
- Hớng dẫn bài 19 SGK: Xem kĩ cách vẽ điểm ( 0;
3
) của bài 4/45-SGK
5
3
O
-2
1
x
y
2
Trờng THCS Yên Đức Giáo án đại số 9 năm học 2009 2010
số y = 2x và y = 2x + 3
Nêu nhận xét về hai đồ thị này.
GV nhận xét, cho điểm
Sau đó GV đặt vấn đề:
Trên cùng một mặt phẳng hai đờng thẳng có những
vị trí tơng đối nào?
GV: Với hai đờng thẳng y = ax + b (a 0) và
y = ax + b (a 0) khi nào song song, khi nào
trùng nhau, khi nào cắt nhau, ta sẽ lần lợt xét
y =2x + 3 song song
với đồ thị hàm số
y = 2x. Vì hai hàm số
có hệ số a cùng
bằng 2 và 3 0
HS lớp nhận xét bài làm
của bạn. HS: trên cùng 1 mặt phẳng, hai đờng
thẳng có thể song song, có thể cắt nhau, có thể
trùng nhau.
Hoạt động 2: 1.
đờng thẳng song song (10 phút)
bb
aa
, d) (d)
=
=
'
'
bb
aa
HS ghi lại kết luận vào vở. Một HS đọc to kết
luận SGK
Hoạt động 3:
2. Đờng thẳng cắt nhau (8 phút)
?2: Tìm các cặp đờng thẳng song song, các cặp đ-
ờng thẳng cắt nhau trong các đờng thẳng sau:
y = 0,5 x + 2; y = 0,5 1; y = 1,5 + 2
Giải thích ?
GV đa hình vẽ sẵn để minh hoạ cho nhận xét trên.
HS: .............
HS quan sát đồ thị trên bảng phụ
GV: đ/ th y = ax + b (a 0) và y = ax + b (a0)
cắt nhau khi nào?
GV kết luận (tiếp theo kết luận phần 1 đã nêu)
(d) cắt (d) a a
GV: Khi nào đt y = ax + b (a 0) và y = ax + b
(a 0) cắt nhau tại một điểm trên trục tung?