BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------------
TRỊNH VŨ TRUNG
CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DUY TIÊN
TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------------
TRỊNH VŨ TRUNG
CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DUY TIÊN
TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số
: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Tác giả luận văn
Trịnh Vũ Trung
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU......................................................................vi
DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT.............................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài......................................3
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................5
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................5
6. Kết cấu của luận văn...........................................................................................6
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM.
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN..............................7
1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về lao động và việc làm nông thôn..................7
1.1.1. Lao động - Việc làm.....................................................................................7
1.1.2. Lao động nông thôn.....................................................................................9
1.1.3. Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện...............12
1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn trên địa bàn huyện.....................................................................14
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc và nội dung các chính sách giải quyết
việc làm cho lao động nông thôn.............................................................................14
1.2.2. Đánh giá chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa
bàn huyện................................................................................................................30
quyết việc làm trên địa bàn huyện............................................................................68
2.4.2. Đánh giá chính sách phát triển nông nghiệp, thu hút và tạo việc làm tại
chỗ cho lao động nông thôn....................................................................................69
2.4.3. Đánh giá công tác đào tạo nghề của huyện...............................................70
2.4.4. Đánh giá việc thực hiện chính sách tín dụng giải quyết việc làm..............71
2.4.5. Đánh giá công tác xuất khẩu lao động......................................................71
2.4.6. Đánh giá công tác phối hợp giữa chính quyền, đoàn thể ở địa phương
trong công tác giải quyết việc làm...........................................................................72
2.5. Đánh giá chung...............................................................................................73
2.5.1. Thành công................................................................................................73
2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân...........................................................................75
v
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN DUY TIÊN...............................................................................................78
3.1. Phương hướng phát triển Kinh tế - Xã hội và giải quyết việc làm của
huyện Duy Tiên đến năm 2020.............................................................................78
3.1.1. Phương hướng phát triển Kinh tế - Xã hội của huyện Duy Tiên đến năm
2020......................................................................................................................... 78
3.1.2. Phương hướng tạo việc làm của huyện đến năm 2020 và các năm tiếp
theo......................................................................................................................... 79
3.2. Dự báo nhu cầu việc làm và quan điểm hoàn thiện chính sách giải quyết
việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Duy Tiên.........................83
3.2.1. Dự báo nhu cầu việc làm ảnh hưởng đến chính sách giải quyết việc làm
cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Duy Tiên.............................................83
3.2.2. Quan điểm hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Duy Tiên............................................................................83
3.2.3. Mục tiêu hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông
Làng nghề truyền thống mây giang đan Ngọc Động
Tỷ trọng người lao động xuất khẩu lao động
BẢNG
Các chỉ tiêu kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Duy Tiên
Cơ cấu lao động các ngành nghề trên địa bàn huyện Duy Tiên
Tỷ trọng lao động nông thôn trên địa bàn huyện Duy Tiên
Kết quả dạy nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2014 - 2016
Tổng số lao động được đào tạo nghề
Tỷ lệ lao động có việc làm ổn định sau đào tạo nghề
Thống kê các cơ sở kinh doanh dịch vụ thương mại
Tỷ trọng người lao động xuất khâu lao động
Số doanh nghiệp và lao động tại các khu, cụm công nghiệp trên
Bảng 2.10:
Bảng 2.11:
địa bàn huyện
Số liệu cho vay từ quỹ quốc gia giải quyết việc làm
63
Số người được giải quyết việc làm mới trong giai đoạn 2014- 63
Bảng 3.1:
2016
Dự báo nhu cầu việc làm trên địa bàn huyện đến năm 2020
Hình
Hình
Hình
Hình
83
vii
DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
ANQP
HĐND
UBND
NSNN
KBNN
XDCB
QLNN
CNH-HĐH
GQVL
An ninh quốc phòng
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
Ngân sách nhà nước
Kho bạc nhà nước
Xây dựng cơ bản
Quản lý nhà nước
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Giải quyết việc làm
KCN
Khu công nghiệp
CCN
làm mới do độ tuổi, trình độ, kỹ năng, kỷ luật lao động chưa đáp ứng được nhu cầu
của doanh nghiệp sản xuất trong giai đoạn đẩy mạnh cơ giới hóa, hiện đại hóa. Các
hạn chế nêu trên đã gây khó khăn không nhỏ cho sự phát triển kinh tế, gây sức ép
về vấn đề giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho nhân dân nhất là ở khu vực
nông thôn.
