luận văn thạc sĩ tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần catalan - Pdf 59

i

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả viết luận văn Thạc sỹ kinh tế chuyên ngành kế toán với đề tài: “Tổ
chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Catalan” dưới sự hướng dẫn của PGS.TS
Phạm Đức Hiếu. Luận văn dựa trên cơ sở vận dụng lý luận, khái niệm về tổ chức
công tác kế toán trong doanh nghiệp, thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công
ty cổ phần Catalan; phân tích, đánh giá những mặt đạt được, những tồn tại hạn chế
và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm
hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Catalan. Trong quá trình
viết luận văn tác giả có tham khảo, kế thừa một số lý luận chung về tổ chức công tác
kế toán của một số tác giả đã nghiên cứu trước đó và từ một số tài liệu chuyên
ngành, các văn bản có liên quan... theo danh mục tài liệu tham khảo.
Tác giả xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn này là công trình nghiên cứu
của tác giả. Các số liệu, tư liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung
thực. Tính đến thời điểm này toàn bộ nội dung trong luận văn chưa được công bố
trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày

tháng

TÁC GIẢ

Lê Thị Thảo

năm


ii

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU.....................................................................vii
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu......................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:............................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài:............................................................................2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài...............................................................3
6. Những đóng góp của luận văn...............................................................................3
7. Kết cấu của luận văn..............................................................................................3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG
TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP........................................................4
1.1. KHÁI NIỆM, YÊU CẦU TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN.....................4
1.1.1. Khái niệm tổ chức công tác kế toán...................................................................4
1.1.2. Yêu cầu tổ chức công tác kế toán.......................................................................5
1.2. VAI TRÒ, NHIỆM VỤ VÀ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP........................................................................6
1.2.1. Vai trò tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp..........................................6
1.2.2. Nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp......................................7
1.2.3. Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp...................................8
1.3. NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH
NGHIỆP................................................................................................................... 9
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán.....................................................................................9
1.3.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán...................................................12
1.3.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán...................................................15


iv

1.3.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán.............................................................18
1.3.5. Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán................................24


CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG
TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CATALAN...................................69
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CATALAN...69
3.2. YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CATALAN...................................................70
3.2.1. Yêu cầu hoàn thiện tổ chức công tác kế toán....................................................70
3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán...............................................71
3.3. HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CATALAN..................................................................................................73
3.3.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán..................................................................73
3.3.2. Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán.................................................77
3.3.3. Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán.............................................................80
3.3.4. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán........................................................................81
3.3.5. Hoàn thiện tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán...............88
3.3.6. Hoàn thiện tổ chức phân tích hoạt động kinh tế...............................................90
3.3.7. Hoàn thiện tổ chức kiểm tra kế toán.................................................................94
3.3.8. Hoàn thiện tổ chức trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử
lý và cung cấp thông tin............................................................................................96
3.4. ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ
CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CATALAN..........97
3.4.1. Điều kiện từ phía Nhà nước.............................................................................97
3.4.2. Điều kiện từ phía Công ty cổ phần Catalan......................................................98
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3:.......................................................................................99
KẾT LUẬN..........................................................................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vi

HCNS

: Hành chính nhân sự

HĐKD

: Hoạt động kinh doanh

KCN

: Khu công nghiệp

KH

: Khấu hao

NH

: Ngân hàng

KPCĐ

: Kinh phí công đoàn

NCTT

: Nhân công trực tiếp

NVLTT


TGNH

: Tiền gửi ngân hàng

TNDN

: Thu nhập doanh nghiệp

TK

: Tài khoản

TP.HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

TSCĐ

: Tài sản cố định

TT

: Thông tư

XDCB

: Xây dựng cơ bản

VND




1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay, nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày càng
cao, nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền
kinh tế khu vực và quốc tế. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng
đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế của nhà
nước phải đổi mới để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế phát triển. Trong xu hướng
đó, kế toán cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung, phương pháp
cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền sản
xuất xã hội. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các doanh nghiệp không ngừng
nâng cao quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, đầu tư nhân
lực nhằm từng bước đưa doanh nghiệp phát triển theo xu hướng mới. Vấn đề trọng
tâm của doanh nghiệp hiện nay là tổ chức tốt công tác quản lý, mà đặc biệt là tổ
chức công tác kế toán. Vì tổ chức công tác kế toán không những cung cấp thông tin
hữu ích về tình hình hoạt động kinh tế - tài chính của doanh nghiệp mà còn là cơ sở
cho công tác quản lý chất lượng và hiệu quả của các nhà quản trị doanh nghiệp.
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển bên cạnh những thành tựu đã đạt được,
công tác quản lý còn những tồn tại chưa phù hợp với điều kiện hội nhập hiện nay.
Kế toán với tư cách là một bộ phận cấu thành của hệ thống các công cụ quản lý kinh
tế đòi hỏi cũng phải có sự đổi mới và hoàn thiện liên tục cho phù hợp với sự thay
đổi của nền kinh tế đất nước và chính bản thân trong quá trình đổi mới của doanh
nghiệp. Trong đó, đổi mới và tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Catalan
là một nội dung quan trọng, thực sự cấp thiết vì nó phát huy được vai trò và thực
hiện tốt chức năng kế toán trong quản lý kinh tế. Nhận thức được tầm quan trọng và
tính cấp thiết của việc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp, tác giả đã lựa

