luận văn thạc sĩ quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh sơn la - Pdf 59

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

LÒ VĂN QUỐC

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

LÒ VĂN QUỐC

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH SƠN LA

CHUYÊN NGÀNH

: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ

LNST
RRTD
TCTD
TSĐB
Vietinbank

Trung tâm Thông tin Tín dụng
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Rủi ro tín dụng
Tổ chức tín dụng
Tài sản đảm bảo
Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...............................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG...............................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ...................................................................................x
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài............................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.........................................................................6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................................6
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................7
6. Kết cấu của đề tài...................................................................................................8

2.2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng..............................................................................50
2.3. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam chi nhánh Sơn La.........................................................................51
2.3.1. Thực trạng chính sách, mô hình, bộ máy quản lý và qui trình cấp tín dụng của
Chi nhánh................................................................................................................51
2.3.2. Thực trạng tổ chức triển khai hoạt động quản lý rủi ro tín dụng....................57
2.3.3. Kết quả quản lý rủi ro tín dụng tại Vietinbank Chi nhánh Sơn La.................73
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng của Vietinbank - Chi nhánh Sơn La..........77
2.4.1. Những kết quả đã đạt được............................................................................77
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân.....................................................................78
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNGVÀ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SƠN LA.......85
3.1. Định hướng hoạt động tín dụng và yêu cầu đặt ra trong quản lý rủi ro tín dụng
tại Vietinbank - Chi nhánh Sơn La...........................................................................85


3.1.1. Định hướng hoạt động tín dụng của Chi nhánh..............................................85
3.1.2. Yêu cầu đặt ra trong quản lý rủi ro tín dụng...................................................86
3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại Vietinbank – Chi nhánh Sơn La....87
3.2.1. Chấp hành tốt quy trình tín dụng...................................................................87
3.2.2. Nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.........................................91
3.2.3. Ngăn ngừa và giải quyết dứt điểm nợ quá hạn đối với các doanh nghiệp......92
3.2.4. Sử dụng công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay............................................94
3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực............................................................95
3.3 Một số kiến nghị................................................................................................97
3.3.1. Kiến nghị với VietinBank..............................................................................97
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước................................................................98
3.3.3. Kiến nghị với chính phủ..............................................................................102
KẾT LUẬN..........................................................................................................103

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Là một thực thể kinh tế, ngân hàng thương mại, tương tự như các thực thể
kinh tế khác, hoạt động nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị của mình. Mục tiêu này đòi
hỏi, bên cạnh việc không ngừng tìm kiếm các giải pháp tăng cường lợi nhuận kinh
doanh như gia tăng thị phần, đa dạng hóa sản phẩm, cải thiện chất lượng các loại
hình dịch vụ…, ngân hàng thương mại cũng phải tập trung nghiên cứu, ứng dụng
các chính sách quản lý rủi ro để tạo ra hành lang bảo vệ cho sự tồn tại và phát triển
của ngân hàng, tối thiểu hóa các tổn thất tiềm tàng.
Rủi ro trong hoạt động ngân hàng hết sức đa dạng và phức tạp, tiềm ẩn trong
mọi nghiệp vụ từ thẻ, tiền gửi, tài trợ thương mại đến đầu tư, kinh doanh ngoại
hối… với nhiều mức độ khác nhau, nhưng có ảnh hưởng sâu rộng và trầm trọng
nhất vẫn là rủi ro tín dụng, bởi tín dụng là hoạt động căn bản và chủ yếu tạo ra khối
lượng lợi nhuận lớn nhất, cũng như tổn thất lớn nhất của ngân hàng. Điều này
không chỉ đúng trên phương diện lý thuyết, mà được minh chứng rõ ràng bằng thực
tiễn kinh doanh của ngành ngân hàng.
Để đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng trước những gia tăng ngày
càng lớn cả về độ rộng và tính phức tạp của rủi ro tín dụng, trong thời gian vừa qua,
một sự thay đổi mang tính cách mạng đã diễn ra và trở thành chuẩn mực quốc tế trong
chiến lược hoạt động của ngành tài chính thế giới nói chung cũng như ngành ngân
hàng nói riêng: Quản lý rủi ro tín dụng, chứ không phải các chính sách truyền thống về
quản lý tăng doanh thu và cắt giảm chi phí, đã trở thành chính sách nòng cốt, đóng vai
trò nền tảng cho sự thành công trong dài hạn của các ngân hàng. Điều này xuất phát từ
thực tiễn rằng, sau một thời gian dài chạy theo việc nâng cao lợi nhuận và thị phần
bằng mọi cách mà không tính toán, bù đắp hết các rủi ro tiềm ẩn, đa số các ngân hàng
đã phải gánh chịu hậu quả trầm trọng là sự suy thoái trong chất lượng hoặc sụt giảm
nghiêm trọng về thu nhập từ danh mục đầu tư tín dụng. Chính những kinh nghiệm thất
bại diễn ra trên diện rộng, tại nhiều quốc gia đó đã dẫn tới sự thay đổi sâu sắc mang

