TÓM LƯỢC
Thị trường sản phẩm bao bì PP, PE của Việt Nam đang phát triển khá mạnh so
với trước đây trong khi mà nền kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi phát triển, các
tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng được ứng dụng rộng rãi để tạo ra những sản phẩm
bao bì mới không chỉ tiện dụng mà còn thân thiện với môi trường và con người.
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Đại Hữu, tác giả nhận thấy hoạt
động kinh doanh sản phẩm bao bì PP, PE của công ty trên thị trường nội địa đang phát
triển khá mạnh. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề bức thiết đặt ra ảnh hưởng tới sự phát
triển ổn định, lâu dài của công ty. Sau khi tìm hiểu, tác giả nhận ra nguyên nhân chính
là do nguồn nguyên vật liệu cung cấp thiếu ổn định cả và giá cả leo thang, hoạt động
phát triển thị trường của công ty bên cạnh những thành công đã đạt được thì còn tồn
tại nhiều yếu kém.
Từ vấn đề này, tác giả tập trung hướng tới đề tài“Phát triển kinh doanh nhóm
sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu” nhằm
phân tích thực trạng phát triển kinh doanh sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội
địa của Công ty cổ phần Đại Hữu, dựa trên cơ sở lý thuyết về phát triển kinh doanh,
sau đó đề xuất các giải pháp cho công ty đề giải quyết vấn đề nguồn nguyên vật liệu,
mở rộng thị trường, kênh phân phối và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đồng thời đề
xuất các kiến nghị đối với Nhà nước và Hiệp hội bao bì Việt Nam nhằm hỗ trợ phát
triển kinh doanh sản phẩm bao bì nói chung và sản phẩm bao bì PP, PE của công ty nói
riêng.
1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận “Phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE
trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu”, trước tiên, em xin cảm ơn đến
tất cả các thày cô giáo và Ban giám hiệu trường Đại học Thương mại, cùng các thầy cô
giáo Khoa Kinh tế - Luật đã tạo điều kiện giúp em được học tập, trau dồi và bổ sung
kiến thức làm nền tảng để em thực hiện đề tài.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan...................................................1
3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu..................................................................3
4. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu..........................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................4
6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp..................................................................................6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH HÀNG
HÓA CỦA DOANH NGHIỆP.....................................................................................7
1.1 Một số nét khái quát về sản phẩm bao bì.............................................................7
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm bao bì....................................................7
1.1.2 Phân loại sản phẩm bao bì.................................................................................8
1.1.3 Nguyên liệu và quy trình sản xuất sản phẩm bao bì........................................9
1.1.4 Vai trò, chức năng của sản phẩm bao bì..........................................................10
1.2 Một số khái niệm về kinh doanh và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.. .
.............................................................................................................................. 12
1.2.1 Kinh doanh của doanh nghiệp.........................................................................12
1.2.2 Phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.......................................................13
1.2.3. Phân biệt kinh doanh hàng hóa và kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp. 13
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.................14
1.3.1. Chỉ tiêu về lượng..............................................................................................14
1.3.2. Chỉ tiêu về cơ cấu sản phẩm............................................................................15
3
1.3.3 Chỉ tiêu về thị trường.......................................................................................15
1.3.4 Chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh......................................................................15
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển kinh doanh của doanh nghiệp............16
1.4.1 Thị trường tiêu thụ...........................................................................................16
1.4.2 Nguồn cung ứng nguyên vật liệu......................................................................17
1.4.3. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp.......................................................................17