Duy Tiên là một huyện của tỉnh Hà Nam có diện tích tự nhiên 12.091,82 ha; dân
số 118.650 người, tiếp giáp với 3 thành phố là Hà Nội, Hưng Yên và Phủ Lý với
nhiều tuyến đường giao thông lớn đi qua như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 38, đường cao
2
tốc Pháp Vân - Ninh Bình, tuyến đường sắt Bắc - Nam, trên địa bàn hiện có 03 khu
công nghiệp của tỉnh với 173 doanh nghiệp, trong đó có 108 doanh nghiệp FDI, 65
doanh nghiệp trong nước đang hoạt động; có 02 cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công
nghiệp của huyện với 29 doanh nghiệp đang hoạt động; trong nông nghiệp, chăn
nuôi, mặc dù những năm gần đây diện tích đất nông nghiệp tiếp tục giảm để thực
hiện các dự án công nghiệp, giao thông, đô
thị… nhưng vẫn là lĩnh vực sản
xuất vật chất quan trọng của huyện, thu hút nhiều lao động nông thôn: Trồng trọt
đang được tập trung quy hoạch vùng sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa tập
trung quy mô lớn, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản
xuất, tăng sản lượng và giá trị trên mỗi ha canh tác và trong các năm qua, năng suất
lúa bình quân đạt tới 123,2 tạ/ha/năm, giữ vững là đơn vị có năng suất lúa cao nhất
tỉnh. Chăn nuôi, thủy sản tiếp tục phát triển, tổng diện tích nuôi trồng thủy sản
799ha, sản lượng ước đạt 4490,4 tấn, chú trọng phát triển một số mô hình có giá trị
kinh tế cao; toàn huyện đã thực hiện 515 mô hình nuôi lợn trên nền đệm lót sinh
học, 109 mô hình trồng nấm, phát triển đàn bò sữa trên 1.500 con. Trong phong trào
trung giới thiệu một số công trình tiêu biểu như sau:
- Bài viết “Chính sách việc làm ở Việt Nam: Thực trạng và định hướng hoàn
thiện” của tác giả Trần Việt Tiến đăng trên Tạp chí Kinh tế và phát triển Số 181
Tháng 7/2012. Bài viết này góp phần làm rõ thực trạng chính sách việc làm ở nước
ta hiện nay, từ đó đưa ra định hướng hoàn thiện chính sách việc làm tới năm 2020.
- Bài viết “Chính sách việc làm: Thực trạng và giải pháp” của tác giả Nguyễn
Thúy Hà đăng trên cổng thông tin điện tử của viện nghiên cứu luật pháp
(vnclp.gov.vn). Trong bài viết này tác giả đã phân rõ việc làm và chính sách việc làm
của nước ta. Hệ thống hóa khái niệm, vai trò của việc làm; Phân tích thực trạng việc
làm của nước ta và đưa ra các phương hướng giải quyết vấn đề việc làm như: hoàn
thiện thể chế thị trường lao động, tạo khung pháp lý phù hợp, đảm bảo sự bình đẳng
giữa người lao động và người sử dụng lao động; phê chuẩn và thực hiện các Công ước
của Tổ chức lao động quốc tế liên quan tới thị trường lao động nước ta; mở rộng và
phát triển thị trường lao động ngoài nước, mở rộng và nâng cấp hệ thống dạy nghề.
Đồng thời tác giả đã hệ thống chính sách việc làm, đánh giá chính sách việc làm và đưa
ra các giải pháp hoàn thiện chính sách việc làm. Tuy nhiên, tác giả chủ yếu đưa ra các
số liệu thống kê năm 2011, ít có sự so sánh giữa các năm, và chưa đưa ra được các
nhân tố ảnh hưởng tới việc làm và chính sách việc làm ở nước ta.
