luận văn thạc sĩ chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh thái bình - Pdf 59

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

NGUYỄN THỊ MINH CHÂU

CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

NGUYỄN THỊ MINH CHÂU

CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI BÌNH

CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ

: QUẢN LÝ KINH TẾ
: 60340410

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong khoa
Quản lý kinh tế, khoa Sau đại học trường Đại học Thương Mại Hà Nội đã hướng
dẫn, góp ý để tôi hoàn thành luận văn này.

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i


iii
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................ii
MỤC LỤC...............................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU.......................................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài luận văn........................................................1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan....................................................3
3. Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu.........................................................................5
4. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................6
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................6
6. Kết cấu khóa luận văn...........................................................................................8
Chương 1. MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH.9
1.1. MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM NÔNG THÔN. 9
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm về lao động nông thôn................................................9
1.1.2. Sự cần thiết và vai trò của việc giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.13
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến lao động và việc làm nông thôn...........................16
1.2. NỘI DUNG VÀ CÁC CÔNG CỤ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH........19
1.2.1. Bản chất của chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn...........19
1.2.2. Nội dung chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn

THỜI GIAN VỪA QUA.........................................................................................60
2.3.1. Những thành công và bài học kinh nghiệm...................................................60
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.................................................63
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THÁI BÌNH ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO............................69
3.1. DỰ BÁO VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI
BÌNH ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO......................................69
3.1.1. Những dự báo về thị trường lao động nông thôn trên tỉnh Thái Bình đến năm
2020 và những năm tiếp theo...................................................................................69


v
3.1.2. Định hướng hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 và những năm tiếp theo.................71
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH ĐẾN
NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO..........................................................77
3.2.1. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn........................77
3.2.2. Hoàn thiện chính sách phát triển ngành nghề, chuyển dịch cơ cấu kinh tế....82
3.2.3. Chính sách phát triển thị trường lao động......................................................87
3.2.4. Hoàn thiện chính sách xuất khẩu lao động.....................................................89
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ......................................................................................91
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và Quốc hội...........................................................91
3.3.2. Kiến nghị với Bộ Lao động thương biinh và xã hội.......................................91
KẾT LUẬN VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU................93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO



CCKT
CNH
CSXH
GVDN
HĐH
HĐND
HSSV
HTX
KCN
KCX
KH-CN
KT-XH
LĐTB&XH
LHPN
NSNN
NXB
QHLĐ
T.Ư
THCS
THPT
UB MTTQ
UBND
XDCB

Từ viết đầy đủ
Ban chấp hành
Cơ cấu kinh tế
Công nghiệp hóa
Chính sách xã hội
Giáo viên dạy nghề


Trang
21
24


vii

3

4

5
6
7
8

9
10

Bảng 2.1. Thực trạng dân số, lao động, việc làm ở tỉnh Thái Bình
phân bố theo các huyện, thị năm 2016
Bảng 2.2. Trình độ học vấn của lao động nông thôn tỉnh Thái Bình
qua các năm
Bảng 2.3. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động
thanh niên tỉnh Thái Bình qua các năm
Bảng 2.4. Tỷ lệ thất nghiệp của lao động nông thôn tỉnh Thái Bình
Bảng 2.5. Tình hình thiếu việc làm của lao động nông thôn tỉnh
Thái Bình
Bảng 2.6. Thu nhập bình quân của người dân thành thị và nông

Ở khía cạnh cung - cầu lao động, việc làm mất cân đối lớn, cung lớn hơn cầu.
Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị giảm chậm, tỷ lệ sử dụng lao động ở nông thôn thấp,
chỉ đạt trên, dưới 70%. Số doanh nghiệp trên đầu dân số còn thấp nên khả năng tạo
việc làm và thu hút lao động còn hạn chế, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp và
nông thôn. Tình trạng thiếu việc làm cao, chính sách tiền lương, thu nhập chưa động
viên được người lao động gắn bó tận tâm với công việc.
Ở khía cạnh quản lý nhà nước đối với thị trường lao động, việc làm và vai trò
điều tiết của Nhà nước đối với quan hệ cung cầu lao động còn hạn chế. Sự kiểm
soát, giám sát thị trường lao động, việc làm chưa chặt chẽ. Chưa phát huy được vai
trò của “tòa án lao động” trong giải quyết tranh chấp lao động. Cải cách hành chính
hiệu quả thấp đối với bản thân người lao động và cả xã hội.
Cơ cấu lao động chưa phù hợp với sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Tỷ lệ lao động qua đào tạo và
đào tạo nghề thấp. Kỹ năng tay nghề, thể lực còn yếu, kỷ luật lao động, tác phong
làm việc công nghiệp chưa cao. Các văn bản của Nhà nước hướng dẫn thực hiện các
luật về lao động, việc làm và thị trường lao động chưa được thực hiện đầy đủ và
nghiêm minh, gây áp lực cho vấn đề giải quyết việc làm. Khả năng cạnh tranh yếu,
nhất là ở những lĩnh vực yêu cầu lao động có trình độ cao. Cơ cấu ngành nghề đào
tạo chuyên môn kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế đòi hỏi.