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp bao gồm : Các dữ liệu thu thập từ nguồn này bao gồm các văn
bản luật, nghị định, thông tư .... của Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành về kế toán
doanh nghiệp; Các tài liệu về tổ chức kế toán tham khảo từ giáo trình, báo, tạp chí,
mạng internet; Các tài liệu sẵn có của Doanh nghiệp: Tài liệu giới thiệu về Doanh
nghiệp, mục tiêu, phương hướng, chính sách phát triển của Công ty; Báo cáo tài
chính các năm từ năm 2014 đến năm 2017; Các sổ sách, chứng từ, báo cáo kế toán
liên quan đến tổ chức công tác kế toán...;


3

4.1.2 Dữ liệu sơ cấp
+ Nguồn dữ liệu sơ cấp: Điều tra thu thập thông tin từ các phòng, ban trong Công
ty thông qua quan sát trực tiếp, quan sát gián tiếp, phỏng vấn trực tiếp,...
* Mục tiêu thu thập dữ liệu sơ cấp:
Nhằm thu thập các dữ liệu chuyên sâu để làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế
toán từ đó tạo dựng cơ sở để đưa ra các điều chỉnh phù hợp hơn cho thời gian tới.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, góp phần giải quyết những vấn đề
đặt ra trong công tác quản lý kinh tế – tài chính nói chung và công tác kế toán nói
riêng. Ngoài ra, luận văn còn hệ thống hoá những lý luận cơ bản về tổ chức công tác
kế toán trong các doanh nghiệp và góp phần phản ánh đúng thực trạng tổ chức công
tác kế toán tại Công ty Cổ phần Catalan, đưa ra những mặt mạnh, mặt yếu về tổ
chức công tác kế toán của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp
nhằm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Catalan.
6. Những đóng góp của luận văn
Hệ thống hoá và phân tích các vấn đề thuộc lý luận và thực tiễn về tổ chức
công tác kế toán trong các doanh nghiệp hiện nay.

yêu cầu khác nhau của các đối tượng trực tiếp và gián tiếp.
Tổ chức công tác kế toán cũng được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau:
Theo các nhà khoa học của trường Đại học Thương mại: “ Tổ chức công tác
kế toán là tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức áp dụng các nguyên tắc, phương pháp kế
toán nhằm thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin kinh tế phục vụ cho công tác
quản lý đơn vị”.
“Trích trong cuốn giáo trình Nguyên lý kế toán xuất bản năm 2009 do NXB
thống kê phát hành_Tác giả Đỗ Minh Thành”
Theo các nhà khoa học của trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh:
“Tổ chức công tác kế toán không đơn thuần là tổ chức một bộ phận quản lý trong
doanh nghiệp, mà nó còn bao hàm cả tính nghệ thuật trong việc xác lập các yếu tố,
điều kiện cũng như các mối quan hệ qua lại có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp
hoạt động kế toán, đảm bảo cho kế toán phát huy tối đa các chức năng vốn có của
mình”.


5

“Trích trong cuốn giáo trình Nguyên lý kế toán xuất bản năm 2015 do NXB
kinh tế TP. HCM phát hành_Tác giả PGS.TS Võ Văn Nhị”
Theo các nhà khoa học của Học viện Tài chính: “Tổ chức công tác kế toán
trong doanh nghiệp là việc tổ chức thực hiện ghi chép, phân loại, tổng hợp các
nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh theo những nội dung công tác kế toán bằng
phương pháp khoa học của kế toán, phù hợp với chính sách chế độ quản lý kinh tế
quy định, phù hợp với đặc điểm tình hình cụ thể của doanh nghiệp để phát huy chức
năng, vai trò của kế toán trong quản lý vĩ mô và vi mô nền kinh tế”.
“Trích trong cuốn giáo trình Nguyên lý kế toán xuất bản năm 2014 do NXB
Tài chính phát hành_Tác giả GS.TS Đoàn Xuân Tiên”
Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm tổ chức công tác kế toán,
nhưng ta có thể khái quát khái niệm tổ chức công tác kế toán được coi là (tổ chức

