BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ THỊ LAN PHƯƠNG
TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG
CHU TRÌNH CHUYỂN ĐỔI TẠI CÔNG TY TNHH MTV
CƠ KHÍ CHU LAI – TRƯỜNG HẢI
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.01
TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Mạnh Toàn
Phản biện 1: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh
Phản biện 2: TS. Nguyễn Hữu Phú
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn
tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại Học Đà
Nẵng vào ngày 19 tháng 12 năm 2015.
Có thể tìm hiểu Luận văn tại:
tin kế toán trong chu trình chuyển đổi tại Công ty TNHH MTV Cơ
Khí Chu Lai – Trường Hải” để làm đề tài nghiên cứu của mình.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những lý luận, nghiên cứu về tổ chức thông tin
kế toán trong chu trình chuyển đổi trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác tổ chức thông tin kế
toán trong các khâu cơ bản của chu trình chuyển đổi, từ đó xác định
những hạn chế tồn tại trong việc tổ chức thông tin kế toán trong chu
trình chuyển đổi tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Chu Lai – Trường
Hải.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức
thông tin kế toán trong chu trình chuyển đổi tại Công ty TNHH MTV
Cơ Khí Chu Lai – Trường Hải.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là việc tổ chức thông tin kế toán trong
chu trình chuyển đổi tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Chu Lai –
Trường Hải.
- Phạm vi nghiên cứu là tổ chức thông tin kế toán trong các
khâu cơ bản của quá trình sản xuất tại Công ty TNHH MTV Cơ khí
Chu Lai – Trường Hải trong tháng 3 năm 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu thực trạng tổ chức thông tin kế
toán trong chu trình chuyển đổi tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí
Chu Lai – Trường Hải.
- Sử dụng các nguồn tài liệu về hệ thống thông tin kế toán và
chủ yếu là thông tin kế toán trong chu trình chuyển đổi, giáo trình
ngành kế toán để tìm hiểu cơ sở lý luận của đề tài.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hệ thống thông tin kế toán là một bộ phận cấu thành quan
trọng của hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp.
4
Khi thực hiện nghiên cứu này, tác giả đã tham khảo một số tài
liệu có liên quan đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán nói chung và
tổ chức thông tin kế toán trong chu trình chuyển đổi nói riêng đối với
một số doanh nghiệp như:
- Tác giả TS. Nguyễn Mạnh Toàn và ThS. Huỳnh Thị Hồng
Hạnh (2011), Giáo trình Hệ thống thông tin kế toán, nhà xuất bản Tài
chính.
- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Lê Nhân (2012) về đề tài
“Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong chu trình chuyển đổi
tại Công ty Gạch men Cosevco – Đà Nẵng”.
- Nghiên cứu của tác giả Huỳnh Thị Thanh Nguyên (2013) về
đề tài “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán theo định hướng ERP tại
Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim”.
- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hoàng Thiên Kim (2012) về
đề tài “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị tại Công ty Cổ
phần Kỹ thuật thủy sản (SEATECCO)”.
Đề tài “Tổ chức thông tin kế toán trong chu trình chuyển đổi
tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Chu Lai – Trường Hải” là đề tài
nghiên cứu riêng về tổ chức thông tin kế toán trong chu trình chuyển
đổi trong ngành sản xuất ô tô. Do đặc điểm của chu trình sản xuất
kéo dài, phức tạp nên việc tổ chức quản lý tốt hoạt động của doanh
nghiệp là vấn đề cần quan tâm. Tác giả đã nghiên cứu thực tiễn cùng
với việc kế thừa kết quả từ các công trình nghiên cứu nói trên để tìm
ra giải pháp hữu hiệu hoàn thiện công tác tổ chức thông tin kế toán
chính.
6
1.2. TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CHU TRÌNH
CHUYỂN ĐỔI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.2.1. Đặc điểm và mục tiêu của chu trình chuyển đổi
a. Đặc điểm
Chu trình chuyển đổi (còn được gọi là chu trình sản xuất trong
các doanh nghiệp sản xuất) là quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào
như nguyên vật liệu, lao động, máy móc thiết bị… thành sản phẩm,
dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
b. Mục tiêu
- Đảm bảo chi phí nguyên vật liệu và các nguồn lực khác cần
thiết cho quá trình sản xuất là thấp nhất.
- Khai thác năng lực sản xuất một cách tối ưu, tận dụng tối đa
các nguồn lực hiện có, tránh tình trạng lãng phí nguồn lực, giảm
thiểu sai hỏng trong quá trình sản xuất.