1.4.4. Điều kiện kinh tế xã hội...................................................................................19
3.2. Giải pháp phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên thị
trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu trong thời gian tới..........................39
3.3. Một số kiến nghị nhằm phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE
trên thị trường nội địa...............................................................................................42
KẾT LUẬN................................................................................................................44
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................45
5
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động năm 2014 của Công ty cổ phần Đại Hữu
Bảng 2.2: Tài sản cố định hữu hình năm 2014 của Công ty cổ phần Đại Hữu
Bảng 2.3: Kết cấu nguồn vốn lưu động năm 2014 của Công ty cổ phần Đại Hữu
Bảng 2.4: Sản lượng và doanh thu tiêu thụ theo sản phẩm giai đoạn 2011-2014
Bảng 2.5: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo miền giai đoạn 2011-2014
Bảng 2.6: So sánh giá cả một số sản phẩm của Công ty cổ phần Đại Hữu và Công ty
TNHH công nghệ in và bao bì Việt - Đức
Bảng 2.7: Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận sản phẩm bao bì PP, PE của công ty cổ phần
Đại Hữu giai đoạn 2011 - 2013
Bảng2.8: Thu nhập bình quân của nhân viên
6
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Hình 2.1: Cơ cấu sản phẩm bao bì trên thị trường nội địa
Hình 2.2: Tốc độ tăng trưởng doanh thu sản phẩm bao bì PP, PE giai đoạn 20112013…........................................................................................................................ 29
Hình 2.3: Cơ cấu sản phẩm của Công ty cổ phần Đại Hữu giai đoạn 2011-2014…….30
Công ty Công ty cổ phần Đại Hữu với lịch sử họat động hơn 12 năm đã đạt được
những thành tựu kinh doanh nhất định cùng với nhiều kinh nghiệm kinh doanh trong
lĩnh vực sản xuất bao bì (chủ yếu là bao bì PP, PE), trở thành một trong những nhà sản
xuất bao bì lớn và uy tín nhất miền Bắc Việt Nam. Ngày 10/3/2015, Công ty Cổ phần
Đại Hữu được xếp hạng thứ 8 trong Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất
Việt Nam năm 2015. Tuy nhiên, điều đó chưa có gì là chắc chắn đảm bảo một tương
lai phát triển lâu dài và ổn định cho công ty trong bối cảnh thị trường biến động phức
tạp và xu thế hội nhập như hiện nay. Đặc biệt là những vấn đề phức tạp mà công ty
đang phải đối mặt như nguồn cung nguyên vật liệu cũng như thị trường đầu ra cho các
sản phẩm của ngành nhựa trong đó có các sản phẩm bao bì PP, PE đang gặp nhiều khó
khăn, thách thức. Bên cạnh đó, công ty hiện đang cần nguồn vốn lớn để đổi mới kĩ
thuật công nghệ, đầu tư nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm. Yêu cầu của các đối
tác ngày càng cao khiến công ty đang rất khó khăn trong việc sản xuất ra các sản phẩm
vừa đủ tiêu chuẩn lại có giá cả phải chăng để đủ sức cạnh tranh với rất nhiều doanh
nghiệp khác trên cả nước. Do đó, việc nghiên cứu để đề xuất ra những giải pháp thích
hợp nhằm phát triển kinh doanh sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của
Công ty cổ phần Đại Hữu là điều cấp thiết.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
Trong thời gian qua, vấn đề phát triển kinh doanh hàng hóa đặc biệt là sản phẩm
bao bì đã được rất nhiều sự quan tâm của các chuyên gia và các nhà nghiên cứu, có thể
1
kể đến một số nghiên cứu tiêu biểu sau:
1. Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Vương Thị Thu Hiền, trường Đại học Kinh
tế quốc dân thực hiện năm 2013: “Phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh bao bì PP
của Công ty Supe phốt phát & hoá chất Lâm Thao đến năm 2015”. Đề tài đã làm rõ
nội hàm của phát triển kinh doanh cũng như đưa ra được các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá
phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Kiều Oanh - Khoa Quả trị thương
2
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .
Tuy nhiên, các đề tài nêu trên và một số đề tài khác còn một số vấn đề chưa được
giải quyết hoặc giải quyết không triệt để đó là:
- Các đề tài chưa đi sâu vào phân tích hoạt động kinh doanh mà mới chỉ dừng
lại ở phân tích thị trường, trên khía cạnh phát triển thương mại là chủ yếu, còn khía
cạnh sản xuất sản phẩm chưa được chú trọng.
- Các đề tài cũng chỉ quan tâm đề cập đến đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm bao bì
của doanh nghiệp rathị trường quốc tế mà bỏ sót thị trường nội địa rất tiềm năng và
đang ngày càng bị các doanh nghiệp nước ngoài chiếm lĩnh.
- Hơn nữa, việc nghiên cứu chủ yếu mang tính tổng thểtrên toàn bộ các sản
phẩm bao bì nói chung, chưa đi sâu nghiên cứu chi tiết,cụ thể phát triển kinh doanh
một nhóm hàng chủ lực, đặc biệt như nhóm hàng bao bì PP, PE luôn chiếm tỷ trọng
cao trong doanh thu.
