Đánh giá bước đầu hiệu quả điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng tuỷ ở trẻ em với phác đồ ADE - Pdf 59

Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 4 * 2011

ĐÁNH GIÁ BƯỚC ĐẦU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH BẠCH CẦU CẤP
DÒNG TUỶ Ở TRẺ EM VỚI PHÁC ĐỒ ADE
Bùi Thị Vạn Hạnh*,Huỳnh Nghĩa**

TÓM TẮT
Mục tiêu: đánh giá bước đầu hiệu quả và độc tính của phác đồ ADE.
Đối tượng: trẻ em từ 1-16 tuổi mới được chẩn đoán AML (trừ M3) thỏa điều kiện hóa trị liệu theo phác đồ
ADE.
Phương pháp nghiên cứu: thực nghiệm lâm sàng, tiền cứu.
Kết quả: Từ tháng 9/2009 đến tháng 7/2011, chúng tôi tiến hành điều trị 16 trường hợp bạch cầu cấp dòng
tủy trẻ em mới chẩn đoán (de novo) tại Bệnh Viện Truyền Máu Huyết Học Tp.HCM theo phác đồ ADE. Tuổi từ
1-16, trung bình 7,937±5,026. Tỉ lệ nam – nữ tương đương (8/8). Kết quả: 68,8% (11/16) bệnh nhân lui bệnh
hoàn toàn; 12,5% (2/16) bệnh nhân lui bệnh không hoàn toàn; 6,2% (1/16) bệnh nhân tử vong do suy hô hấp –
viêm phổi nặng tiến triển. Thời gian hồi phục bạch cầu hạt > 0,5k/ul là 26,38±6,826 ngày (20-44 ngày). Thời gian
nằm viện là 46,13±10,33 ngày (30-66 ngày).
Kết luận: Nghiên cứu bước đầu cho thấy phác đồ ADE có hiệu quả tương đối trên bạch cầu cấp dòng tuỷ
trẻ em và độc tính có thể chấp nhận được. Cần nghiên cứu trên cỡ mẫu lớn hơn để có kết luận chính xác.
Từ khóa: Bạch cầu cấp dòng tủy trẻ em, ADE.

ABSTRACT
PRELIMINARY EVALUATION OF INDUCTION TREATMENT OF ACUTE MYELOGENOUS
LEUKEMIA IN CHILDREN WITH ADE PROTOCOL
Bui Thi Van Hanh, Huynh Nghia
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 15 - Supplement of No 4 - 2011: 106 - 111
Objectives: To evaluate the effect and toxicity of ADE therapy in children with AML in The Blood
Transfusion and Hematology Hospital, Ho Chi Minh city.
Subjects: children from 1 to 16 ages was diagnosed AML de novo (not M3) and was treated with ADE

trường hợp bệnh lý máu ác tính ở trẻ em. Hóa
trị liệu ngày càng nâng cao tỷ lệ lui bệnh hoàn
toàn sau điều trị tấn công, tuy nhiên bệnh sẽ
chắc chắn tái phát nếu như không được tiếp
tục điều trị sau tấn công. Các phác đồ CCG213, AML BFM-93,… ngày càng chứng minh
và cải thiện hiệu quả điều trị bệnh lý AML
trên trẻ em, những tiến bộ gần đây trong việc
điều trị AML ở trẻ em cho tỉ lệ 80% lui bệnh
sau tấn công, nhưng thời gian sống không
bệnh (EFS) dao động ở mức 35 và 50%.
Tuy nhiên các phác đồ MRC AML-10 và 12,
CCG-2891, CCG-213, AML BFM-93,… đều áp
dụng tấn công với 2 đợt ADE. Tình hình thực tế
ở Việt Nam với các điều kiện, phương tiện hồi
sức còn hạn chế nên chúng tôi đề nghị phác đồ
ADE hiện đang được áp dụng tại Singapore và
Malaysia. Với mục tiêu đánh giá hiệu quả điều
trị giai đoạn tấn công và độc tính của phác đồ.

