luận văn thạc sĩ huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh thăng long - Pdf 59

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

HOÀNG THỊ HOA

HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
CHI NHÁNH THĂNG LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

HOÀNG THỊ HOA

HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
CHI NHÁNH THĂNG LONG

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số
: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


quá trình thực hiện và bảo vệ luận văn.
Cao học viên xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín – CN Thăng Long cùng các đồng nghiệp trong chi nhánh đã tạo điều
kiện thuận lợi trong việc cung cấp số liệu và thông tin, giúp cao học viên hoàn
thành đề tài nghiên cứu của mình.
Cuối cùng, cao học viên xin cảm ơn gia đình, bạn bè luôn động viên, khích lệ
tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng do thời gian nghiên cứu và trình độ còn
hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, cao học viên mong nhận
được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo, đồng nghiệp để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Hà Nội, Ngày 20 tháng 12 năm 2017
Cao học viên thực hiện

Hoàng Thị Hoa


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................3
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................3
2. Tổng quan công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài...........................4
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài............................................................5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................6
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................6
6. Kết cấu của luận văn...........................................................................................7

2.2. Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN
Thăng Long............................................................................................................45
2.2.1. Các sản phẩm huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
Tín – CN Thăng Long......................................................................................45
2.2.2. Kết quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín –
CN Thăng Long...............................................................................................51
2.3. Đánh giá hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
Tín – CN Thăng Long...........................................................................................72
2.3.1. Kết quả đạt được và nguyên nhân.........................................................72
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân.......................................................................75
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THĂNG
LONG..................................................................................................................... 81
3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN
Thăng Long đến năm 2020...................................................................................81
3.1.1. Định hướng phát triển chung của chi nhánh đến năm 2020..............81
3.1.2. Định hướng về hoạt động huy động vốn của chi nhánh đến năm 2020.....82
3.2. Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động huy động vốn tại NH TMCP
SGTT – CN Thăng Long.......................................................................................84
3.2.1. Xây dựng chính sách khách hàng phù hợp...........................................84
3.2.2 Xây dựng một chiến lược huy động vốn toàn diện................................86
3.2.3. Xây dựng lộ trình thay đổi cơ cấu vốn huy động ổn định và hiệu quả.89
3.2.4 Thực hiện công tác tự đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ, đạo đức
nghề nghiệp của cán bộ nhân viên..................................................................91
3.3. Một số kiến nghị..............................................................................................91
3.3.1. Kiến nghị với Sacombank......................................................................91
3.3.2 Kiến nghị với NHNN...............................................................................95
3.3.3 Kiến nghị đối với Chính phủ...................................................................97
KẾT LUẬN..........................................................................................................102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


4

FTP

Giá mua bán vốn nội bộ

5

KH

Khách hàng

6

KHCN

Khách hàng cá nhân

7

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

8

KQKD

Kết quả kinh doanh


14

PGD

Phòng giao dịch

15

SACOMBANK

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương
Tín

16

TCKT

Tổ chức kinh tế

17

TCTD

Tổ chức tín dụng

18

TGCKH


Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn tại Sacombank – CN Thăng Long giai đoạn 20122016......................................................................................................................... 41
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động cho vay tại Sacombank – CN Thăng Long giai đoạn
2012-2016................................................................................................................ 42
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh tại Sacombank – CN Thăng Long giai đoạn 20122016......................................................................................................................... 44
Bảng 2.4: Bảng lãi suất tiết kiệm trả lãi cuối kỳ của một số ngân hàng trên địa bàn
TP Hà Nội – Cập nhật ngày 18/11/2016..................................................................50
Bảng 2.5: Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn của Sacombank – CN Thăng Long giai
đoạn 2012 - 2016.....................................................................................................52
Bảng 2.6: Số liệu huy động vốn theo loại tiền của Sacombank CN Thăng Long giai
đoạn 2012 – 2016....................................................................................................56
Bảng 2.7: Số liệu huy động theo đối tượng huy động của Sacombank CN Thăng
Long giai đoạn 2012 - 2016.....................................................................................59
Bảng 2.8 Số liệu huy động theo dòng sản phẩm của Sacombank CN Thăng Long
giai đoạn 2012 - 2016..............................................................................................62
Bảng 2.9 : Chi phí huy động vốn của Sacombank CN Thăng Long giai đoạn 2012
-2016....................................................................................................................... 66
Bảng 2.10: Số dư huy động vốn và cho vay vốn của Sacombank CN Thăng Long
giai đoạn 2012 – 2016.............................................................................................71