- Hiện nay, cũng chưa có công trình nào nghiên cứu về phát triển kinh doanh
nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu,
đưa ra các giải pháp phù hợp với khả năng của doanh nghiệp trong giai đoạn 20152020. Chính vì vậy, đề tài này đảm bảo tính thời sự và không trùng lặp với bất kỳ đề
tài nào trước đây.
3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Công ty cổ phần Đại Hữu là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh các sản phẩm
như các loại bao bì PP, PE được cung cấp cho các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi,
phân bón, nông sản và thực phẩm trên toàn quốc. Ngoài ra, với nền tảng nguồn lực
vững chắc, Công ty đã mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sang nhiều lĩnh vực
khác như xuất nhập khẩu nông sản, phân bón, khai thác khoáng sản cũng như tham gia
vào nhiêu dự án xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng trong nước, tuy nhiên, sản phẩm bao
bì vẫn là mặt hàng chủ lực chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu.
Qua quá trình thực tập và nghiên cứu tìm hiểu về thực trạng hoạt động kinh
doanhcủa Công ty cổ phần Đại Hữu trong thời gian qua, em nhận thấy hoạt động kinh
phần Đại Hữu trong thời gian tới.
- Phạm vi nghiên cứu:
Giới hạn về nội dung: Nghiên cứu tập trung chủ yếu phân tích làm rõ thực trạng
phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công ty
cổ phần Đại Hữu, các chỉ tiêu đánh giá, nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh,
những thành công, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đưa ra giải pháp khắc phục.
Giới hạn về không gian: Đề tài nghiên cứu trên thị trường nội địa.
Giới hạn về thời gian: Thời gian nghiên cứu tập trung trọng tâm vào giai đoạn
gần đây từ năm 2011 đến năm 2014. Đồng thời đánh giá, dự báo và đưa ra một số giải
pháp cho giai đoạn tiếp theo từ nay đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Nguồn thông tin thứ cấp:
Thông tin thu thập từ các nguồn sách, internet, báo chí, luận văn, tạp chí kinh tế,
cơ sở dữ liệu của các tổ chức. Nguồn cung cấp thông tin từ bộ môn kinh tế thương mại
4
và thư viện trường Đại học Thương mại, các trang web có uy tín...
Dữ liệu có trên website của Công ty, các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
bảng chi tiêu tổng hợp, kế hoạch sản xuất qua các năm của Công ty tại các phòng tài
chính - kế toán, kế hoạch - vật tư...
- Mục đích thu thập dữ liệu thứ cấp: thu thập được những thông tin đầy đủ, chính
xác giúp phục vụ cho nghiên cứu cả về lý luận và thực tế. Kiến thức từ bài giảng kinh
tế thương mại phục vụ cho chương 1: Một số lý luận về phát triển kinh doanh hàng
hóa của doanh nghiệp. Các công trình luận văn, các nghiên cứu khoa học cấp bộ phục
vụ cho phần mở đầu về tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
trước đó. Các dữ liệu để phân tích sự phát triển kinh doanh cả về chất và lượng, phản
doanhnhóm sản phẩm nàytrong thời gian tới. Phương pháp này được vận dụng chủ yếu
trong chương 3, mục 3.1.
6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần Tóm lược, Lời mở đầu và Danh mục bảng biểu, Danh mục từ viết tắt,
Danh mục tài liệu tham khảo, đề tài có kết cấu thành 3 chương sau:
Chương 1. Một số lý luận về phát triển kinh doanh hàng hóa của doanh nghiệp.
Chương 2. Thực trạng phát triển kinh doanhnhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên
thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu.
Chương 3. Giải pháp phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên
thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu trong thời gian tới.
6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH HÀNG
HÓA CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Một số nét khái quát về sản phẩm bao bì
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm bao bì
Bao bì là một sản phẩm đặc biệt dùng để bao gói, chứa đựng các loại sản phẩm
khác nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của các sản phẩm đó, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc bảo quản, vận chuyển, xếp đỡ, tiêu thụ và tiêu dùng sản phẩm, đảm bảo an toàn
môi trường.
Ngày nay, công nghệ chế tạo sản phẩm bao bì đã phát triển đa dạng, phong phú
về chủng loại, đạt tính năng cao trong chứa đựng và bảo quản. Hiện nay trên thị trường
đang sử dụng các loại bao bì nhựa phổ biến như PP, PE, PVC, PC, PET... Tùy từng
mục đích cụ thể, bao bì được sản xuất ra có thể có các tính năng sau đây:
- Độ bền cơ học
- Độ bền kéo đứt
- Độ bền va đập
- Độ trong suốt
- Bao bì cứng: là những loại bao bì không thay đổi hình dáng trong quá
trình vận chuyển.