- Đảm bảo chất lượng hàng hóa và dịch vụ.
- Xác định một cách đầy đủ và chính xác chi phí và tính giá
thành sản phẩm cho một đơn đặt hàng hoặc một đối tượng tính giá
thành cụ thể.
- Phân tích biến động chi phí phục vụ cho việc quản trị chi phí
trong doanh nghiệp.
1.2.2. Chức năng của chu trình chuyển đổi
Chức năng trung tâm của thông tin kế toán trong chu trình
chuyển đổi: Lập kế hoạch sản xuất, cung ứng và quản lý nguyên vật
liệu, tổ chức sản xuất, kiểm soát quá trình sản xuất, hạch toán và
phân bổ chi phí sản xuất, chuẩn bị các báo cáo tài chính và báo cáo
quản trị chi phí.
8
Trong chương này, tác giả đã tìm hiểu tổng quan về hệ thống
thông tin kế toán trong doanh nghiệp và hệ thống hóa cơ sở lý luận
của tổ chức thông tin kế toán trong chu trình chuyển đổi tại doanh
nghiệp sản xuất để làm nền tảng cho phân tích thực trạng tổ chức
thông tin kế toán trong chu trình chuyển đổi tại Công ty TNHH MTV
Cơ khí Chu Lai – Trường Hải ở chương 2.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG
CHU TRÌNH CHUYỂN ĐỔI TẠI CÔNG TY TNHH MTV CƠ
KHÍ CHU LAI - TRƯỜNG HẢI
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ CHU
LAI – TRƯỜNG HẢI
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH MTV Cơ khí Chu Lai- Trường Hải là một
công ty chuyên sản xuất và lắp ráp khung gầm và thùng xe, các loại
sản phẩm cơ khí, công nghiệp phụ trợ phục vụ ngành sản xuất ô tô.
Gồm nhiều chủng loại, mỗi chủng loại lại có nhiều mẫu mã được
chọn lọc từ các nhà sản xuất danh tiếng hàng đầu của Hàn Quốc,
Trung Quốc như HUYNDAI- KIA MOTOS, FOTON, KINGLONG,
FORLAND nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng và
phù hợp với điều kiện hạ tầng cơ sở giao thông, điều kiện địa lý, địa
hình của các vùng miền Việt Nam.
9
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH
kế toán đang sử dụng nên chưa đáp ứng được tính kịp thời và chính
xác của thông tin, khối lượng dữ liệu lưu trữ lớn.
Kế hoạch sản xuất đồng thời là lệnh sản xuất, điều này tạo ra
khó khăn trong việc hạch toán và kiểm soát chi phí sản xuất cho từng
lô hàng.
2.2.4. Thực trạng tổ chức thông tin trong khâu xuất kho
vật tư
- Đối tượng tập hợp chi phí cũng chính là đối tượng tính giá
thành: thùng xe các loại, linh kiện, phụ tùng lắp ráp, chi tiết cơ khí.
Mỗi sản phẩm chỉ được sản xuất tại một phân xưởng và sẽ
được tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành tại phân xưởng đó.
- Phương pháp hạch toán: Cuối kỳ, kế toán giá thành thực hiện
bút toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sang chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang trên phần mềm
- Trên cơ sở kế hoạch sản xuất và định mức vật tư, nhân viên
sản xuất tiến hành lập Phiếu đề nghị cung ứng vật tư trình Quản đốc
xưởng phê duyệt và chuyển cho Thủ kho vật tư xuất kho.
11
- Thủ kho sẽ lập Phiếu xuất chuyển cho kế toán vật tư cùng
với Phiếu đề nghị cung ứng vật tư để làm căn cứ ghi sổ.
- Kế toán vật tư căn cứ vào chứng từ của Thủ kho chuyển
sang, thực hiện xuất kho vật tư trên phần mềm Bravo.
Phần mềm Bravo cập nhật dữ liệu xuất kho vào các tập tin
Phiếu xuất kho và Chi tiết Phiếu xuất kho
Tập tin Phiếu xuất kho
Số phiếu
xuất
tập tin Nhật ký và tập tin Chi tiết Nhật ký.