trẻ. Điều kiện về vốn nghèo nàn, công nghệ Ngân hàng lạc hậu, sản phẩm đơn điệu.
Đội ngũ cán bộ ngân hàng còn thiếu kinh nghiệm, thiếu kiến thức về một ngân
hàng trong nền kinh tế thị trường. Việc mở rộng quy mô tín dụng vượt quá khả năng
quản lý, điều hành. Thêm vào đó là sự chấp hành quy chế không nghiêm. Nhiều lúc


3

đã quá chú trọng đến lợi nhuận mà quên cả ngăn ngừa các rủi ro. Việc cạnh tranh
giữa các ngân hàng thì không lành mạnh, thậm chí hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng.
Thông tin tín dụng không đầy đủ, thiếu độ chính xác, lại lạc hậu. Thực hiện việc thế
chấp không tốt, thủ tục kiểm soát làm không thường xuyên. Sản phẩm đơn điệu, thu
nhập chủ yếu từ tín dụng trực tiếp và việc ñánh giá rủi ro không được coi trọng. Khả
năng thích nghi với cạnh tranh của ngân hàng chưa cao, tư cách của người vay yếu
kém dẫn đến rủi ro đạo đức khá trầm trọng cho ngân hàng.
Trên cơ sở đó, luận án đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế và ngăn ngừa
rủi ro tín dụng. Trong đó tập trung phân tích các giải pháp trọng tâm bao gồm từ
việc đào tạo cán bộ, sắp xếp bộ máy, mạng lưới, công tác điều hành, kiểm tra kiểm
soát cũng như việc đa dạng hóa sản phẩm và phát triển sản phẩm mới.
Lê Tấn Phước (2014), “Đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của các
ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” Luận án tiến
sỹ, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Luận án đã nêu được những vấn đề lý
luận cần thiết cho đề tài nghiên cứu. NHTM, hệ thống NHTM, các nghiệp vụ cơ
bản của NHTM. Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng- một trong những yêu
cầu cơ bản của đảm bảo an toàn tín dụng cũng được đề cập khá chi tiết. Luận án đã
chỉ rất rõ những hậu quả của rủi ro tín dụng. Đồng thời luận án cũng phân tích khá
rõ các nhân tố ảnh hưởng ñến việc đảm bảo an toàn tín dụng ở các ngân hàng
thương mại, đó là môi trường kinh tế, là chính sách tín dụng, là vấn đề lãi suất và
quản lý rủi ro lãi suất, là năng lực kinh doanh của khách hàng.
Luận án đã nêu được những giải pháp nhằm góp phần đảm bảo an toàn tín

niệm về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng để người đọc hiểu rõ hơn về mặt lý
thuyết. Ngoài ra tác giả cũng đã đưa ra một số kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng
của một số nước trên thế giới để từ đó làm bài học cho VPBank cũng như các
NHTM nói chung. Tác giả đã phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Phân tích được các nguyên nhân dẫn đến rủi
ro tín dụng của VPBank trong thời gian qua để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank cũng như tại các NHTM Việt
Nam. Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể áp dụng vào thực tiễn và sử dụng cho
các nghiên cứu sâu hơn trong tương lai.