2
Hệ thống giao dịch trên thị trường lao động yếu kém. Hệ thống thông tin thị
trường lao động, việc làm chính thức chưa phát triển mạnh, chưa có các trung tâm
giao dịch lớn đạt hiệu quả khu vực. Cả nước chỉ có khoảng 200 trung tâm và trên
3.000 doanh nghiệp giới thiệu việc làm, lại tập trung chủ yếu ở TP. Hồ Chí Minh và
Hà Nội, song hoạt động chưa hiệu quả, chưa thường xuyên nên mới chỉ đáp ứng
khoảng 20% nhu cầu thông tin của người lao động tìm việc làm.
Hiện nay, chúng ta đang phải đối mặt với những thách thức to lớn. Cạnh tranh
diễn ra ngày càng gay gắt từ cấp độ sản phẩm, doanh nghiệp đến toàn nền kinh tế,

chính sách việc làm thời gian qua ở tỉnh Thái Bình chưa thực sự phát huy được hiệu
quả, đời sống lao động nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, thiếu việc làm, nghèo
đói, tệ nạn xã hội vẫn diễn ra, an sinh xã hội nông thôn chưa đảm bảo.
Để có cái nhìn tổng quát về chính sách việc làm cho lao động nông thôn Thái
Bình, chỉ ra thành tựu và những vấn đề cần giải quyết. Đưa ra được các giải pháp
hoàn thiện chính sách việc làm cho lao động nông thôn tại tỉnh Thái Bình, thúc đẩy
kinh tế nông thôn Việt Nam nói chung và Thái Bình nói riêng phát triển, tác giả tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
trên địa bàn tỉnh Thái Bình” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
a) Tổng quan các công trình nghiên cứu
Ở Việt Nam, đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài giải
quyết việc làm được công bố như:
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên
địa bàn huyện Hòa Vang, Thành phố Đà Nẵng” (2012), Hoàng Tú Anh, trường Đại
học Đà Nẵng. Trong luận văn tác giả đã khái quát lại các lý thuyết liên quan đến đề
tài, đưa ra được thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn
huyện Hòa Vang, những thuận lợi và khó khăn trong giải quyết việc làm cho người
lao động trên địa bàn huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng. Sau khi nghiên cứu thực trạng
tác giả đã đưa ra được những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó trong giải
quyết việc làm tại huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng và căn cứ vào đó tác giả đề xuất
các giải pháp khắc phục và nêu lên một số kiến nghị đối với các cơ quan chức năng,
các cơ sở y tế và đối với người lao động.
Luận án Tiến sĩ Kinh tế "Chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn vùng bị thu hồi đất" (2013), Nguyễn Văn Thắng, trường Đại học Kinh tế Quốc


4
dân, đã điều tra khảo sát đánh giá được thực trạng việc làm và chính sách giải quyết
việc làm đối với thanh niên ở các huyện ngoại thành Hà Nội bị thu hồi đất để phát triển