4
- Cuốn sách “Giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô
thị hóa” của PGS. TS. Nguyễn Thị Thơm, ThS. Phí Thị Hằng (đồng chủ biên), NXB
Chính Trị quốc gia năm 2009. Sách đề cập đến một số vấn đề lý luận, và kinh
nghiệm thực tiễn về việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trong
quá trình đô thị hóa; Thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông
nghiệp trong quá trình đô thị hóa; Phương hướng và giải pháp giải quyết việc làm
cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa.
- “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hòa Vang
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chính sách giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn trên địa bàn huyện.
- Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm
cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những chính sách giải quyết việc làm cho
lao động nông thôn.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng chính sách giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn trên địa bàn huyện giai đoạn 2014-2016, các giải pháp được đề
xuất đến năm 2020 và các năm tiếp theo.
- Về không gian: Địa bàn khảo sát được giới hạn ở huyện Duy Tiên,
tỉnh Hà Nam.
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu một số vấn đề chủ yếu về thực trạng
chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn để từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh
Hà Nam đến năm 2020 và các năm tiếp theo.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử. Kết hợp sử dụng các phương pháp tiếp cận hệ thống,
phương pháp phân tích, so sánh, thống kê, phương pháp chuyên gia và tổng hợp,
6
dựa trên những tài liệu thực tiễn của các ngành có liên quan đến phạm vi nghiên
cứu để làm rõ vấn đề mà đề tài đề cập. Việc thu thập dữ liệu được thực hiện qua 2
con người;
lao động là một yếu tố tất yếu không thể thiếu được của con người, nó là hoạt động
rất cần thiết và gắn chặt với lợi ích của con người. Con người không thể sống khi
không có lao động, qua đó mỗi con người trong nền sản xuất xã hội đều chiếm
những vị trí nhất định và từ đây, con người bắt đầu ý thức được việc làm.
Việc làm trước hết là biểu hiện của hoạt động lao động sản xuất ở mỗi người
lao động. Nếu lao động là hoạt động của xã hội nói chung, phản ánh bản chất của
con người nói chung thì việc làm là hoạt động lao động cụ thể của mỗi người lao
động tham gia vào quá trình lao động xã hội chung đó.
Ngoài vấn đề cá nhân, việc làm còn là vấn đề của cộng đồng của xã hội. Sở dĩ
có sự phát sinh này là do con người không sống đơn lẻ và hoạt động lao động của
mỗi cá nhân cũng không đơn lẻ mà nằm trong tổng thể các hoạt động sản xuất của
xã hội. Hơn nữa, việc làm và thu nhập không phải là vấn đề mà lúc nào mỗi cá nhân
người lao động cũng quyết định được. Sự phát triển quá nhanh của dân số, mức độ
tập trung tư liệu sản xuất ngày càng cao vào tay một số cá nhân dẫn đến tình trạng
xã hội ngày càng có nhiều người không có khả năng tự tạo việc làm. Trong điều
kiện đó, mỗi cá nhân phải huy động mọi khả năng của bản thân để tự tìm việc làm
cho mình, phải cạnh tranh để tìm việc làm.
Theo điều 9 Bộ Luật lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được
Quốc hội thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012, thì Việc làm được định nghĩa như sau: "
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm".
8
Như vậy, dưới góc độ pháp lý, việc làm được cấu thành bởi 3 yếu tố:
- Là hoạt động lao động: Thể hiện sự tác động của sức lao động vào tư liệu
sản xuất để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ. Yếu tố lao động trong việc làm phải có
đóng vai trò là cơ sở hình thành, duy trì và là nội dung của quan hệ lao động. Khi
việc làm không còn tồn tại, quan hệ lao động cũng theo đó mà triệt tiêu, không còn
nội dung, không còn chủ thể.
Việc làm cho lao động xã hội là một vấn đề có tính toàn cầu, là một trong
những mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới. Việc làm là yếu tố
quyết định đời sống mỗi người trong độ tuổi lao động. Nạn thất nghiệp là một trong
những nguyên nhân dẫn đến tiêu cực xã hội, gây bất bình đẳng xã hội, làm gia tăng
các tệ nạn xã hội và quan trọng hơn là nguyên nhân gây nên cuộc sống không ổn
định, đói nghèo của nhân dân. Việc làm là cứu cánh của đời sống, là điều kiện sống
của con người trong xã hội.
