Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 13 * Phụ bản của Số 6 * 2009
Nghiên cứu Y học
ỨNG DỤNG CỦA PHẪU THUẬT NỘI SOI TRONG TIẾT NIỆU HỌC
TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2
Nguyễn Văn Quang*, Phạm Ngọc Thạch*, Ngô Tấn Vinh*, Phan Tấn Đức*
TÓM TẮT
Mục tiêu: Mô tả kết quả bước đầu ứng dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị bệnh lí hệ niệu ở trẻ em tại
bệnh viện nhi đồng 2.
Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu mô tả.
Kết quả: Ứng dụng phẫu thuật nội soi từ năm 2005 tới nay, tại khoa Niệu bệnh viện Nhi đồng 2 đã thực
hiện được 56 tinh hoàn không sờ thấy, 4 ca cắt tuyến thượng thận, 7 ca cắt chỏm nang thận, 5 ca thận đa nang, 1
ca thận teo có biến chứng CHA, 25 van niệu đạo, 15 ca túi sa niệu quản. Tất cả các bệnh nhân đều được theo dõi
ít nhất là 6 tháng sau mổ. Nhìn chung kết quả phẫu thuật tốt, sẹo mổ đẹp, thẩm mỹ, bệnh nhân xuất viện sớm.
Phẫu thuật nội soi cho kết quả tốt trong phẫu thuật niệu nhi.
Kết luận: Phẫu thuật nội soi trong điều trị bệnh niệu nhi tại bệnh viện Nhi đồng 2 bước đầu cho kết quả tốt.
Từ khóa: Phẫu thuật nội soi, tiết niệu học.
ABSTRACT
INITIAL APPLICATION OF ENDOSCOPIC SURGERY IN PEDIATRIC UROLOGY
AT CHILDREN’S HOSPITAL 2
Nguyen Van Quang, Pham Ngoc Thach, Ngo Tan Vinh, Phan Tan Duc
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 13 - Supplement of No 6 - 2009: 1 - 5
Objectives: Describe the results of initial application of endoscopic surgery in pediatric urology at
Children’s Hospital 2 in Ho Chi Minh City, Vietnam.
Methods: Retrospective study.
Results: Endoscopic surgery has been applied at Children’s Hospital 2 in Ho Chi Minh City, Vietnam since
2005. This method of surgery has been used to operate 56 cases of undescended testis, 4 cases of adrenalectomy, 7
cases of unroofing of simple renal cyst, 5 cases of polycystic kidney hypoplasic disease, 25 cases of posterior
quang thần kinh ở trẻ em(3), và tới nay khuyên hướng phẫu thuật nội soi ít xâm hại ngày
càng phát triển và chiếm ưu thế đặc biệt phẫu thuật nội soi sau phúc mạc ngày càng lớn
mạnh với các ưu điểm là tiếp cận trực tiếp cơ quan sau phúc mạc, hạn chế chạm thương
tạng trong bụng, nếu sau mổ có tụ dịch thì khối tụ dịch chỉ nằm khu trú vùng sau phúc mạc.
Bệnh viện Nhi Đồng 2 tại TP Hồ Chí Minh là một trong hai bệnh viện nhi tuyến cao
nhất của miền Nam. Từ 2004 bệnh viện đã bắt đầu áp dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị
tinh hoàn trong ổ bụng. Tới nay phẫu thuật nội soi đã được thực hiện trong cắt thận loạn
sản dạng đa nang, cắt thận teo, cắt nang thận và lấy thận ghép qua nội soi, ngoài ra nội soi
đường niệu dưới cũng được ứng dụng để điều trị cắt nang niệu quản, cắt van niệu đạo, rút
sonde JJ. Hiện chúng tôi đang hướng tới các phẫu thuật phức tạp và khó khăn hơn như
chỉnh hình khúc nối bể thận niệu quản qua nội soi, cắm lại niệu quản qua nội soi, và mở
rộng bàng quang bằng ruột qua nội soi. Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả bước đầu
ứng dụng nội soi trong bệnh lí hệ niệu tại trẻ em tại Bệnh viện Nhi Đồng 2.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Mô tả kết quả bước đầu ứng dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị bệnh lí hệ niệu ở trẻ
em tại Bệnh Viện Nhi Đồng 2.
Mục tiêu chuyên biệt
- Mô tả các loại phẫu thuật niệu khoa được ứng dụng phẫu thuật nội soi.
- Xác định tỉ lệ các biến chứng sớm sau phẫu thuật.
- Đánh giá kết quả phẫu thuật.
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Hồi cứu mô tả.
Tiêu chuẩn chọn mẫu
Tất cả các bệnh nhi có chẩn đoán bệnh lí về hệ niệu và được phẫu thuật nội soi tại khoa
ngoại Niệu Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ năm 2005 tới nay được đưa vào nghiên cứu.