- Bao bì mềm: là loại bao bì dễ biến dạng khi có tác dụng của ngoại lực từ
bên ngoài hay tải trọng của sản phẩm từ bên trong. (Ví dụ: bao bì dạng vải, gai,
nilon…)
- Bao bì nửa cứng: là loại bao bì có đầy đủ tính bền chắc trong một mức
độ nhất định nhưng nó vẫn có thể bị biến dạng khi chịu tác động của trọng tải,
lực va đập khi vận chuyển, xếp dỡ. (Ví dụ: mây, tre…)
d, Căn cứ theo tính chuyên môn hóa:
- Bao bì thông dụng: là loại bao bì chứa đựng được nhiều loại hàng, hoặc
sau khi chứa đựng loại hàng này lại có thể được sử dụng để chứa đựng hàng
hóa khác, hoặc chính hàng hóa đó trong nhiều lần.
- Bao bì chuyên dụng: là bao bì chuyên dùng để chứa đựng một loại sản
phẩm nhất định, nó thường có hình dạng, kích thước, kết cấu phù hợp với loại
sản phẩm mà nó chứa đựng, cũng như tính chất cơ lý hóa và trạng thái làm việc.
8
e, Căn cứ theo vật liệu chế tạo:
9
- Bao bì bằng gỗ: loại này khá phổ biến và nó đáp ứng được yêu cầu vận
chuyển, có nhiều ưu điểm như dễ sản xuất, dễ sử dụng, tương đối bền, có thể sử
dụng nhiều lần. Nhược điểm là dễ cháy, chống ẩm kém. Ví dụ: Các hàng hòm,
kiện…
- Bao bì kim loại: loại này được dùng khá phổ biến, thường được dùng
cho các loại hàng dễ bốc cháy, bay hơi, các loại hàng độc hại dạng khí hoặc hơi.
- Bao bì hàng dệt: loại bao bì này mềm và thường ở dạng bao, thường
- Dàn máy may đầu, đóng bao: Ống bao đuợc đưa đến cấp đều cho hệ
thống gập van tự động và đến máy may đầu, đóng bao cùng đồng thời qua hệ
thống băng xích có vấu. Sản phẩm bao bì hoàn thành theo băng tải ra đóng kiện.
- Đóng kiện bao: Sản phẩm bao bì được kiểm tra, ép bó xếp lên kiện được
xe nâng hàng chuyển về kho chứa.
1.1.4 Vai trò, chức năng của sản phẩm bao bì
1.1.4.1 Vai trò của sản phẩm bao bì
Trong nền kinh tế hàng hoá, hầu hết các sản phẩm đều phải dùng đến bao
bì để bao gói. Việc bao gói hàng hoá không chỉ để chứa đựng sản phẩm mà còn
được sử dụng cho nhiều mục đích. Có thể nói chỉ trong điều kiện kinh tế thị
trường, bao bì mới phát huy hết các chức năng của nó và nó có vai trò rất to lớn
đối với các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại. Sản phẩm
bao bì có các vai trò chủ yếu sau:
- Bao bì là một trong những phương tiện quan trọng để giữ gìn nguyên vẹn số
lượng và chất lượng sản phẩm hàng hoá, giảm mất mát, hao hụt và được coi là một yếu
tố trực tiếp thực hiện tiết kiệm lao động xã hội.
- Bao bì tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xếp dỡ, vận chuyển, nâng cao
hiệu quả sử dụng của thiết bị xếp dỡ, vận chuyển, công suất chứa đựng của các nhà
kho, bến bãi...
- Bao bì là một trong những phương tiện quan trọng thực hiện thông tin quảng
cáo sản phẩm, hướng dẫn sử dụng, là hình thức phục vụ văn minh khách hàng và trong
buôn bán quốc tế.
- Bao bì là một trong những điều kiện quan trọng để đảm bảo vệ sinh an toàn
11
lao động, bảo vệ sức khoẻ cho những nhân viên giao nhận, xếp dỡ, vận chuyển, bảo
quản hàng hoá, bảo vệ sự trong lành của môi trường xung quanh.