1.1.2. Lao động nông thôn
Nông thôn là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việc trong
lĩnh vực nông nghiệp. Có nhiều loại việc làm diễn ra ở nông thôn, phản ánh tất cả
các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn. Nhưng việc làm của người lao
động ở nông thôn lại gắn với đặc điểm của lực lượng lao động ở đây, với điều kiện
tự nhiên nơi họ sinh sống.
Lao động nông thôn là những người thuộc lực lượng lao động và tham gia
hoạt động trong hệ thống các ngành kinh tế ở nông thôn như trồng trọt, chăn
nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
trong nông thôn.
Lực lượng lao động ở nông thôn là bộ phận của nguồn lao động ở nông thôn
bao gồm những người trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật (nam từ
15 đến 60 tuổi, nữ từ 15 đến 55 tuổi) có khả năng lao động, đang có việc làm và
những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm; tuy nhiên do đặc điểm,
tính chất, mùa vụ của công việc ở nông thôn mà lực lượng tham gia sản xuất nông
nghiệp không chỉ có những người trong độ tuổi lao động mà còn có những người
trên hoặc dưới độ tuổi lao động tham gia sản xuất với những công việc phù hợp với
mình. Từ khái niệm nguồn lao động ở nông thôn mà ta thấy lao động ở nông thôn
11
Lao động nông thôn sống và làm việc rải rác trên địa bàn rộng. Đặc điểm này
làm cho việc tổ chức hợp tác lao động và việc đào tạo, bồi dưỡng, cung cấp thông
tin cho lao động nông thôn khá khó khăn. Lao động nông thôn có trình độ văn hoá
và chuyên môn thấp hơn so với thành thị, chủ yếu học nghề thông qua việc hướng
dẫn của thế hệ trước hoặc tự truyền cho nhau nên làm việc theo truyền thống và thói
quen là chính. Điều đó làm cho lao động nông thôn có tính bảo thủ nhất định, tạo ra
sự khó khăn cho việc thay đổi phương thức sản xuất và thực hiện phân công lao
động, hạn chế sự phát triển kinh tế ở khu vực nông thôn và mặc dù Chính phủ đã có
nhiều chính sách, giải pháp đào tạo nghề nhưng tỷ lệ lao động nông thôn đã qua đào
tạo vẫn chỉ chiếm một tỷ lệ thấp so với tổng số lao động ở nông thôn (theo Thông
cáo báo chí của Tổng cục thống kê về tình hình lao động việc làm quý II năm 2016
thì số lao động nông thôn có việc làm đã qua đào tạo sơ cấp nghề trở lên chỉ chiếm
khoảng 13%).
Lao động nông thôn mang tính thời vụ rõ rệt, đặc biệt là các vùng nông thôn
thuần nông. Do vậy, việc sử dụng lao động trong nông thôn kém hiệu quả sẽ gây ra
tình trạng thiếu việc làm. Vì vậy, muốn giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao
động nông thôn thì phải bằng mọi biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa tính thời
vụ bằng cách phát triển đa dạng ngành nghề trong nông thôn, thâm canh tăng vụ,
xây dựng cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý.
Lao động nông thôn có khả năng tiếp cận và tham gia thị trường kém, thiếu
khả năng nắm bắt và xử lý thông tin thị trường, khả năng hạch toán hạn chế. Do khả
năng giao lưu kinh tế và văn hoá kém hơn khu vực thành thị nên tính trì trệ và bảo
thủ của sản xuất nhỏ càng nặng nề nên khá nhiều lao động ở nông thôn không muốn
học nghề, tìm thêm việc làm mà họ thường chấp nhận như vậy và trông đợi vào sự
hỗ trợ của nhà nước.