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu thử nghiệm lâm
sàng tiền cứu.

Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân trẻ em được chẩn đoán bệnh
bạch cầu cấp dòng tủy tại bệnh viện Truyền
máu Huyết học thành phố Hồ Chí Minh hội đủ
tiêu chuẩn chọn mẫu, thuộc mẫu được chọn
trong thời gian nghiên cứu từ ngày 01 tháng 09


Giai đoạn tấn công (ADE#1)
Cytarabine 100 mg/m2/dose TTM mỗi12h x 2
lần/ngày từ N1N10.
Daunorubicin 50mg/m2/dose pha trong
500mL N/S TTM hơn 20h mỗi ngày vào N1, 3, 5
nếu có đường truyền TMTW. Nếu không có
đường truyền TMTW, có thể chấp nhận IV
bolus. Cần tránh tình trạng thoát mạch.
Etoposide 100 mg/ m2/dose/ngày pha 250
mL normal saline TTM hơn 1h trong 5 ngày từ
N15. Chú ý để ổn định, nồng độ lớn nhất của
etoposide là 0,4mg/ml.

HidAC#2 giống HidAC#3
Cytarabine 3000 mg/m2/dose TTM trong hơn
3h mỗi12h x 2 lần/ngày (6 liều) từ N1N3.

- Karnofsky >80%.
- Không có chống chỉ định về tim mạch khi
sử dụng Anthracyclines: EF > 50%.

Chuyên Đề Truyền Máu Huyết Học

107


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 4 * 2011

+ IT 3 thuốc mỗi tuần cho tới khi dịch não
tủy sạch blast hoặc với ít nhất IT 3 thuốc
trong 4 tuần.
+ Sau đó IT 3 thuốc cho mỗi chu kỳ.
+ Chiếu xạ sọ não được xem xét cho mỗi cá
nhân cho đến khi có bằng chứng ngược lại.
Nếu không xâm lấn TKTW:
Chỉ IT 3 thuốc mỗi chu kỳ trong suốt 3 chu
kỳ đầu.
- Điều trị hỗ trợ.
- Truyền HCL khi thiếu máu, Hb< 80-90 g/l.
- Truyền TCĐĐ khi xuất huyết hay TC
1 x 109/l,
tiểu cầu 100 x109/l. Máu ngoại vi không còn TB
blasts.
Không có biểu hiện xâm lấn ngoài tủy.
+ CRi (incomplete hematopoietic recovery):
khi tỉ lệ blast ở tủy xương < 5% nhưng huyết học
hồi phục không hoàn toàn.
+ Lui bệnh một phần (PR).
Giảm triệu chứng lâm sàng.

8
10
10
1

%
(1-15)
18,8%
87,5%
62,5%
50%
62,5%
62,5%
6,2%

Bảng 2: Đặc điểm sinh học
Đặc điểm
Hb 10g/dl
BC 100 k/ul

N
11
4
1
10
4

M7
LA biphenotype
Nhiễm sắc thể (FISH)
t(8;21)
inv(16)t(16;16)
11q23
Không
Khác
Gen (RT-PCR)
AML1/ETO
Khác
Không có
Không thực hiện

N
11
5

%
68,8%
31,2%

1
9
1
3
1
1

6,2%

6,2%
50%
12,5%

4
3
8
1

25%
18,8%
50%
6,2%

Chẩn đoán
M1
M2
M4
M6
M7
LA biphenotype

1
9
3
1
1
1

6,2%

Trung bình

Ghi chú

Thời gian hồi phục bạch
cầu hạt >500/ul

26,38±6,826 ngày

20-44
ngày

Thời gian hồi phục bạch
cầu hạt >1000/ul

28,31±6,897 ngày

21-45
ngày

Thời gian hồi phục TC (3
ngày không truyền TC)

