luận văn quản trị kinh doanh hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại công ty TNHH MTV TM hoàng gia - Pdf 59

i
TÓM LƯỢC
Đề tài “Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH
MTV TM Hoàng Gia” được nghiên cứu nhằm mục tiêu: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận
về chiến lược kinh doanh và hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp; (2)
Đánh giá thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của “Công ty TNHH
MTV TM Hoàng Gia”; (3) Từ đó chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân
thực trạng của công ty và đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hoạch định chiến
lược kinh doanh của Công ty TNHH MTV TM Hoàng Gia.
Nội dung của bài khóa luận gồm có các phần như sau: Phần mở đầu là tổng quan
nghiên cứu về công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH MTV
TM Hoàng Gia, nêu lên tính cấp thiết của đề tài, những vấn đề cũng như các mục tiêu,
phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết cấu của bài khóa luận; Phần nội
dung bao gồm: Chương 1 nghiên cứu, tìm hiểu về lý luận cơ bản của hoạch định chiến
lược kinh doanh tại các doanh nghiệp. Chương 2 là giới thiệu và đánh giá tình hình
chung của Công ty TNHH MTV TM Hoàng Gia, tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến
hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty, sau đó dựa trên kết quả có được để
phân tích thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty. Chương 3
là sau quá trình nghiên cứu về thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh doanh
tại Công ty qua đây cho thấy được những kết quả và thành tựu mà công ty đã đạt được
cũng như những hạn chế mà công ty đang gặp phải. Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp
nhằm hoàn thiện hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH MTV TM
Hoàng Gia; Phần kết luận: Rút ra những kết luận chung về việc nghiên cứu đề tài hoàn
thiện hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH MTV TM Hoàng Gia.


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại trường Đại học Thương Mại, em xin trân trọng cảm
ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Thương Mại, các thầy cô giáo của khoa
Quản trị kinh doanh đã truyền đạt những phương pháp nghiên cứu, kiến thức khoa học,

Bảng 3.3. Bảng Mô thức TOWS đề xuất cho công ty TNHH MTV TM
Hoàng Gia..........................................................................................................45
Bảng 3.4. Ma trận QSPM cho công ty TNHH MTV TM Hoàng Gia...........47
Bảng 3.5: Bảng đề xuất số lượng nhân lực cần thêm để phục vụ cho chiến
lược phát triển thị trường cho công ty TNHH MTV TM Hoàng Gia...........49
Bảng 3.6: Bảng đề xuất phân bổ ngân sách phục vụ chiến lược thâm nhập
thị trường cho công ty TNHH TNHH MTV TM Hoàng Gia........................49
HÌNH

Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu công tác hoạch định chiến lược kinh doanh
cho công ty TNHH MTV TM Hoàng Gia........................................................11
Hình 2.1: Biểu đồ đánh giá mức độ phù hợp của mục tiêu chiến lược tại
công ty TNHH MTV TM Hoàng Gia...............................................................30
Hình 2.2: Biểu đồ đánh giá mức độ phù hợp của lợi thế cạnh tranh tại công
ty..........................................................................................................................30
Hình 2.3: Mức độ quan trọng của các nhân tố môi trường bên ngoài đến
ngành kinh doanh sản phẩm máy vi tính và thiết bị ngoại vi.......................31
Hình 2.4: Điểm xếp loại của các nhân tố cơ hội ảnh hưởng đến việc thực
hiện mục tiêu của công ty..................................................................................33
Hình 2.5: Điểm xếp loại của các nhân tố đe dọa ảnh hưởng đến việc thực
hiện mục tiêu của công ty..................................................................................33
Hình 2.6: Mức độ quan trọng của các nhân tố môi trường bên trong đến
ngành kinh doanh sản phẩm máy vi tính và thiết bị ngoại vi.......................35
Hình 2.7: Điểm xếp loại của các điểm mạnh ảnh hưởng đến việc thực hiện
mục tiêu của công ty..........................................................................................36


v
Hình 2.8: Điểm xếp loại của các điểm yếu ảnh hưởng đến việc thực hiện
mục tiêu của công ty..........................................................................................37

doanh nói riêng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đồng thời với mong
muốn được góp một phần nhỏ vào hoạt động của công ty, giúp công ty hoàn thiện được
một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh, khoa học và phù hợp, em đã chọn nghiên cứu đề
tài “ Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH MTV
TM Hoàng Gia” nhằm chỉ rõ ra thực trạng và có các hướng đề xuất cho công ty.