2
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn của Sacombank CN Thăng Long giai
đoạn 2012 - 2016.....................................................................................................53
Biểu đồ: 2.2: Cơ cấu vốn có kỳ hạn của Sacombank CN Thăng Long giai đoạn 2012
- 2016...................................................................................................................... 54
Biểu đồ 2.3: Số liệu huy động vốn theo loại tiền của Sacombank CN Thăng Long
giai đoạn 2012 – 2016.............................................................................................57
Biểu đồ: 2.4: Số liệu huy động theo đối tượng huy động của Sacombank CN Thăng
Long giai đoạn 2012 - 2016.....................................................................................60

NHNN buộc phải đưa ra mức lãi suất trần và những biện pháp cứng rắn hơn trong
việc phạt các NH vi phạm về huy động vốn. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như
vậy, đòi hỏi mỗi NH phải có những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng huy động
vốn để đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế hiện nay, đặc biệt là huy động
được nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư và các tổ chức kinh tế xã hội.
Trong bối cảnh khó khăn chung của hệ thống các NHTM cũng như của nền
kinh tế trong và ngoài nước, NH TMCP Sài Gòn Thương Tín nói chung và NH
TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Thăng Long nói riêng đang đứng trước những
bước chuyển mình để tiếp tục khẳng định vị trí NHTM cổ phần ngoài quốc doanh
lớn nhất tại Việt Nam. Sacombank đang hướng tới một mô hình hoạt động hiện đại,
hiệu quả và an toàn. Cũng như các NHTM cổ phần khác, hiệu quả huy động vốn tại
Sacombank vẫn còn thấp so với yêu cầu. Vì thế, vấn đề hoàn thiện và nâng cao hiệu
quả huy động vốn đang là mối quan tâm hàng đầu của Sacombank.


4
Xuất phát từ thực tiễn trên cùng với cơ sở lý luận được học tại trường và kinh
nghiệm của bản thân trong quá trình công tác tại Sacombank CN Thăng Long, tôi
quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Thương Tín CN Thăng Long” làm đề tài luận văn Thạc sĩ của mình.
2. Tổng quan công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Trong quá trình nghiên cứu tài liệu phục vụ viết luận văn của mình, tôi nhận
thấy hoạt động huy động vốn tại các NHTM là một vấn đề nhận được rất nhiều sự
quan tâm nghiên cứu.
Điển hình có các công trình sau:
Đề tài: “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Ngoại Thương Việt Nam” (2010) của thạc sĩ Nguyễn Thị Lan Phương
(Trường ĐHKTQD) đã làm sáng tỏ những cơ sở hệ thống lý luận về hoạt động huy
động vốn và đánh giá hoạt động huy động vốn tại ngân hàng để đưa ra những giải
pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn. Nhưng khi nghiên cứu phần lý luận