5

Bùi Tuấn Anh (2016), Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn (Agribank) - Chi nhánh đông Sài Gòn, luận văn thạc sĩ, trường
Đại học Hàng hải Việt Nam. Đề tài đã giải quyết được một số vấn đề sau: dựa trên
những cơ sở lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng, đề tài đi
sâu nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân rủi ro tín dụng cũng như công tác quản
trị rủi ro tín dụng tại Agribank Đông Sài Gòn, qua đó chỉ ra những mặt còn hạn chế
cần khắc phục. Từ đó, tác giả đã đề xuất những giải pháp cụ thể để hoàn thiện công
tác quản trị rủi ro tín dụng trên cơ sở những định hướng trong giai đoạn phát riển
sắp tới.
Nguyễn Tất Lê Ngân (2016), Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh nam Thừa Thiên Huế, luận văn thạc
sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia. Đề tài đã hệ thống hóa được những vấn đề lý
luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng; phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro tín
dụng tại chi nhánh; nhận diện và đánh giá các rủi ro tín dụng; đánh giá những nhân
tố ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro tín dụng. Trên cơ sở đó, đề tài đã đề xuất
các giải pháp chủ yếu và kiến nghị nhằm giúp VietinBank Nam Thừa Thiên Huế
quản trị rủi ro tín dụng tốt hơn trong tương lai. Kết quả nghiên cứu của đề tài đã chỉ

* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng
thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng
tại VietinBank Sơn La.
- Đánh giá những thành tựu và hạn chế của công tác quản lý rủi ro tín dụng
trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị thích hợp nhằm hoàn thiện quản
lý rủi ro tín dụng của VietinBank Sơn La.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại.
- Công tác quản lý rủi ro tín dụng của VietinBank Sơn La;
- Những giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng của
VietinBank Sơn La.


7

* Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại VietinBank Sơn La
- Về mặt thời gian: Số liệu phân tích thực trạng trong giai đoạn 2015-2017;
các giải pháp được áp dụng từ năm 2018 trở đi.
5. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận
Đề tài sử dụng phương pháp luận biện chứng duy vật biện chứng duy vật lịch
sử. Khi sử dụng phương pháp luận này sẽ cho phép trong nghiên cứu đứng trên
quan điểm toàn diện, lịch sử cụ thể. Điều này giúp cho việc xác định, phân loại
nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng và những mối liên hệ của quản trị rủi ro tín dụng
trong hoạt động của Ngân hàng, từ đó đưa ra các đánh giá và nhận xét khách quan
phù hợp với thực tế.

rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – chi
nhánh Sơn La.


9

CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ
RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng và rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm và các hình thức tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm
“Tín dụng” xuất phát từ tiếng Latin là Creditium, có nghĩa là sự tin tưởng, tín
nhiệm. Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì “tín dụng” được hiểu là sự vay mượn.
Theo từ điển bách khoa toàn thư mở Wikipedia, tín dụng là một phạm trù kinh tế và
nó là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa. Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển qua
nhiều hình thái kinh tế - xã hội. Quan hệ tín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ
chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã. Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
xuất hiện, cũng đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hóa thì tín dụng được
thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật - hàng hóa. Về sau, tín dụng đã
chuyển sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ.
Tín dụng có thể được xem là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một
lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng
và sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn. Nó thể hiện ở ba nội dung: sự
chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác; sự
chuyển giao này mang tính tạm thời và khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho
người sở hữu phải trả kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức.
Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình
tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho

và nhu cầu chi tiêu cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Hoạt động tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm,
được sử dụng chủ yếu đầu tư tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây
dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Bên cạnh đầu tư
tài sản cố định, nó còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các
doanh nghiệp và nhu cầu tiêu dùng cá nhân như: mua sắm các tài sản có giá trị lớn
hay đầu tư bất động sản...