2
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Thấy được tầm quan trọng của hoạch định chiến lược, rất nhiều nhà kinh tế trên
thế giới cũng như trong nước đã thực hiện nghiên cứu về đề tài này. Trên thế giới có
thể kể đến như:
[1] Alfred Chandler (1962) với cuốn sách “Strategy and Structure”, NXB The
MIT Press, đã cho rằng: “Chiến lược là sự xác định các mục tiêu và mục đích dài hạn của
doanh nghiệp và sự chấp nhận chuỗi các hành động cũng như phân bổ nguồn lực cần thiết
để thực hiện các mục tiêu này”.
[2] Fred R. David (1999), “Strategic Management: Concepts and Cases”, NXB
Prentice Hall International, cuốn sách cho người đọc thấy được với công cụ quản trị
chiến lược được áp dụng toàn diện, doanh nghiệp sẽ hiểu rõ mình là ai và mình muốn
trở nên như thế nào để xác lập được định hướng phát triển và hoạch định các bước đi
đúng đắn trong dài hạn; xác định mục tiêu phù hợp với khả năng hiện có và triển vọng
phát triển.
[3] J. David Huger & Thomas L.Wheelen (2002), “Strategic management and
Business policy”, NXB Prentice Hall.Cuốn sách chỉ ra rõ các áp lực từ các bên liên
quan mật thiết với doanh nghiệp như:Chính phủ,cộng đồng,các hiệp hội,các chủ nợ,
nhà tài trợ,cổ đông…qua đó, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng,định hướng cho mình
một chiến lược phù hợp.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
 Đóng góp về mặt cơ sở lý luận:

niệm chung cho đến những vấn đề chiến lược cụ thể giúp tác giả trình bày được các
vấn đề lý luận cơ bản về hoạch định chiến lược kinh doanh, đồng thời tiếp cận được
các công cụ dùng để hoạch định chiến lược kinh doanh.
 Đóng góp về thực tiễn:
Những năm trước đây đã có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề hoạch định chiến
lược kinh. Đối với sinh viên Đại học Thương mại thì có các đề tài nghiên cứu sau:
[1] Nguyễn Ngọc Quỳnh(2018), “Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược
kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và thương mại quốc tế”, khóa luận tốt nghiệp
trường Đại học Thương Mại.
[2] Nguyễn Thị Thu Hồng ( 2018), “Hoạch định chiến lược kinh doanh công ty
TNHH thương mại vận tải và xây dựng Phú Hưng”, khóa luận tốt nghiệp trường Đại
học Thương Mại.
[3] Vương Thị Hường (2018), “Hoàn thiện hoạch định chiến lược kinh doanh của
công ty cổ phần công nghệ phần mềm kế toán Vacom”, khóa luận tốt nghiệp trường
Đại học Thương Mại.
[4] Nguyễn Thị Mai Anh (2018), “Hoạch định chiến lược kinh doanh công ty


4
TNHH Công nghệ và Thương mại Quốc tế Eworlds”, khóa luận tốt nghiệp trường Đại
học Thương Mại.
[5] Nguyễn Thị Thúy(2016), “Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh
doanh của công ty cổ phần viễn thông FPT”, khóa luận tốt nghiệp trường Đại học
Thương Mại.
Các khóa luận trên đã được nghiện cứu và làm khá nghiêm túc theo khung kết
cấu chung, các phần được phân tích khá chặt chẽ.
Tổng hợp qua các công trình nghiên cứu trên thì tính đến thời điểm hiện tại công
trình nghiên cứu “Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty
TNHH MTV TM Hoàng Gia” là duy nhất.
3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

- Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu việc hoạch định chiến lược kinh doanh
cho công ty TNHH MTV TM Hoàng Gia với nhóm sản phẩm máy vi tính và thiết bị
ngoại vi trên địa bàn tỉnh Lào Cai rộng hơn là khu vực miền Bắc.
- Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu hoạch định chiến lược kinh doanh cho công
ty TNHH MTV TM Hoàng Gia với các sản phẩm máy vi tính và thiết bị ngoại vi.
5. Phương pháp nghiên cứu:
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
5.1.1. Bản câu hỏi phỏng vấn chuyên gia
Đối tượng được phỏng vấn: Giám đốc công ty TNHH MTV TM Hoàng Gia–
Hoàng Trung Kiên, Bà Lê Thu Hoài-Phó giám đốc, anh Nguyễn Tuấn Anh-Trưởng
phòng kinh doanh.
Thời gian phỏng vấn: Tại văn phòng công ty, vào ngày 4/4/2019.
Nội dung điều tra: Sử dụng bản câu hỏi phỏng vấn chuyên gia với nội dung hỏi
về công tác hoạch định chiến lược kinh doanh như thực trạng về các văn bản hoạch
định của công ty, thị trường mục tiêu, lợi thế cạnh tranh, các phương pháp được sử
dụng trong quá trình hoạch định, cơ hội và đe dọa đối với công ty, điểm mạnh điểm
yếu của công ty, các định hướng của công ty cho chiến lược kinh doanh sắp tới để
phục vụ cho việc làm phiếu điều tra trắc nghiệm và bài khóa luận.
5.1.2. Phiếu điều tra trắc nghiệm
Nguyên tắc: sử dụng các câu hỏi đóng cho người được hỏi đồng thời có sử dụng.
Các câu trả lời hoàn toàn khách quan, mang ý kiến cá nhân của người trả lời phiếu
điều tra.
Đối tượng được điều tra: Cán bộ và nhân viên trong công ty, gồm 10 người.
Số lượng phiếu phát ra: 10 phiếu

Số lượng phiếu thu về hợp lệ: 10 phiếu

Nội dung điều tra: Sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 10 câu, được thiết kế
theo nội dung lí thuyết hoạch định chiến lược kinh doanh. Các câu hỏi tập trung về


 Chiến lược
“ Chiến lược” là một thuật ngữ có nguồn gốc Hy Lạp cổ đại “ Strategos” dùng
trong quân sự, được xem là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để giành chiến thắng.
Năm 1962, Chandler định nghĩa chiến lược như là “việc xác định các mục tiêu,mục
đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng
như việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thục hiện mục tiêu này”( Chandler A.(1962),
Strategy and Structure. Cambrige, Macssacchusettes, MIT Press).
Đến những năm 1980 Quinn đã đưa ra định nghĩa có tính khái quát hơn “Chiến lược
là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu,các chính sách và chuỗi hành
động vào một tổng thể được cố kết môi cách chặt chẽ” ( Quinn.J., B.1980. Strategies for
Change: Logical Incrementalism. Homewood, Illinois, Irwin)
Nói tóm lại, chiến lược của một doanh nghiệp bao gồm những mục tiêu phải đạt
tới trong dài hạn, những đảm bảo về nguồn lực để đạt được những mục tiêu này và
đồng thời những cách thức, tiến trình hành động trong khi sử dụng nguồn lực này.
 Quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là một tập hợp các quyết định và hành động quản trị, quyết
định sự thành công lâu dài của doanh nghiệp.
Quản trị chiến lược tập hợp các quyết định và biện pháp hành động dẫn đến việc
hoạch định và thực hiện các chiến lược nhằm đặt được mục tiêu của tổ chức. (Giáo
trình quản trị chiến lược, Đại học Kinh tế Quốc dân)
Theo các định nghĩa này, ta có thể nhận thấy rằng quản trị chiến lược rất chú
trọng vào việc phối kết hợp các mặt của quản trị như marketing, tài chính/kế toán, sản
phẩm/tác nghiệp, nghiên cứu phát triển và hệ thống thông tin để đạt tới sự thành công
của doanh nghiệp.
1.1.2.

Khái niệm các cấp chiến lược

Chiến lược có thể được hoạch định ở nhiều cấp khác nhau trong một doanh
nghiệp nhưng thông thường có 3 cấp chiến lược cơ bản:

Theo Denning: “Hoạch định chiến lược là xác định tình thế kinh doanh trong
tương lai có liên quan đặc biệt tới tình hình sản phẩm – thị trường, khả năng sinh lợi,
quy mô, tốc độ đổi mới, mối quan hệ với lãnh đạo, người lao động và công việc kinh
doanh”.
Tuy các tác giả có các cách diễn đạt quan điểm của mình khác nhau, nhưng xét
trên mục đích thống nhất của hoạch định thì ý nghĩa là tương tự nhau. Vì vậy, hoạch
định chiến lược kinh doanh có thể được hiểu là “quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh
doanh, thực hiện điều tra nghiên cứu để nhận diện các nhân tố bên trong và bên
ngoài, từ đó đề ra các mục tiêu dài hạn và lựa chọn giữa những chiến lược thay thế”.
(Tự tổng hợp)