Như vậy, lực lượng lao động ở nông thôn nước ta chiếm phần lớn trong lực
việc làm và thu nhập đã tạo ra xu hướng di chuyển lao động tự phát từ nông thôn ra
các thành thị và đến vùng nông thôn khác. Trong khi đó tại khu vực nông thôn, hầu
như chỉ còn lại người già và trẻ em không có khả năng lao động, gây nên sự kiệt
quệ về kinh tế nông thôn, nền kinh tế của huyện không phát triển, phát sinh nhiều
vấn đề của xã hội. Do vậy cần phải nhanh chóng đẩy mạnh vần đề giải quyết việc
làm, nhất là việc làm tại chỗ cho lao động nông nghiệp, nông thôn ở cấp huyện.
13
+ Nâng cao mức sống của người dân, góp phần ổn định, phát triển kinh
tế -
xã hội của cấp huyện. Việc làm là nhu cầu của tất cả mọi người lao động nhằm đem
lại thu nhập cho bản thân và gia đình họ một cách hợp lý, tạo một nguồn thu nhập
chính đáng để trang trải cho hoạt động đời sống của bản thân, thỏa mãn nhu cầu của
gia đình và tiết kiệm hoặc đem tích lũy. Không có việc làm hoặc việc làm bấp bênh,
năng suất lao động thấp, hiệu quả sản xuất kém, dẫn đến thu nhập không ổn định,
khiến cho việc đầu tư tái sản xuất ở khu vực nông thôn gặp nhiều khó khăn. Mặt
khác, vấn đề dư thừa lao động ở nông thôn gia tăng, nhiều làng nghề truyền thống
mai một, thanh niên ở các làng quê không có việc làm thường xuyên chơi bời, lêu
lổng, dẫn đến sa ngã vào tệ nạn xã hội hoặc vi phạm pháp luật. Do đó, vấn đề giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn vừa thể hiện vai trò của xã hội đối với người
lao động ở khu vực nông thôn vừa hạn chế được những phát sinh tiêu cực cho xã
hội do thiếu việc làm gây ra. Điều này cũng góp phần ổn định, phát triển kinh tế xã hội của cấp huyện với tư cách chính họ là một phần tử cốt yếu.
+ Các chính sách phát triển đa dạng hóa nhiều ngành nghề phi nông nghiệp tại
các huyện góp phần phát triển kinh tế huyện: Cùng với sự hình thành và phát triển
của cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, các ngành nghề ở nông thôn cũng
phát triển đã tạo nên sự phong phú, đa dạng về việc làm cho người lao động ở khu
+ Nâng cao dân trí, đảm bảo công bằng xã hội: Thông qua các chính sách đào
tạo nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn tạo ra một khả năng tiếp thu những
thành tựu và ứng dụng của khoa học kỹ thuật, nâng cao nhận thức người lao động,
việc giải quyết nhiều việc làm sẽ tạo ra thu nhập, thu nhập ổn định cho người lao
động góp phần giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa lao động nông thôn và lao
động thành thị.
1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn trên địa bàn huyện
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc và nội dung các chính sách giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn
1.2.1.1. Một số khái niệm về chính sách giải quyết việc làm
a.“ Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đó
của chính phủ nó bao gồm các mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được và cách làm
để thực hiện các mục tiêu đó. Những mục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn diện
trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội - môi trường.”
Chính sách là sự thể hiện cụ thể của đường lối chính trị chung. Dựa vào đường
lối chính trị chung, cương lĩnh chính trị của đảng cầm quyền mà người ta định ra
chính sách.
Chính sách là cơ sở nền tảng để chế định nên pháp luật. Hay nói cách khác,
pháp luật là kết quả của sự thể chế hóa chính sách. Có thể có chính sách chưa được
15
luật pháp hóa (thể chế hóa), hoặc cũng có thể không bao giờ được luật pháp hóa vì
nó không được lựa chọn để luật pháp hóa khi không còn phù hợp với tư tưởng mới
hay sự thay đổi của thực tiễn. Nhưng sẽ không có pháp luật phi chính sách hay pháp
luật ngoài chính sách. Theo nghĩa đó, chính sách chính là linh hồn, là nội dung của
pháp luật, còn pháp luật là hình thức, là phương tiện thể hiện của chính sách khi nó
được thừa nhận, được “nhào nặn” bởi “bàn tay công quyền”, tức là được ban hành