11

- Tín dụng dài hạn: Hoạt động tín dụng có thời hạn trên 3 năm, được sử dụng
để đáp ứng các nhu cầu đầu tư sản xuất kinh doanh hay dự án dài hạn như: xây
dựng nhà ở, phương tiện vận tải, xây dựng nhà xưởng mới...
* Căn cứ theo mức độ đảm bảo
- Tín dụng có đảm bảo: Trong hợp đồng tín dụng khách hàng đi vay cam kết
đảm bảo về việc dùng tài sản mà mình đang sở hữu hoặc đang sử dụng để trả nợ cho
NHTM như: Nhà của, quyền sử dụng đất, máy móc thiết bị, ô tô, tài sản cố định
khác... hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba khi không thực hiện việc trả nợ gốc và lãi
theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng. NHTM sẽ phát mãi những tài sản đảm
bảo đó trên thị trường nhằm thu hồi vốn và lãi.
- Tín dụng không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của
khách hàng. Đối với những khách hàng có uy tín, có tài chính lành mạnh, quản lý có
hiệu quả, làm ăn thường xuyên có lãi, không xảy ra tình trạng nợ nần thì ngân hàng
có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một
nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
* Căn cư theo hình thức tài trợ tín dụng
- Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một

hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức
tín dụng đẻ thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự
động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thỏa thuận
cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách
hàng trong phạm vi hạn mức tín dụng.
- Cho thuê tài chính: Là ngân hàng bỏ tiền mua tài sản cho khách hàng thuê,
dựa trên hợp đồng thuê tài sản được ký kết với điều kiện thoản thuận nhất định.
- Chiết khấu thương phiếu: là việc khách hàng được ngân hàng ứng trước
một số tiền tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân
hàng để sở hữu một thương phiếu (giấy tờ có giá khác) chưa đến hạn thanh toán.


13

- Bảo lãnh: Là việc NHTM cam kết thực hiên các nghĩa vụ tài chính hộ cho
khách hàng. Nghiệp vụ này NHTM chưa phải xuất tiền ra song ngân hàng đã cho
khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu phí.
1.1.2. Rủi ro tín dụng và tác động của RRTD đến ngân hàng
1.1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Danh từ “rủi ro” đã được nhiều nhà kinh tế học định nghĩa theo nhiều cách
thức khác nhau. Frank Knight một học giả người Mỹ, định nghĩa “Rủi ro là sự bất
trắc có thể đo lường được”. Allan Willett cho “rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan
đến một biến cố không mong đợi”. Inrving Perfer lại cho rằng “ rủi ro là tổng hợp
của những sự ngẫu nhiên có thể đo lường bằng xác suất”. Một học giả khác người
Anh là Marilic Hurt Mr Carty quan niệm “rủi ro là một tình trạng trong đó các biến
cố xảy ra trong tương lai có thể xác định được”.
Theo từ điển tài chính của P. H Collin, rủi ro có thể được định nghĩa là khả
năng gánh chịu một thiệt hại của chủ thể. Theo Bernard Manso, “rủi ro là tác động
của những biến cố xảy ra trong tương lai lên giá trị ròng của một chủ thể kinh tế

mục đích nghiên cứu, phân tích. Đối với hệ thống NHTM thì việc phân loại
RRTD có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thiết lập chính sách, qui trình,
thủ tục và cả mô hình tổ chức quản trị và điều hành nhằm bảo đảm nhận biết đầy
đủ các yếu tố gây ra rủi ro và phân biệt trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận,
giữa các khâu trong toàn bộ quá trình tác nghiệp thẩm định, cấp tín dụng giám
sát thu hồi nợ và xử lý khoản nợ nếu nó có dấu hiệu không bình thường. Thực tế
cho thấy sự phân chia trách nhiệm càng rõ ràng, càng cụ thể, sẽ giúp cho quá trình
quản lý RRTD có hiệu quả.
- Căn cứ vào nguyên nhân rủi ro, chia làm hai nhóm:
+ Rủi ro đạo đức là rủi ro do thông tin không cân xứng tạo ra sau khi cuộc
giao dịch diễn ra.
+ Rủi ro do sự lựa chọn đối nghịch là do thông tin không cân xứng tạo ra
trước khi cuộc giao dịch diễn ra.
- Căn cứ theo mức độ tổn thất chia làm hai nhóm:
+ Rủi ro đọng vốn là rủi ro xảy ra trong trường hợp đến thời hạn mà ngân
hàng vẫn chưa thu hồi vốn vay, dẫn đến các khoản vốn bị đông cứng, kém lỏng và



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status