1.1.4.2 Chức năng của sản phẩm bao bì
Theo quan niệm truyền thống, bao bì được xem là “vật bảo vệ sản phẩm”
Màu sắc và các hình thức trang trí của bao bì là hiệu lệnh đầu tiên đối với
người mua. Bao bì hàng hoá tạo ta một sự nhận biết nhanh chóng đối với khách
12
hàng. Những thông tin trên bao bì ngoài các thông tin cần thiết để nhận biết sản
phẩm còn có các thông tin thể hiện về mặt luật lệ, các thông tin cho người sử
dụng sản phẩm. Chẳng hạn các thông tin hướng dẫn về điều kiện lưu kho,
hướng dẫn lắp đặt, vận chuyển, sử dụng, thời hạn sử dụng tốt nhất của sản
phẩm; số, mã hiệu của kiện hàng, các điều kiện phòng ngừa (tránh nắng, mưa,
dễ vỡ...); các thông tin về số lượng, chất lượng giúp cho khách hàng lượng hoá
được lợi ích của mình khi quyết định mua hàng.
- Chức năng thương mại:
Chức năng này thể hiện qua các nội dung về khả năng quảng cáo, thu hút,
kích thích, tính thẩm mỹ, hợp lý hoá, sự tiện lợi của bao bì. Các thông tin đầy
đủ, sinh động, rõ ràng, ngắn gọn, dễ ghi nhớ của bao bì sẽ cuốn hút người mua
hơn, tạo sự hứng thú quan tâm, chú ý, sự quảng bá của sản phẩm. Bao bì là
phương tiện chuyển giao thông tin từ phía người bán hàng cho người mua hàng.
Bao bì là hiện thân của hàng hoá khi nó tạo ra được những ấn tượng tốt, khó
quên, đầy thiện cảm trong tâm trí người mua thông qua chức năng thể hiện
(nhận biết thông tin, quảng cáo) của bao bì.
Chức năng này của bao bì còn được thể hiện ở việc bao gói hàng hoá
thành những đơn vị bao gói thích hợp cho việc chuyên chở, bốc xếp, sử dụng
hàng hoá và sử dụng bao bì (tháo, mở). Tức là bao bì đóng gói sẽ tập trung hàng
hoá thành những đơn vị sử dụng, đơn vị buôn bán, đơn vị vận chuyển hợp lý
với từng điều kiện tiêu dùng và phân phối, lưu thông. Bao bì được thiết kế với
những kiểu dáng, kích thước, sức chứa thích hợp sẽ hợp lý hoá được các khâu
trong quá trình vận động của sản phẩm hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu
dùng và ngay cả trong khâu tiêu dùng sản phẩm chứa đựng trong bao bì, cả
trong trường hợp bán buôn lẫn bán lẻ. Chức năng thương mại tạo điều kiện tăng
hướng tích cực đến lĩnh vực kinh doanh (cụ thể là tác động đến các hoạt động
sản xuất, tiêu thụ, mua bán sản phẩm và cung ứng dịch vụ) làm cho lĩnh vực
này ngày càng được mở rộng về quy mô, tăng về chất lượng, nâng cao hiệu quả
và phát triển một cách bền vững.
Như vậy, phát triển kinh doanh được đánh giá qua ba khía cạnh về quy mô
kinh doanh, chất lượng kinh doanh và hiểu quả kinh doanh.
- Phát triển kinh doanh về mặt quy mô là sự gia tăng kim ngạch, sản lượng,
tăng trưởng của mặt hàng kinh doanh. Tuy nhiên, gia tăng quy mô kinh doanh không
phải là nhiệm vụ tối ưu và mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp, mà quy mô kinh
doanh cần phải phù hợp với tiềm lực của doanh nghiệp, phát huy được lợi thế của
ngành hàng, đem lại hiệu quả lợi nhuận tối đa.
- Chỉ tiêu về chất lượng kinh doanh được thể hiện bởi sự ổn định tăng trưởng và
ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, sự chuyển dịch hợp lý trong cơ
cấu sản phẩm, cơ cấu thị trường và cơ cấu khách hàng.
- Hiệu quả kinh doanh phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi
phí bỏ ra hay nguồn lực sử dụng để đạt kết quả đó. Bản chất của hiệu quả kinh doanh
chính là trình độ sử dụng chi phí hay các nguồn lực để đạt kết quả theo mục tiêu đã
xác định. Phát triển kinh doanh về mặt hiệu quả là nâng cao và tối đa hóa kết quả đem
lại với lượng nguồn lực có sẵn hay tối thiểu hóa nguồn lực phải bỏ ra để mang lại kết
quả tối đa.