Tập tin Nhật ký
12
Mã chứng
Số chứng
từ
từ
Ngày
Họ tên
Đơn vị
Diễn giải
Tập tin Chi tiết Nhật ký
Mã
Số
chứng
chứng
Nợ
Có
2.2.6. Thực trạng tổ chức thông tin trong khâu tính và
phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung sau khi được tập hợp sẽ được phân bổ
cho các đối tượng tính giá thành.
Tài khoản sử dụng: TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Ngoài chi phí tiền lương nhân viên quản lý xưởng, chi phí sản
xuất chung được tập hợp theo phân xưởng và sau đó phân bổ cho đối
tượng tính giá thành theo hệ số
Tất cả chi phí sản xuất chung, sau khi phân bổ cho từng đối
tượng theo hệ số, sẽ được kế toán chi tiết cập nhật vào phần mềm và
phần mềm lưu trữ dữ liệu vào tập tin Nhật ký và tập tin Chi tiết Nhật
ký tương tự như chi phí nhân công.
2.2.7. Thực trạng tổ chức thông tin trong khâu tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm
a. Tập hợp chi phí sản xuất
- Tài khoản sử dụng: TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang
Sổ sách kế toán: Công ty sử dụng Sổ chi tiết tài khoản 154 để
hạch toán chi tiết và Sổ Nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 154 để hạch
toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
13
b. Đánh giá sản phẩm dở dang
Chỉ có Xưởng chế tạo mới có sản phẩm dở dang cuối kỳ,
Xưởng hàn, xưởng sơn và Xưởng gác thùng không có sản phẩm dở
TK
dang
dang
nhập
nhập
xuất
154
621
ĐK
ĐK
SL
Tiền
Tiền
dở
dở
sản
sản
sinh
mục
sản
phẩm
trong
phẩm
phẩm chi phí
DDĐK
kỳ
DDCK
Hệ số
Tổng giá
thành sản
phẩm
Đơn vị
tính
Giá
thành
đơn
vị
14
Tổ chức thông tin trong khâu tập hợp chi phí và tính giá thành
chóng, kịp thời trong nhu cầu cung cấp thông tin.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trong chương này, tác giả giới thiệu về quá trình hình thành
và phát triển của công ty, đặc điểm ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tổ
chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Cơ
khí Chu Lai – Trường Hải và nêu lên thực trạng công tác tổ chức tổ
chức thông tin trong chu trình chuyển đổi tại Công ty.
Qua phân tích thực trạng tổ chức cơ sở dữ liệu, mã hóa dữ liệu
và thực trạng tổ chức thông tin kế toán trong chu trình chuyển đổi tại
Công ty, tác giả đánh giá được những nhược điểm còn tồn tại trong
công tác tổ chức thông tin trong chu trình chuyển đổi tại Công ty để
có định hướng hoàn thiện công tác tổ chức thông tin trong chu trình
chuyển đổi ở chương 3.
16
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC
THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CHU TRÌNH CHUYỂN ĐỔI
TẠI CÔNG TY TNHH MTVCƠ KHÍ CHU LAI – TRƯỜNG HẢI
3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THÔNG
TIN KẾ TOÁN TRONG CHU TRÌNH CHUYỂN ĐỔI TẠI
CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ CHU LAI – TRƯỜNG HẢI
Thứ nhất: Công tác tổ chức thông tin kế toán trong chu trình
chuyển đổi tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Chu Lai – Trường Hải
còn tồn tại những nhược điểm như đã nêu ở chương 2.
Thứ hai: Chu trình chuyển đổi ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ ba: Tổ chức tốt thông tin kế toán trong các chu trình giúp
Kế
hoạch
Bộ phận
cung ứng
Kho NVL,
thành
phẩm
Bộ phận
Kế hoạch
Lệnh
SX
Sản xuất
Bộ phận
sản xuất
Bộ phận
nhân sự
Báo cáo
Tập hợp
CPSX, tính
giá thành
BC nhu cầu vật tư
Dữ
liệu
kỹ
thuật
Dữ
liệu
sản
xuất
Công đoạn
SX
Kế hoạch
SX
Thiết
kế kỹ
thuật
Kế
hoạch
SX
Nhập
lệnh
SX
Dữ
Kế
toán
CP
SX
HỆ THỐNG MÁY TRẠM
Hình 3.3. Mối quan hệ thông tin của chu trình chuyển đổi
Dựa trên mối quan hệ chức năng giữa các bộ phận trong chu trình
chuyển đổi và xây dựng hệ thống quản lý sản xuất tích hợp, Công ty
20
TNHH MTV Cơ Khí Chu Lai – Trường Hải nên đưa ra giải pháp để
hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán trong chu trình chuyển đổi ở
từng công đoạn.