1.2. VAI TRÒ, NHIỆM VỤ VÀ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Vai trò tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các doanh nghiệp không ngừng chú
trọng, đặc biệt quan tâm đến tổ chức công tác kế toán tại đơn vị mình, bởi vì thông
tin kế toán là thông tin hết sức cần thiết và quan trọng đối với nhà quản lý doanh
nghiệp. Xã hội ngày càng phát triển thì thông tin càng trở nên đa dạng và phong
phú, quản lý thông tin tốt sẽ quản lý doanh nghiệp được tốt hơn.
Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp cần phát huy tốt những vai trò
sau:
- Tổ chức công tác kế toán tốt nhằm giúp chủ doanh nghiệp điều hành và quản
lý các hoạt động kinh tế tài chính ở đơn vị đạt hiệu quả cao.
- Giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ tài sản và bảo vệ được tài sản của mình
nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng tài sản đó.
- Phản ánh được đầy đủ các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh
doanh cũng như các khoản doanh thu thu được, kết quả của quá trình đó đem lại kết
quả lợi nhuận (lỗ) cho doanh nghiệp.
- Kiểm tra giám sát tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn và tính chủ động
trong kinh doanh.


7

- Cung cấp dữ liệu cho các nhà quản trị làm cơ sở hoạch định sản xuất kinh
doanh và ra quyết định kinh doanh kịp thời, hiệu quả.
Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế - tài chính
trong doanh nghiệp nên công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu
quả quản lý ở một doanh nghiệp. Hơn thế nữa, nó còn ảnh hưởng đến việc đáp ứng
yêu cầu quản lý khác nhau của các đối tượng có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó có các cơ quan chức

* Nguyên tắc thống nhất
- Cơ cấu tổ chức kế toán phải là một bộ phận thống nhất về mặt quản lý doanh
nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với các bộ phận khác.
- Triển khai các nội dung của tổ chức kế toán phải thống nhất với các chế độ
kế toán hiện hành.
- Các chỉ tiêu kế toán phải thống nhất với các chỉ tiêu kế hoạch để đảm bảo sự
so sánh đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Bảo đảm tính thống nhất về các nghiệp vụ sử dụng trong kế toán (phương
pháp kế toán hàng tồn kho, phương pháp kế toán tính giá thành, phương pháp hạch
toán ngoại tệ).
* Nguyên tắc phù hợp
- Phù hợp với quy mô, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Phù hợp với quy định hiện hành của nhà nước, bộ, ngành.
- Phù hợp với khả năng, trình độ của các kế toán viên.
- Phù hợp với thông lệ quốc tế.
* Nguyên tắc hiệu quả:
- Đảm bảo thu nhận, hệ thống hóa thông tin và cung cấp thông tin hiệu quả về
toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
- Tính toán sao cho chi phí ít nhất vẫn đảm bảo được công việc kế toán đạt
hiệu quả cao nhất.
Trên đây là những nguyên tắc cơ bản có tính bao quát toàn bộ quá trình tổ
chức công tác kế toán. Trong quá trình triển khai tổ chức công tác kế toán, các
doanh nghiệp phải tuân thủ và thực hiện một cách đầy đủ các nguyên tắc này nhằm


9

tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý và hiệu quả nhất. Tuy nhiên, tùy thuộc
vào từng điều kiện cụ thể, các doanh nghiệp còn phải tuân theo những nguyên tắc
cũng như dựa vào các căn cứ cụ thể trong từng nội dung tổ chức để đảm bảo tính