14
1.2.3. Phân biệt kinh doanh hàng hóa và kinh doanh dịch vụ của doanh
nghiệp
Kinh doanh hàng hóa là lĩnh vực sản xuất, trao đổi, mua bán và đầu tư
hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Kinh doanh dịch vụ là việc cung ứng, trao đổi, mua bán và đầu tư vào các
hoạt động dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Hiểu một cách chính xác, cần phân biệt kinh doanh hàng hóa với kinh
tăng nhanh hay chậm so với thời kì gốc để từ đó giúp ta đánh giá được mức độ
phát triển của một mặt hàng hoặc ngành hàng nào đó, có đạt mục tiêu đề ra hay
không, từ đó đặt ra các chiến lược kinh doanh hợp lý. Công thức:
G(%) = ×100%
Trong đó: G(%):Tốc độ tăng trưởng
K1: Sản lượng (doanh thu) kỳ nghiên cứu
K0: Sản lượng (doanh thu) kỳ gốc
1.3.2. Chỉ tiêu về cơ cấu sản phẩm
Cơ cấu sản phẩm cho thấy mặt hàng kinh doanh chủ yếu của doanh
nghiệp, tỉ trọng của mặt hàng hoặc ngành hàng đó trong tổng sản lượng hoặc
doanh thu của doanh nghệp. Cơ cấu tiêu thụ của từng mặt hàng trong tổng các
mặt hàng được thể hiện qua tỉ trọng sản lượng (doanh thu) các mặt hàng, được
tính theo công thức:
= ×100%
Trong đó: Di: Tỉ trọng sản lượng (doanh thu) mặt hàng i
K(i): Sản lượng (doanh thu) mặt hàng i
K: Tổng sản lượng (doanh thu) các mặt hàng của công ty
Sự chuyển dịch trong cơ cấu sản phẩm giúp doanh nghiệp có những định
hướng tốt hơn trong việc phát triển kinh doanh sản phẩm nhằm đáp ứng được
tốt hơn những yêu cầu của thị trường, giúp doanh nghiệp chú trọng tới những
sản phẩm chủ lực mà doanh nghiệp có ưu thế trên thị trường. Đồng thời phát
hiện ra những sản phẩm chưa thật sự phát triển xứng với tiềm năng của nó để có
biện pháp chính sách kinh doanh phù hợp.
1.3.3 Chỉ tiêu về thị trường
Cơ cấu thị trường: Phản ánh tỉ trọng sản lượng (doanh thu) của một mặt
hàng nào đó sang một thị trường cụ thể trong tổng sản lượng (doanh thu) mặt
hàng đó. Xem xét cơ cấu thị trường sản phẩm giúp doanh nghiệp nhận diện các
thị trường tiềm năng, thị trường có nhu cầu sử dụng các sản phẩm cao, thâm
Tỉ suất lợi nhuận trên chi phí: P’ = × 100%
- Hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội phản ánh kết quả đạt được theo mục tiêu hay chính sách
xã hội so với các chi phí nguồn lực bỏ ra nhằm đạt được mục tiêu đó. Hiệu quả
xã hội của thương mại thể hiện tương quan giữa chi phí, nguồn lực bỏ ra nhằm
thỏa măn nhu cầu tiêu dùng của xã hội về hàng hóa, dịch vụ, đảm bảo chất
lượng phục vụ và các giá trị văn hóa, nhân văn, nâng cao chất lượng cuộc sống,
việc thu hút lao động và giải quyết việc làm, mức độ hạn chế gia tăng thất
nghiệp...
- Hiệu quả môi trường:
Sự phát triển của kinh doanh góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế,
tuy nhiên nó cũng là nguy cơ gây ra hậu quả tiêu cực đối với môi trường. Chỉ
tiêu hiệu quả môi trường phản ánh mức độ ảnh hưởng đến môi trường, tài
nguyên thiên nhiên và việc xử lý các hậu quả mà phát triển kinh doanh gây ra
với môi trường. Đây cũng là một tiêu chí quan trọng phản ánh hiệu quả của
phát triển kinh doanh. Đặc biệt như ngành sản xuất bao bì nhựa PP, PE có mức
độ ảnh hưởng tới môi trường khá lớn, lượng khí thải và hóa chất sử dụng trong
17