3.3.1. Hoàn thiện phương pháp tổ chức thông tin kế toán
về định mức chi phí sản xuất
Công ty có thể sử dụng tập tin Định mức vật tư để tổ chức dữ
liệu về định mức vật tư cho từng loại sản phẩm trong hệ thống quản
lý sản xuất nhằm cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và
hạn chế khối lượng lưu trữ dữ liệu. Tập tin này có thể được hỗ trợ
nhập dữ liệu định mức từ file excel. Tập tin Định mức vật tư là cơ sở
để hệ thống quản lý sản xuất dự báo nhu cầu vật tư và thực hiện xuất
kho vật tư theo định mức.
Tập tin Định mức vật tư
Mã sản
Mã vật tư
Ngày bắt
Ngày kết
sản xuất
phẩm
sản xuất
đặt hàng
đầu
thúc
21
Để lưu trữ dữ liệu về thời gian bắt đầu, thời gian hoàn thành
của từng Lệnh sản xuất, cần tổ chức Tệp tin Lệnh sản xuất. Liên kết
các tập tin Lệnh sản xuất, Kế hoạc sản xuất, Định mức vật tư để có
đầy đủ dữ liệu nhằm phát Lệnh sản xuất với đầy đủ các nội dung
theo yêu cầu kiểm soát chặt chẽ quá trình sản xuất.
Tập tin Lệnh sản xuất
Số
Số lệnh
Mã sản
lượng
Trong quá trình thực hiện lệnh sản xuất, nếu các bộ phận
không đáp ứng được yêu cầu hoặc có dự thay đổi theo nhu cầu thị
trường cần điều chỉnh thì lãnh đạo các bộ phận phải báo cho bộ phận
Kế hoạch bằng các dữ liệu tích hợp trên phần mềm quản trị sản xuất.
Nhân viên lập Lệnh sản xuất có nhiệm vụ theo dõi cập nhật và lập lại
Lệnh sản xuất khi có thay đổi.
3.3.3. Hoàn thiện phương pháp tổ chức thông tin trong
khâu xuất kho vật tư
Sử dụng phần mềm quản trị sản xuất, Phiếu xuất kho được
thực hiện trên cơ sở liên kết dữ liệu trên các tập tin Kế hoạch sản
xuất, Lệnh sản xuất, Định mức vật tư. Khi thực hiện xuất kho vật tư
cho cùng một lệnh sản xuất, nếu số lượng vật tư xuất kho vượt quá
số lượng vật tư cần cho lệnh sản xuất đó thì chương trình sẽ cảnh báo
“Số lượng xuất kho vượt định mức”.
Sử dụng tập tin Tổng hợp vật tư, thành phẩm để quản lý, kiểm
soát về giá trị, số lượng vật tư, thành phẩm tồn kho.
22
3.3.4. Hoàn thiện phương pháp tổ chức thông tin trong
khâu quản lý thời gian lao động và chi phí tiền lương
Phần mềm quản trị hệ thống thực hiện tự động hóa các thao
tác quản lý nhân sự nhằm giảm bớt sự phức tạp trong công việc cho
nhân viên bộ phận nhân sự, hạn chế sai sót và giảm khối lượng dữ
liệu lưu trữ.
3.3.5. Hoàn thiện phương pháp tổ chức thông tin trong
khâu tính và phân bổ chi phí sản xuất chung
Hệ số phân bổ được kế toán tổng hợp khai báo trên phần mềm.
Cuối kỳ, Phần mềm quản lý sản xuất tự động thực hiện các bút toán
phân
bổ
Tài
khoản
cần
phân
bổ
Tài
khoản
phân
bổ
Giá trị
phân
bổ
Tập tin Tổng hợp vật tư, sản phẩm
Mã vật
tư, sản
phẩm
Số
Giá trị
lượng
xuất
kho
Giá
trị
xuất
trong
kỳ
Số
lượng
tồn
kho
cuối
Giá
trị tồn
kho
cuối
kỳ
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Trên cơ sở phân tích thực trạng tổ chức thông tin kế toán trong
chu trình chuyển đổi tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Chu Lai –
Trường Hải, và những nhược điểm đã nêu ra ở chương 2, tác giả đã
đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức thông tin kế toán
trong chu trình chuyển đổi tại Công ty nhằm nâng cao chất lượng
kỳ