Đề tài: “Huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại NHTM Cổ phần Đầu Tư và Phát
triển Việt Nam Chi nhánh Thăng Long” (2016) của Thạc sỹ Bùi Thị Mận (Trường
đại học thương mại). Với luận văn này, tác giả đã sử dụng đa dạng các phương pháp
nghiên cứu như phương pháp duy vật biện chứng, thống kê phân tích, so sánh, tham
vấn chuyên gia,…giúp luận văn có thể bao quát về mặt lý luận cũng như thực tiễn
hoạt động huy động vốn tại ngân hàng. Tác giả đưa ra quan điểm về hiệu quả huy
động vốn và các tiêu chí để đánh giá hiệu quả huy động vốn, từ đó phân tích số liệu
thực tế để thấy rõ kết quả đạt được trong công tác huy động vốn và những mặt còn
tồn tại cần xử lý tại NHTM Cổ phần Đầu Tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh
Thăng Long chi nhánh . Tuy nhiên, mặt hạn chế của luận văn là thời gian lấy số liệu
ngân hàng chỉ trong vòng 4 năm, do vậy, các số liệu chưa đủ độ tin cậy để phản ánh
một cách chân thực nhất tình hình thực tế hiện nay của ngân hàng.
Nhìn chung, các luận văn trên đều chung nội dung là hoạt động huy động vốn
tại một số ngân hàng. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu hoạt động huy
động vốn của Sacombank chi nhánh Thăng Long. Vì vậy, tác giả lựa chọn khoảng
trống nghiên cứu này.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
3.1. Mục tiêu.
Khảo sát thực trạng huy động vốn tại Sacombank CN Thăng Long giai đoạn
2012 – 2016, từ đó tìm ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động huy động vốn tại
Sacombank CN Thăng Long
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Luận văn đi sâu nghiên cứu nhằm làm rõ các nhiệm vụ sau:
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn của
NHTM.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn tại Sacombank CN Thăng Long
giai đoạn 2012 – 2016. Trong đó tập trung giải quyết các vấn đề về quy mô, cơ cấu,


6

như: các sách tham khảo, tạp chí, báo điện tử, các quy định nội bộ của Sacombank,
các văn bản Nhà nước,… liên quan đến hoạt động huy động vốn để phục vụ thêm
cho việc nghiên cứu đề tài. Đặc biệt là trang web nội bộ của Sacombank đó là:
haokhi.sacombank.com.
- Phương pháp xử lý, tổng hợp dữ liệu


7
Trên cơ sở những số liệu đã thu thập được, sử dụng một số phương pháp phổ
biến để phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của đối tượng phân tích, gồm:
 Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích dựa
trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). So sánh các khoản mục
nguồn vốn qua các năm để thấy sự tăng giảm và xu hướng biến động của vốn.
 Phương pháp phân tích tỷ trọng
Xem xét cơ cấu, tính tỷ trọng của các khoản mục vốn huy động trong nguồn
vốn huy động.
Ngoài ra luận văn còn sử dụng đồ thị, biểu bảng để thể hiện những biến động
của các số liệu qua các năm. Sử sụng phần mềm Excel để tính toán các chỉ số và
tính toán sự biến động tăng giảm của các số liệu qua các năm.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục ký hiệu
các chữ viết tắt, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu gồm 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về huy động vốn của NHTM
Chương II: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHTM CP Sài Gòn
Thương Tín CN Thăng Long
Chương III: Giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín CN Thăng Long

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN

thác, buôn bán vàng bạc, hành nghề thương mại và hành nghề địa ốc, các phương
tiện tín dụng và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, đứng ra bảo hiểm,…
Ở Việt Nam, tại Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 năm
2010 quy định như sau: “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo theo quy định của luật
TCTD nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
Từ các khái niệm trên chúng ta có thể rút ra một số nhận xét sau: NHTM là