26,86±10,03 ngày

12-47
ngày

Số ngày dùng kháng sinh
tĩnh mạch

Nôn – buồn nôn

16

100%

Rụng tóc

16

100%

Lở miệng

2

12,5%

Tiêu chảy

1

6,2%

Tăng ALT gấp 3 lần

2

12,5%


Nhiễm khuẩn:
Hô hấp

4

Tiêu hóa

4

25%

Nấm miệng

2

12,5%

Huyết

4

25%

BÀN LUẬN

Bảng 3. Đáp ứng với điều trị
Lui bệnh hoàn toàn
Lui bệnh 1 phần
Không lui bệnh
Tử vong trong vòng 30 ngày điều trị


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 4 * 2011

với 25% trường hợp có t(8;21) dương; 6,2%(2)
trường hợp có inv(16)t(16;16) dương.
Bảng 7. Tỉ lệ đạt lui bệnh sau điều trị tấn công:
Nhóm nghiên cứu Năm
MRC-AML 10

1998

BFM-AML 93

Số bệnh Tỉ lệ lui bệnh hoàn
nhân
toàn
303
93%

lệ lui bệnh ở mức 68,8% thì tỉ lệ này có thể chấp
nhận được.

KẾT LUẬN
Qua điều trị 16 trường hợp bạch cầu cấp

1999

471

Chúng tôi

2011

16

68,8%

- Sở dĩ kết quả tỉ lệ lui bệnh của chúng tôi

- Tỉ lệ nam – nữ tương đương nhau.
- Tuổi 7,937±5,026.
- Tỉ lệ đạt lui bệnh hoàn toàn sau tấn công là
68,8%, lui bệnh 1 phần là 12,5%.

thấp hơn so với các nghiên cứu MRC, BFM-

- Về độc tính của thuốc: 100% rụng tóc có

AML vì họ sử dụng tới 2 đợt ADE trong giai

hồi phục, 100% buồn nôn – nôn kiểm soát

đoạn tấn công. Vả lại cỡ mẫu của chúng tôi quá

được với Ondansetrone, ngoài ra còn có lở

nhỏ, cần nghiên cứu trên 1 cỡ mẫu lớn hơn để

miệng, tăng ALT, chậm nhịp xoang,… tự hồi

mạch.
- Nghiên cứu chúng tôi ghi nhận có 1 trường

những sai biệt nhất định với nghiên cứu
MASPORE AML, cần nghiên cứu với cỡ mẫu
lớn hơn để có thể đại diện tương đối cho quần
thể bệnh nhân AML trẻ em.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

2.

hợp tử vong do biến chứng suy hô hấp – viêm
phổi nặng. Tỉ lệ tử vong trong nghiên cứu của

3.

chúng tôi tương đương với nghiên cứu của
MASPORE AML, Nguyễn Tấn Bỉnh, Huỳnh
Văn Mẫn (6,2% so với 5,6%, 3,3%, 6,5%), so với tỉ

110

4.

Creutzig U (2003):, Treatment of Acute Myeloid Leukemia in
Children, Treatment of Acute Leukemias: New Directions for
Clinical Research, edited by Ching-Hon Pui, 2003.
Đặng Hoàng Anh (2005). Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Chuyên Đề Truyền Máu Huyết Học

7.

8.
9.

Nghiên cứu Y học

Leslie S. Kean, Robert J.(2006): Arceci and William G. Woods,
Acute myeloid leukemia, Pediatric Hematology, Third Edition,
Copyright © 2006 by Blackwell Publishing Ltd; 360-383
Nguyễn Tấn Bỉnh, điều trị bạch cầu cấp dòng tủy bằng hóa trị
liệu liều cao, luận văn tốt nghiệp thạc sĩ y khoa, 1996.
Trần Văn Bé (1998). Bệnh Leucemie cấp. Lâm sàng huyết học.
Nhà xuất bản Y học, 153-164.

111




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status