9
1.2. Các nội dung lý luận của hoạch định chiến lược kinh doanh
1.2.1. Nội hàm vai trò của chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh đóng vài trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của mỗi doanh nghiệp. Nó mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tầm quan
trọng của nó thể hiện ở các mặt sau:
- Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt động của mình
trong tương lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh.
- Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt được cơ hội cũng như đầy
đủ các nguy cơ đối với sự phát triển nguồn lực của doanh nghiệp.
- Chiến lược tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp,giúp doanh nghiệp
liên kết được các cá nhân với các lợi ích khác cùng hướng tới một mục đích
chung,cùng phát triển doanh nghiệp.
- Chiến lược kinh doanh là công cụ cạnh tranh có hiệu quả của doanh nghiệp.
1.2.2.

Các loại hình chiến lược kinh doanh


Thứ ba, thông qua việc phân tích môi trường kinh doanh và dự báo thay đổi môi
trường, doanh nghiệp có thể đo lường, thẩm định và đánh giá được điểm mạnh, điểm
yếu và các yếu tố tác động như cơ hội và đe dọa ở hiện tại và tương lai. Dựa trên cơ sở
đó để tạo điều kiện để doanh nghiệp chủ động ứng phó, đối đầu với sự biến động của
môi trường kinh doanh.
Cuối cùng, hoạch định chiến lược là kim chỉ nam cho các hoạt động trong doanh
nghiệp, cho phép xác lập một hướng đi chung, tạo điều kiện và thuận lợi cho việc ra
quyết định và thực hiện quyết định.
 Yêu cầu
Khi hoạch định chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu
sau:
- Chiến lược được hoạch định ra phải phù hợp phát huy tối ưu những điều kiện
của doanh nghiệp.
- Chiến lược đó cần tận dụng được cơ hội, né tránh thách thức, phát huy được
điểm mạnh và hạn chế được sự tác động của điểm yếu.
- Doanh nghiệp xác định được thị trường mục tiêu, từ đó xác định rõ được những
vùng an toàn trong kinh doanh và xác định rõ phạm vi kinh doanh, xác định rõ mức độ
rủi ro cho phép.
- Phải nắm vững được những mục tiêu then chốt và những điều kiện cơ bản để
thực hiện mục tiêu đó
- Phải nắm vững được những thông tin và có khối lượng thông tin tri thức nhất
định, đặc biệt là thông tin về thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh…
- Bên cạnh những chiến lược hiện tại, doanh nghiệp cần xác định những chiến
lược kinh doanh dự phòng, hiến lược thay thế.


11
1.2.4. Quy trình và nội dung của hoạch định chiến lược kinh doanh
Hình thành chiến lược là giai đoạn đầu của quản trị chiến lược. Các giai đoạn của
quá trình quản trị chiến lược có liên quan mật thiết và bổ sung cho nhau. Theo như