10

1.3.1.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Nội dung:
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung là hình thức tổ chức mà toàn bộ
công tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kế toán
doanh nghiệp. Ở các đơn vị phụ thuộc không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ
bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu
nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầu
quản lý sản xuất kinh doanh của từng bộ phận đó, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển
chứng từ cùng báo cáo về phòng kế toán doanh nghiệp để xử lý và tiến hành công
tác kế toán.
Ưu điểm: Đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất công tác kế toán, thuận
tiện cho việc cơ giới hóa công tác kế toán, dễ phân công công tác; kiểm tra, xử lý,
cung cấp thông tin kịp thời …
Nhược điểm: Hạn chế trong việc giám sát, kiểm tra của kế toán ở các đơn vị
phụ thuộc.
Điều kiện áp dụng: Phù hợp với các đơn vị có quy mô vừa và nhỏ, tổ chức
hoạt động trên địa bàn tập trung. Trong điều kiện áp dụng phương tiện kỹ thuật ghi
chép, tính toán thông tin hiện đại trong kế toán, loại hình này được áp dụng cho tất
cả các đơn vị.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung theo sơ đồ 1.1
1.3.1.2. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán
Nội dung:
Hình thức tổ chức kế toán phân tán là hình thức tổ chức mà công tác kế toán
không những được tiến hành ở phòng kế toán doanh nghiệp mà còn được tiến hành
ở những bộ phận khác như phân xưởng hay đơn vị sản xuất trực thuộc doanh
nghiệp. Công việc kế toán ở những bộ phận khác do bộ máy kế toán ở nơi đó đảm
nhận từ công việc kế toán ban đầu, kiểm tra xử lý chứng từ đến kế toán chi tiết và
kế toán tổng hợp một số hoặc tất cả các phần hành kế toán và lập báo cáo kế toán

Ưu điểm: Khắc phục được những hạn chế của hai hình thức tập trung và phân
tán, tạo điều kiện tăng cường công tác kế toán ở các đơn vị trực thuộc lớn cũng như
toàn bộ doanh nghiệp phù hợp với việc phân công kế toán và phân cấp quản lý tài
chính.
Nhược điểm: Nhược điểm của hình thức này là bộ máy cồng kềnh.
Điều kiện áp dụng: Hình thức tổ chức bộ máy kế toán này thường phù hợp với
những đơn vị có quy mô lớn hoạt động tập trung trên một địa bàn, nhưng các bộ


12

phận phụ thuộc có sự phân cấp quản lý khác nhau thực hiện công tác quản lý theo
sự phân công đó.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán theo sơ đồ 1.3
Việc tổ chức, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, nội dung công tác kế toán
trong doanh nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhận. Vì vậy, việc tổ chức, cơ cấu bộ
máy kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan
trọng để cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác trung thực và đầy
đủ, hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin; đồng thời phát huy và nâng cao
trình độ nghiệp vụ, năng suất lao động của nhân viên kế toán.
1.3.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

a. Tổ chức chứng từ kế toán
 Sự cần thiết phải tổ chức chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là chứng minh bằng giấy tờ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Chứng từ kế toán gồm nhiều loại khác nhau, mỗi loại phản ánh các chỉ tiêu khác
nhau. Do đó cần tổ chức hệ thống chứng từ để bảo đảm cơ sở pháp lý và lựa chọn
các loại chứng từ phù hợp với đặc thù riêng có của đơn vị.
Chứng từ kế toán có thể được lập từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp,
phải được kiểm tra, phê duyệt luân chuyển đến các bộ phận thích hợp để ghi sổ và

Nguyên tắc thống nhất: Theo nguyên tắc này là doanh nghiệp phải tổ chức sử
dụng thống nhất hệ thống chứng từ trong các niên độ kế toán.
Nguyên tắc đặc thù: Căn cứ vào đặc thù của doanh nghiệp mà lựa chọn hệ
thống chứng từ và xây dựng trình tự luân chuyển cho phù hợp với đơn vị mình
Nguyên tắc bằng chứng: Tổ chức sử dụng và ghi chép chứng từ kế toán phải
đảm bảo sao cho các chứng từ đó có đủ các yếu tố: hợp lý, hợp lệ, hợp pháp. Có như thế
chứng từ mới là bằng chứng đáng tin cậy cho hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Nguyên tắc cập nhật: Theo nguyên tắc này thì khi tổ chức chứng từ kế toán
phải thường xuyên cập nhật các thay đổi về quy định ghi chép, biểu mẫu, lưu trữ
chứng từ để đảm bảo chứng từ luôn mang tính pháp lý.
Nguyên tắc hiệu quả: Khi tổ chức chứng từ kế toán phải tính đến hiệu quả của
công tác tổ chức, phát hành, ghi chép, sử dụng và lưu trữ chứng từ.

 Nội dung tổ chức chứng từ kế toán
- Xác định danh mục chứng từ: trong chế độ kế toán Việt Nam có hệ thống các
danh mục chứng từ


14

-Nội dung bao gồm 3 nội dung chủ yếu:
Lựa chọn chứng từ phù hợp với nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Lựa chọn các phương tiện kỹ thuật để lập chứng từ: Lập bằng bút, mực gì,
giấy than hay lập trên máy vi tính...
Xác định thời gian lập chứng từ của từng loại nghiệp vụ.