5
Đề tài nghiên cứu về đào tạo nghề nghiệp cho thanh niên có: Đề án Dạy nghề
cho lao động đi làm việc ở nước ngoài đến năm 2015 Bộ Lao động thương binh và
xã hội - 2006; Đề án Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008 2015, Đề tài cấp Bộ - Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh - Bộ Lao
động thương binh và xã hội - 2008; Đề án Thí điểm đặt hàng đào tạo lao động xuất
khẩu, Bộ Lao động Thương binh xã hội - 2008.
b) Những giá trị khoa học được kế thừa và khoảng trống cần được nghiên cứu
- Về hướng tiếp cận: Các công trình trên đã đề cập đến một số lĩnh vực về đào
tạo nghề, hướng nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Hoặc có
nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở chính sách việc làm cho đối tượng lao động ở vùng
thu hồi đất mà chưa hướng đến đối tượng khác. Bên cạnh đó chính sách việc làm
cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình thì chưa có công trình nào
nghiên cứu.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn
về chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại tỉnh Thái Bình.
- Giai đoạn nghiên cứu: Từ năm 2013 đến 2016.
Đề tài nghiên cứu sẽ kế thừa một số cơ sở lý luận chung về lao động, việc làm
và nội dung chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn cấp
tỉnh của các công trình nghiên cứu trước. Đồng thời đi sâu phân tích nội dung chính
sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn cấp tỉnh và thực trạng
chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình
là nội dung chưa được đề cập và nghiên cứu ở các công trình nghiên cứu trước đây.
3. Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn chính sách việc làm cho lao động nông
thôn tỉnh Thái Bình.
b) Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hoá làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về chính sách giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn.
Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách giải quyết việc làm cho lao động

thập số liệu sơ cấp.
Mẫu điều tra dự kiến là 140 phiếu, trong đó 10 phiếu cho cán bộ quản lý cấp
tỉnh, 10 phiếu cán bộ quản lý cấp huyện và 20 phiếu cho cán bộ quản lý xã; 30
phiếu điều tra các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh Thái Bình, 70 phiếu điều tra
lao động nông thôn.
Việc lựa chọn đối tượng điều tra được thực hiện theo phương pháp ngẫu nhiên.
Cụ thể phân bổ như sau:


7
Phân bổ số lượng phiếu điều tra, phỏng vấn
Đối tượng
Cán bộ cấp tỉnh
Cấp huyện huyện
Cấp xã
Lao động nông thôn
Trung tâm dạy nghề
Cộng


Tổng số
10
10
20
70
30
140
Nguồn: Tác giả luận văn

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Một số cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách giải quyết việc làm
cho lao động nông thôn trên địa bàn cấp tỉnh.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách giải quyết việc làm cho
lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm
cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 và những năm
tiếp theo.


9
CHƯƠNG 1.
MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1.1. MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM NÔNG THÔN
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm về lao động nông thôn
a) Khái niệm về lao động và việc làm


Khái niệm lao động:

Trước hết, lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi
các vật chất tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình. Trong
quá trình sản xuất, con người sử công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động
nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người. Lao động là điều kiện chủ
yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hoá và
xã hội. Nó là nhân tố quyết định của bất cứ quá trình sản xuất nào. Như vậy động
lực của quá trình phát triển kinh tế, xã hội quy tụ lại là ở con người. Con người với lao
động sáng tạo của họ đang là vấn đề trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã

lao động vì giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Lao động là một yếu tố tất yếu không thể thiếu được của con người, nó là hoạt
động cần thiết và gắn chặt với lợi ích của con người. Bản thân cá nhân mỗi con
người trong nền sản xuất xã hội đều chiếm những vị trí nhất định. Mỗi vị trí mà
người lao động chiếm giữ trong hệ thống sản xuất xã hội với tư cách là một sự kết
hợp của các yếu tố khác trong quá trình sản xuất được gọi là chỗ làm hay việc làm.
Như vậy, việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã
hội, phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất. Người lao động được coi
là có việc làm khi chiếm giữ một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất của xã hội.
Nhờ có việc làm mà người lao động mới thực hiện được quá trình lao động tạo ra
sản phẩm cho xã hội, cho bản thân.
Như vậy, một hoạt động được coi là việc làm khi có những đặc điểm sau: Đó
là những công việc mà người lao động nhận được tiền công, đó là những công việc
mà người lao động thu lợi nhuận cho bản thân và gia đình, hoạt động đó phải được
pháp luật thừa nhận.
Trên thực tế, việc làm được thừa nhận dưới 3 hình thức:
- Làm công việc để nhận được tiền lương, tiền công hoặc hiện vật cho công
việc đó.
- Làm công việc để thu lợi cho bản thân, mà bản thân lại có quyền sử dụng
hoặc quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tư liệu sản xuất để tiến hành công việc đó.


11
- Làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao dưới
hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó. Hình thức này bao gồm sản xuất
nông nghiệp, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên
khác trong gia đình có quyền sử dụng, sở hữu hoặc quản lý.
Ở Việt Nam, khái niệm việc làm đã được quy định tại Điều 13 của Bộ luật Lao
động: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều
được thừa nhận là việc làm”.