9
một doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh tiền tệ, và mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.
Hay nói cách khác, NHTM là một tổ chức trung gian tài chính làm cầu nối giữa khu
vực tiết kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tế; với nghiệp vụ cơ bản là huy động
vốn, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, thanh toán. Đây cũng là nơi cung cấp các dịch
vụ tài chính đa dạng nhất nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ tài
chính của xã hội. Với vai trò là huyết mạch của nền kinh tế, NHTM là một công cụ
quan trọng được nhà nước sử dụng để quản lý vĩ mô nhằm điều tiết nền kinh tế phát
triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.1.1.2. Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường
Cùng với sự phát triển đa dạng các nghiệp vụ kinh doanh, ngân hàng ngày
càng thực hiện nhiều vai trò mới để có thể duy trì khả năng cạnh tranh và đáp ứng
nhu cầu của xã hội. Các ngân hàng ngày càng có những vai trò vô cùng quan trọng
trong nền kinh tế, chúng ta có thể kể đến các hoạt động cơ bản sau:
a) Hoạt động huy động vốn
- Nhận tiền gửi tiết kiệm của cá nhân và tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức.
Ngân hàng là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh
tế. Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội
đều gửi tiền tại ngân hàng nhằm mục tiêu đảm bảo an toàn và sinh lời. Ngân hàng
mở dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền với cam kết hoàn trả đúng
hạn. Trong cuộc cạnh tranh để tìm và giành được các khoản tiền gửi, các ngân

ngân hàng mở rộng cho vay trực tiếp đối với các khách hàng (là người mua), giúp
hộ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Tài trợ cho dự án
Bên cạnh cho vay ngắn hạn, các ngân hàng ngày càng trở nên năng động
trong việc tài trợ trung dài hạn theo các dự án của doanh nghiệp (thường trên 12
tháng): cho vay để mua sắm tài sản cố định, tài trợ xây dựng nhà máy, phát triển
ngành công nghệ cao. Một số ngân hàng còn cho vay để đầu tư vào đât, phát triển
khu công nghiệp, khu chế xuất, giao thông.
- Cho vay tiêu dùng
Ngân hàng cho vay tiêu dùng (chủ yếu là trung và dài hạn) để mua nhà và
các tài sản lâu bền, trang trải chi phí học tập, du lịch,…
Trong giai đoạn đầu, hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay tiêu dùng
vì tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng rủi ro vỡ nợ tương đối cao. Sự gia tăng thu
nhập của người tiêu dùng và sự cạnh tranh trong cho vay với các hãng bán lẻ đã
hướng các ngân hàng tới người tiêu dùng như là một khách hàng tiềm năng. Sau
chiến tranh thế giới lần thứ hai, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những
loại hình tín dụng tăng trưởng nhanh nhất ở các nước có nền kinh tế phát triển.
- Tài trợ các hoạt động của chính phủ
Khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn của ngân hàng đã trở
thành trọng tâm chú ý của chính phủ. Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường là cấp


11
bách trong khi thu không đủ, hoặc chưa kịp, chính phủ các nước đều muốn tiếp
cận với các khoản cho vay của ngân hàng. Ngày nay, chính phủ giành quyền cấp
phép hoạt động và kiểm soát các ngân hàng. Một số quốc gia quy định các ngân
hàng được cấp giấy phép thành lập với điều kiện là họ phải cam kết thực hiện với
mức độ nào đó các chính sách của chính phủ và tài trợ cho chính phủ. Các ngân
hàng thường mua trái phiếu chính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lượng
tiền gửi mà ngân hàng huy động được.