- Khi lập chứng từ phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Chứng từ phải được lập theo mẫu do Nhà nước quy định,lập chứng từ phải sử
dụng đúng loại chứng từ, ghi đầy đủ các yếu tố cần thiết trên chứng từ (yếu tố cơ
bản) đồng thờiphải có chữ ký của những người có liên quan mới được coi là hợp lệ,

Phân loại chứng từ kế toán theo các phần hành: Chứng từ tiền mặt, chứng từ
vật tư, chứng từ bán hàng...
Định khoản các nghiệp vụ trên chứng từ: đây là bước trung gian nhưng rất
quan trọng cho việc ghi sổ kế toán.
Ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phản ánh trên chứng từ theo cách tổ chức sổ tại
đơn vị.

- Tổ chức bảo quản, lưu trữ, và huỷ chứng từ kế toán
Thời gian và các qui định khác về lưu trữ chứng từ kế toán được thực hiện
theo chế độ lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán của Nhà nước.
Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì cuối mỗi kì kế toán, sau khi
hoàn thành các công việc ghi sổ và khóa sổ phải in toàn bộ hệ thống sổ kế toán tổng
hợp nà kế toán chi tiết để lưu trữ và phục vụ công tác kiểm tra, kiểm toán, thanh tra
tài chính.
1.3.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Các doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán qui định trong Chế
độ kế toán doanh nghiệp, tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chi tiết hóa hệ thống tài
khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh…
Tài khoản kế toán là cách thức phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh riêng biệt theo từng đối tượng ghi của kế toán (tài sản, nguồn vốn và các
quá trình kinh doanh) nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của các loại chủ thể quản
lý khác nhau. Tài khoản kế toán được sử dụng để theo dõi, phản ánh tình hình và
biến động của từng loại tài sản, nguồn vốn trong doanh nghiệp. Bởi vậy, để cung
cấp đầy đủ thông tin cho quản lý, các doanh nghiệp phải dùng rất nhiều tài khoản
khác nhau mới có thể đảm bảo phản ánh được toàn bộ các chỉ tiêu cần thiết. Đồng


16

thời, doanh nghiệp cũng phải tuân thủ các quy định về hệ thống tài khoản kế toán,


Việc tổ chức thực hiện, vận dụng hệ thống tài khoản kế toán trong doanh
nghiệp phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản sau:
+ Đảm bảo phản ánh, hệ thống hóa đầy đủ, cụ thể mọi nội dung đối tượng hạch
toán, mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong doanh nghiệp.
+ Phù hợp với những qui định thống nhất của nhà nước và các văn bản hướng
dẫn thực hiện của cơ quản lý cấp trên.
+ Phù hợp với đặc điểm, tính chất họat động SXKD, trình độ phân cấp quản lý
kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.
+ Đảm bảo với mối quan hệ với các chỉ tiêu báo cáo kế tóan.
+ Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin trên máy vi tính và thỏa mãn nhu cầu thông
tin cho đối tượng sử dụng.
Để đảm bảo phản ánh được tính liên hoàn của các quá trình kinh doanh cũng
như từng hoạt động cụ thể trong mỗi quá trình kinh doanh thì các nghiệp vụ ghi
chép trên tài khoản được thực hiện theo trình tự sau:
+ Mở tài khoản: Được thực hiện vào đầu niên độ kế toán, toàn bộ tài sản và
nguồn vốn từ Bảng cân đối kế toán đầu kỳ được chuyển vào các tài khảon cấn thiết
có liên quan.
+ Ghi chép trên tài khoản: Căn cứ vào các chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ
tiến hành các ghi chép vào các tài khoản có liên quan. Việc ghi chép vào tài khoản
phải theo đúng phương pháp kế toán và quy tắc nhất định để phản ánh chính xác
tình hình và sự biến động của tài sản, nguồn vốn trong doanh nghiệp.
+ Kết thúc tài khoản: Được thực hiện vào cuối kỳ kế toán, kế toán viên tiến
hành cộng số phát sinh bên Nợ, bên Có và tính số dư cuối kỳ các tài khoản.
Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán một cách khoa học, hợp lý sẽ là định
hướng có tính chất quyết định đến hệ thống thông tin trong doanh nghiệp. Do
vậy, việc tổ chức, vận dụng hệ thống tài khoản kế toán có ý nghĩa to lớn, đòi hỏi
người tổ chức kế toán cần quan tâm đúng mức trước khi triển khai các công việc
tiếp theo.


trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Số liệu kế toán trên sổ cái



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status