Tính đến ngày 01/07/2016, dân số nông thôn có trên 50 (triệu người), chiếm
53,76% dân số cả nước. Trong đó có 30.984 (ngàn người) thuộc lực lượng lao động
thường xuyên, chiếm 56,1% tổng lực lượng lao động thường xuyên của cả nước.
Trong đó trên 76% lao động trong khu vực sản xuất nông - lâm - nghiệp. Do sự phát
triển của quá trình đô thị hoá và sự thu hẹp dần về tốc độ tăng tự nhiên của dân số
giữa nông thôn và thành thị nên tỷ lệ dân số cũng như lực lượng lao động so với cả
nước ngày càng giảm. Mặc dù vậy, qui mô dân số và nguồn lao động ở nông thôn
đến năm 2017 vẫn tiếp tục gia tăng với tốc độ khá cao.
 Chất lượng nguồn lao động nông thôn chưa cao.
Chất lượng của người lao động được đánh giá qua trình độ học vấn, chuyên
môn kỹ thuật và sức khoẻ.
- Về trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật: Nguồn lao động của nước ta
đông về số lượng nhưng sự phát triển của nguồn nhân lực nước ta còn nhiều hạn
chế, nhiều mặt chưa đáp ứng được yêu cầu khắt khe trong bối cảnh đất nước
đang hội nhập kinh tế quốc tế trong đó nông nghiệp được xem là một trong
những thế mạnh.
Riêng lao động nông thôn chiếm hơn 3/4 lao động của cả nước. Tuy vậy
nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn chưa phát huy hết tiềm năng do trình độ
chuyên môn của lao động thấp, kỹ thuật lạc hậu. Do đó, để có một nguồn lao động
với trình độ chuyên môn kỹ thuật cao thì nhà nước cần phải có chính sách đào tạo
bồi dưỡng để có nguồn nhân lực đủ trình độ để phát triển đất nước.
- Về sức khoẻ: Sức khoẻ của người lao động liên quan đến lượng calo tối thiểu
cung cấp cho cơ thể mỗi ngày, môi trường sống, môi trường làm việc, vv.... Nhìn
chung lao động nước ta do thu nhập thấp nên dẫn đến các nhu cầu thiết yếu hàng
ngày chưa đáp ứng được một cách đầy đủ. Vì vậy, sức khoẻ của nguồn lao động cả
nước nói chung và của nông thôn nói riêng là chưa tốt.


13
1.1.2. Sự cần thiết và vai trò của việc giải quyết việc làm cho


14
cấu đào tạo bất hợp lý, không xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, phân bổ và sử dụng lao
động chưa hiệu quả kéo theo năng suất lao động thấp và yếu thế khi cạnh tranh trên
thị trường lao động trong và ngoài nước.
 Do yêu cầu của việc nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo: Giải quyết
việc làm cho lao động nông thôn có liên quan trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế và
giảm nghèo. Nó không chỉ tạo ra thu nhập cho người lao động để nuôi sống họ và
gia đình, bảo đảm ổn định xã hội, mà còn đem lại lợi ích cho doanh nghiệp, tạo ra
của cải vật chất, đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng kinh tế của địa phương. Như
vậy, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn có ý nghĩa cả về kinh tế và xã hội,
có tác động tích cực đối với xã hội, doanh nghiệp và bản thân người lao động.
Nét riêng biệt việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là người
lao động lớn lên ở nông thôn nên việc làm của những người lao động này gắn với
sản xuất nông nghiệp.
Lao động ở nông thôn thường mới tốt nghiệp phổ thông THCS hoặc THPT,
thường chưa có nghề nghiệp, việc làm của họ phụ thuộc vào gia đình, chủ yếu là
cùng gia đình làm các công việc truyền thống như làm ruộng, làm thủy sản, trồng
rừng… một số ít có thể làm dịch vụ thuê để lấy tiền công như may vá, thêu thùa,
phụ sửa xe, buôn bán nhỏ, làm ở các cơ sở sản xuất nhỏ tại địa phương.
Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn góp phần xóa đói giảm nghèo,
thực hiện mục tiêu công bằng xã hội, giải quyết thóa đáng lợi ích của nông dân
trong vấn đề đất đai, lao động, việc làm và mối quan hệ với các lực lượng lao động
xã hội khác.
Từ những lý do nêu trên đòi hỏi Nhà nước phải có chính sách, giải pháp để
giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn.
b) Vai trò của việc giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Việt Nam.
Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu đối
với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong các
hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nó chi phối toàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status