- Bảo quản tài sản hộ
Các ngân hàng thực hiện việc giữ vàng và các giấy tờ có giá và các tài sản
khác cho khách hàng trong két (vì vậy còn gọi là dịch vụ cho thuê két). Ngân hàng
thường giữ hộ những tài sản tài chính, giấy tờ cầm cố, hoặc những giấy tờ quan
trọng khác của khách với tiện ích an toàn, bí mật, thuận tiện. Dịch vụ này phát
triển cùng với nhiều dịch vụ khách như mua bán hộ các giấy tờ có giá cho khách,
thanh toán hộ lãi hoặc cổ tức,…
- Quản lý ngân quỹ
Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp và cá
nhân. Nhờ đó, ngân hàng thường có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều khách hàng.
Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thu ngân, nhiều
ngân hàng đã cung cấp cho khách dịch vụ quản lý ngân quỹ, quản lý việc thu chi
cho khách hàng và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các
chứng khoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để
thanh toán.
Quản lý ngân quỹ gắn với tiền gửi của doanh nghiệp và cá nhân, giúp giảm
thời gian và chi phí của khách hàng, tăng thu nhập cho khách hàng từ kinh doanh
ngân quỹ, đảm bảo ngân quỹ tối ưu.
- Cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn
Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính các ngân hàng có rất nhiều chuyên gia
về quản lý tài chính. Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng
quản lý tài sản và quản lý hoạt độn tài chính hộ. Dịch vụ ủy thác bao gồm ủy thác
vay hộ, ủy thác cho vay hộ, ủy thác phát hành, ủy thác đầu tư,… Thậm chí, các
ngân hàng đóng vai trò là người được ủy thác trong di chúc, quản lý tài sản cho
khách hàng đã qua đời, bảo quản các tài sản có giá. Nhiều khách hàng còn coi
ngân hàng như một chuyên gia tư vấn tài chính. Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu
tư, về quản lý tài chính, về thành lập, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp,…
- Cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán
Nhiều ngân hàng đang cung cấp củ các dịch vụ tài chính cho phép khách
hàng thỏa mãn mọi nhu cầu. Đây là một trong những lý do chính khiến các ngân

Vốn của ngân hàng cũng có thể thuộc quyền sở hữu của chủ ngân hàng hoặc
có thể vay từ bên ngoài. Vốn của ngân hàng có quan hệ mật thiết với tất cả các chủ
thể liên quan tới ngân hàng, đặc biệt là khách hàng và nhà đầu tư. Vì vậy vốn của
NHTM được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm:
a. Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM, đó là nguồn tiền
được đóng góp chủ yếu bởi các chủ sở hữu và các quỹ trong quá trình kinh doanh
thể hiện dưới dạng lợi nhuận để lại, bao gồm:
- Vốn hình thành ban đầu: Nếu ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước, ngân sách
Nhà nước cấp. Nếu ngân hàng cổ phần, các cổ đông đóng góp thông qua mua cổ
phần hoặc cổ phiếu. Ngân hàng liên doanh do các bên đóng góp; ngân hàng tư nhân


14
là vốn thuộc sở hữu tư nhân.
- Vốn bổ sung trong quá trình hoạt động: Gồm nguồn từ lợi nhuận để lại và
nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm để mở rộng quy mô
hoạt động, đổi mới trang thiết bị hoặc để đáp ứng nhu cầu gia tăng vốn.
- Các quỹ: quỹ dự phòng tổn thất, quỹ bảo toàn vốn và nhiều quỹ khác tuỳ
theo quy định của từng nước.
b. Vốn huy động
- Nguồn tiền gửi
+ Tiền gửi thanh toán: Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào
ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ.
+ Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội: Đây là loại tiền gửi
có sự thỏa thuận về thời gian rút.
+ Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu
nhập tạm thời chưa sử dụng (các khoản tiền tiết kiệm). Trong điều kiện có khả năng
tiếp cận được với Ngân hàng, họ có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện mục tiêu an
toàn và sinh lời đối với các khoản tiền tiết kiệm, đặc biệt là nhu cầu an toàn.

nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng.
Có rất nhiều cách tiếp cận về huy động vốn của NHTM:
Khái niệm huy động vốn được đề cập trong “Giáo trình Ngân hàng thương
mại” của PGS.TS Phan Thị Thu Hà (2013) như sau: “Hoạt động huy động vốn gồm
các nội dung chủ yếu như: xác lập mục tiêu, xây dựng chính sách và quy trình huy
động, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ, kiểm tra, kiểm soát và đánh giá kết quả huy
động”. Theo quan điểm này, khái niệm huy động vốn được tiếp cận theo các công
việc cụ thể của quá trình huy động vốn tại các ngân hàng thương mại.
Cách tiếp cận thông thường nhất hiện nay trong các nghiên cứu của các sách
chuyên ngành kinh tế, tài chính ngân hàng là tiếp cận khái niệm huy động vốn từ
nguồn gốc của các nguồn vốn. Chẳng hạn, nguồn vốn huy động được chia thành
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm (GS.TS. Nguyễn Văn
Tiến, 2009). Chính vì vậy, hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại chưa
được định nghĩa rõ ràng về bản chất của hoạt động.
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, tác giả xin khái quát khái niệm
huy động vốn như sau: Hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thương mại là
hoạt động mà trong đó các ngân hàng này sử dụng các công cụ, biện pháp theo quy
định của pháp luật để tìm kiếm và thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các chủ thể khác
nhằm phục vụ mục đích kinh doanh của mình.
1.2.2. Vai trò của hoạt động huy động vốn của NHTM
* Đối với nền kinh tế
Sẽ là không tưởng khi nói tới việc đổi mới, phát triển kinh tế lại không có vốn
hay thiếu vốn. Vốn thực sự có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế. Vốn có thể
huy động qua nhiều kênh khác nhau, tuy nhiên có 3 kênh chủ yếu là: Kênh ngân
sách Nhà nước, qua thị trường chứng khoán, qua các tổ chức tài chính trung gian.
Đối với các nước có nền tài chính phát triển, thị trường vốn mở rộng thì huy
động vốn qua các kênh này không gặp nhiều khó khăn. Ngược lại, đối với các nước


16

dạng hóa các hình thức huy động vốn của mình, cụ thể có các hình thức sau:
a/ Mở tài khoản tiền gửi


17
Một ngân hàng khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, nghiệp vụ đầu tiên là mở
các tài khoản tiền gửi cho khách hàng, bằng cách đó ngân hàng huy động tiền của
các doanh nghiệp, tổ chức và dân cư. Các tài khoản tiền gửi ở đây bao gồm: tài
khoản tiền gửi thanh toán, tài khoản tiền gửi ký quỹ, tài khoản tiền gửi giữ hộ…
Đây là loại hình tiền gửi không kỳ hạn được sử dụng với mục đích chủ yếu là thực
hiện các giao dịch thanh toán qua ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán như:
Séc lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyển tiền điện tử… Khi khách
hàng sử dụng loại tiền gửi này khách hàng sẽ được sử dụng các tiện ích như: chuyển
tiền, thanh toán, các giao dịch qua hệ thống máy ATM, dịch vụ SMS Banking, nạp
tiền điện thoại di động, giao dịch qua Internet Banking, Mobile Banking,…Lãi suất
áp dụng đối với loại tiền gửi này là lãi suất không kỳ hạn, tức các ngân hàng bỏ ra
chi phí thấp nhất. Vốn huy động từ các tài khoản tiền gửi này là những giá trị tiền tệ
mà khách hàng gửi vào ngân hàng nhưng có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng
phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu này của người gửi tiền. Do vậy nó là nguồn vốn biến
động nhiều nhất mà ngân hàng khó có thể dự đoán cả về quy mô lẫn kỳ hạn gửi
tiền của khách hàng.
b/ Nhận tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi của các tầng lớp dân cư trong xã hội với mục
đích tích luỹ và hưởng lãi. Tiền gửi tiết kiệm chia thành hai loại là tiết kiệm có kỳ
hạn và tiết kiệm không kỳ hạn. Đây là sản phẩm huy động truyền thống với các
hình thức phong phú và kỳ hạn đa dạng nên tiền gửi tiết kiệm rất phù hợp với dân
cư, đáp ứng được nhu cầu người gửi, khả năng huy động của ngân hàng từ nguồn
vốn này là rất tiềm năng. Tuy nhiên ngân hàng cần chú ý đến chính sách lãi suất huy
động, nghiên cứu để đưa ra các hình thức huy động hấp dẫn, phù hợp với tính đa
dạng phong phú và phức tạp của đối tượng dân cư.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status