doanh độc lập hoặc là một nhóm các đơn vị kinh doanh trong cùng một mảng, vì vậy
nó có chiến lược và hạch toán lợi nhuận riêng.
Đặc điểm của một SBU kinh doanh: Là đợn vị kinh doanh riêng,có đối thủ cạnh
tranh riêng, có người quản lí và chịu trách nhiệm riêng đối với hoạt động, là một mảng
được đưa ra kế hoạch riêng trong tổ chức.
Một số tiêu chí xác định SBU kinh doanh như các sản phẩm dịch vụ có thể khác
biệt hóa về công nghệ, khác biệt hóa theo công dụng, khác biệt hóa theo vị thế trong
chuỗi giá trị của ngành, khác biệt hóa theo nhãn hiệu hay tiếp thị, khác biệt hóa theo
phân loại khách hàng, khác biệt hóa theo phân đoạn thị trường.
Đối với Hoàng Gia, hiện nay SBU kinh doanh của công ty là sản phẩm máy vi
tính và thiết bị ngoại vi.
1.3.2.2. Nhận diện tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh, mục tiêu chiến
lược và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
- Tầm nhìn chiến lược
Tầm nhìn chiến lược là một hình ảnh, tiêu chuẩn, hình tượng độc đáo và lý tưởng
trong tương lai, là những điếu doanh nghiệp nên đạt tới hoặc trở thành. (Giáo trình
quản trị chiến lược, Đại học Thương Mại)
Tầm nhìn chiến lược của các doanh nghiệp cần đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu để cho
mọi nhân viên trong công ty đều có thể hiểu được để có thể thực hiện các hoạt động
không đi chệch hướng chiến lược mà nhà quản trị đã hoạch định.
Ngoài ra, chiến lược cần giữ một khoảng cách đủ xa về thời gian cho phép có
những thay đổi lớn nhưng cũng đủ gần để tạo ra sự tận tâm và dốc sức của tập thể
trong doanh nghiệp, có khả năng tạo nên sự tập trung nguồn lực trong doanh nghiệp,
có lưu ý đến quy mô và thời gian. Nếu như không chú ý đến quy mô và thời gian thì
doanh nghiệp có thể đi lạc lối, không đúng con đường và bị tụt hậu so với đối thủ.
Chiến lược nên được thường xuyên được kết nối bởi các nhà quản trị cấp cao để có thể
nhận ra những điểm không phù hợp một cách kịp thời và điều chỉnh.
- Sứ mạng kinh doanh



nào?
- Mục tiêu chiến lược
Mục tiêu chiến lược là những trạng thái, cột mốc, những tiêu thức cụ thể mà
doanh nghiệp muốn đạt được trong thời gian nhất định. (Giáo trình quản trị chiến lược,
Đại học Thương Mại).
Mục tiêu chiến lược nhằm chuyển hóa tầm nhìn và sứ mạng của doanh nghiệp
thành các mục tiêu cụ thể có thể đo lường được.
Đối với mỗi doanh nghiệp, yêu cầu cơ bản của các mục tiêu chiến lược là: (1)
Tính khả thi: mục tiêu đặt ra phải có khả năng thực hiện được. (2) Tính đo lường được:
mục tiêu có thể được đo lường bằng thời gian, số lượng công việc đạt được… (3) Tính
linh hoạt: mục tiêu có thể được thay đổi trong các trường hợp mà doanh nghiệp đang
gặp phải. (4) Tính thúc đẩy: mục tiêu phải mang tính thúc đẩy để các nhân viên có thể
làm việc tích cực hơn. (5) Tính hợp lý: mục tiêu phải phù hợp với nguồn lực, khả năng


14
tài chính của doanh nghiệp, không quá dễ mà cũng không quá khó. (6) Tính dễ hiểu:
mục tiêu đặt ra phải để cho tất cả các nhân viên trong doanh nghiệp đều hiểu được
nhiệm vụ của mình và toàn doanh nghiệp.
- Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh là giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng, giá trị
đó vượt quá chi phí dùng để tạo ra nó. Giá trị mà khách hàng sẵn sang để trả và ngăn
trở việc đề nghị những mức giá thấp hơn của đối thủ cho những lợi ích tương đương
hay cung cấp những lợi ích độc nhất hơn là phát sinh một giá cao hơn. (Giáo trình
quản trị chiến lược, Đại học kinh tế quốc dân)
Các loại lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp:
Thứ nhất, chất lượng hàng hóa. Thứ hai, giá cả hàng hóa. Thứ ba, áp dụng khoa
học kỹ thuật và quản lý hiện đại. Thứ tư, lợi thế về thông tin. Thứ năm, phương thức
phục vụ thanh toán trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thứ sáu, tính độc đáo
của sản phẩm. Thứ bảy, chữ tín. Thứ tám, lợi thế của các yếu tố mới sáng tạo, sự mạo

đình.
- Ảnh hưởng của tự nhiên: Những ảnh hưởng chính của các yếu tố tự nhiên là vấn
đề khí hậu,thời tiết bất lợi. Đe dọa của những tính chất thời tiết xấu gây ảnh hưởng đến
chất lượng của sản phẩm. Để chủ động đối phó với yếu tố này doanh nghiệp cần tiến
hành phân tích, dự báo và đánh giá thông qua các cơ quan chuyên môn đồng thời có
những biện pháp dự phòng.
b.