12
21%
2
6
3,5%
10,5%
Kết quả
Tinh hoàn nằm trong ổ bụng thấp < 2
cm cách lỗ bẹn sâu ñược ñưa xuống bìu
qua lỗ nội soi
Tinh hoàn trong ổ bụng cao > 2cm cách
lỗ bẹn sâu ñược ñưa xuống bìu cố ñịnh
theo Fowler Stephens 1 thì
Cắt mầm tinh hoàn teo trong ổ bụng
Không có tinh hoàn
Bảng 2:
Tinh hoàn
Tinh hoàn Cắt mầm tinh
Nằm trong ổ nằm trong ổ
hoàn teo
bụng thấp
bụng cao trong ổ bụng
2cm
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 13 * Phụ bản của Số 6 * 2009
Nghiên cứu Y học
như đau bụng, tiểu máu, nhiễm trùng tiểu. Thời gian mổ trung bình là 100 phút, thời gian
nằm viện trung bình là 3 ngày. Sau mổ các bệnh nhân hết các triệu chứng.
Thận đa nang
Từ năm 2005 tới nay, tại khoa niệu Bệnh Viện Nhi Đồng 2 đã thực hiện cắt 5 ca thận đa
nang qua nội soi sau phúc mạc. Chỉ định phẫu thuật là tiểu rỉ, nhiễm trùng tiểu, đau bụng.
Thời gian mổ trung bình là 110 phút, thời gian nằm viện trung bình là 4 ngày. Sau mổ các
bệnh nhân hết các triệu chứng.
Van niệu đạo
Từ năm 2005 tới nay, tại khoa niệu Bệnh Viện Nhi Đồng 2 đã thực hiện 25 ca van niệu
đạo sau. Dựa trên chức năng thận lúc đầu, hình ảnh UIV, siêu âm, bàng quang ngược dòng,
các bệnh nhân được chia làm 2 nhóm.
- Nhóm 1: Chức năng thận bình thường, hình ảnh hệ niệu bình thường hay có ứ nước
hoặc trào ngược.
- Nhóm 2: Suy thận, nhiễm trùng nặng với thận ứ nước hay trào ngược nặng.
Tất cả 17 bệnh nhân trong nhóm 1 được điều trị cắt van qua nội soi thì đầu, thời gian
theo dõi trung bình 28 tháng, tiểu tốt thành tia, không nhiễm trùng tiểu và 14 ca cải thiện
tình trạng ứ nước và trào ngược chiếm tỉ lệ 82%.
Nhóm 2 gồm 8 bệnh nhân suy thận có tình trạng nhiễm trùng tiểu, 5 ca được đặt thông
tiểu và sau đó cắt van thì đầu thì có 4 ca chức năng thận trở về bình thường, 3 ca được mở
bang quang ra da vì tình trạng nhiễm trùng tiểu nặng, dai dẳng, thận ứ nước nặng, trào
ngược ở độ cao, chỉ 1 trong 3 có chúc nặng thận trở về bình thường. thận ứ nước và trào
ngược giảm ở nhóm cắt van thì đầu, không giảm ở nhóm mở bàng quang ra da.
Túi sa niệu quản
4
7
5
25
15
160
100
110
4
3
4
21
4
4Chuyên Đề Nhi Khoa
Thời gian
nằm viện
(ngày)
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 13 * Phụ bản của Số 6 * 2009
Nghiên cứu Y học
BÀN LUẬN
gian mổ ngắn, vết mổ thẩm mỹ, bệnh nhân xuất viện rất sớm, đó là những ưu điểm của
PTNS sau phúc mạc so với mổ mở.
Ưu điểm nội soi xẻ túi sa niệu quản là phẫu thuật ít xâm lấn, thời gian phẫu thuật ngắn
phù hợp trong giai đoạn sơ sinh, giai đoạn nhiễm trùng nặng.
KẾT LUẬN
Phẫu thuật nội soi trong điều trị bệnh niệu nhi tại bệnh viện Nhi đồng 2 bước đầu cho
kết quả tốt.
Chuyên Đề Nhi Khoa
5
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 13 * Phụ bản của Số 6 * 2009
Nghiên cứu Y học
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
3.
4.
5.
Abdelmaksoud A (2005). Laparoscopic approaches in urology. BJU int; 244-9.
Coptcoat MJ et al. (2005). Laparoscopy.Urological guidelines-European Association of Urology.
Gill IS. (1998) Retroperitoneal laparoscopic nephrectomy. Urol Clin North Am. 343-360.
Hagood PG (1996). History and Evolution of Laparoscopic Surgery. In: Urologic laparoscopic surgery. Parra RO and
Bouiller JA. Mc Graw hill. P 3-12.