Môi trường vi mô

Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố như: đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, sản
phẩm, dịch vụ thay thế, khách hàng,...
- Đối thủ cạnh tranh: Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong một ngành thường
bao gồm: cơ cấu cạnh tranh ngành, thực trạng cầu của ngành và các rào cản, lối ra. Các
đối thủ cạnh tranh gồm đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm năng, chúng có vai trò ảnh
hưởng quan trọng tới doanh nghiệp, làm nên sự tranh đua giữa các doanh nghiệp trong
ngành.
- Khách hàng: Khách hàng là một phần của doanh nghiệp, do đó vị thế của khách
hàng có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Do đó khi khách hàng chiếm ưu
thế thì lợi nhuận của ngành sẽ giảm bằng cách ép giá hoặc đòi hỏi vị chất lượng cao
hơn, dịch vụ kèm theo nhiều hơn… Do vậy các doanh nghiệp cần phải lập thông tin về
khách hàng cũng như các bảng phân loại về khách hàng để có định hướng tiêu thụ.
- Nhà cung cấp: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra ổn định, liên tục
doanh nghiệp cần phải có quan hệ với các nhà cung cấp các yếu tố đầu vào như vật tư,
thiết bị, lao động và tài chính. Doanh nghiệp nên có quan hệ lâu dài, ổn định với các
nhà cung cấp..
Tóm lại,môi trường bên ngoài của doanh nghiệp là một tập phức hợp và liên tục
các yếu tố, lực lượng, điều kiện ràng buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại, vận
hành và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường.
Tóm lại việc phân tích, đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài giúp doanh

xuyên là cơ sở để doanh nghiệp, tổ chức đánh giá kịp thời các điểm mạnh và điểm yếu
của các thành viên trong tổ chức so với yêu cầu về tiêu chuẩn nhân sự trong từng khâu
công việc và so với đối thủ cạnh tranh nhằm có kế hoạch bố trí và sử dụng hợp lý
nguồn nhân lực hiện có.
- Nguồn lực tài chính: Trong giai đoạn kinh doanh cạnh tranh khốc liệt như hiện
nay thì có thể nói doanh nghiệp nào có tình hình tài chính mạnh sẽ có thể đứng trụ trên
thị trường tốt hơn. Bởi với nguồn tài chính mạnh (vốn tự có, khả năng huy động…) sẽ
cho phép doanh nghiệp đưa ra các chính sách kinh doanh hay chiến lược kinh doanh
táo bạo nhằm khai thác thế mạnh về tài chính và biến thế mạnh này thành năng lực
cạnh tranh của mình. Ngược lại, khi nguồn vốn của công ty tương đối ít hơn so với


17
nhu cầu hoạt động kinh doanh thì sẽ dẫn đến nhiều rủi ro trong kinh doanh.
- Quản trị: Bao gồm các chức năng cơ bản như hoạch định, tổ chức, thúc đẩy
nhân sự và kiểm soát. Phân tích các yếu tố này giúp doanh nghiệp nắm rõ các nhà
quản trị thực hiện chức năng nào ở mỗi giai đoạn nào của quá trình quản trị chiến lược.
Yếu tố quan trọng nhất trong quản trị cần được chú ý là yếu tố nhà quản trị. Nhà quản
trị là người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra về các nguồn lực như: con
người, tài chính, vật chất, thông tin… trong tổ chức sao cho có hiệu quả để tổ chức đạt
được mục tiêu.
- Marketing: Marketing có thể được mô tả như một quá trình xác định dự báo,
thiết lập và thỏa mãn các nhu cầu mong muốn của người tiêu dung đối với sản phẩm
và dịch vụ. Các chức năng cơ bản của marketing bao gồm: phân tích khách hàng, mua,
bán, hoạch định sản phẩm và dịch vụ, định giá, phân phối, nghiên cứu thị trường, phân
tích cơ hội và trách nhiệm đối với xã hội. Các vấn đề về hệ thống thông tin marketing,
hiệu quả hoạt động marketing và các chức năng của marketing cần được nhận định,
đánh giá rõ ràng để thấy rõ được những điểm mạnh và điểm yếu của hoạt động này tại
doanh nghiệp.
- Hệ thống thông tin: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong hệ thống thông tin

dùng mô thức QSPM để lựa chọn chiến lược tối ưu nhất.
Bảng 1.1: Mô thức TOWS
STRENGTHS

WEAKNESSES

OPPORTUNITIES

Các điểm mạnh
Các điểm yếu
Chiến lược phát huy điểm mạnh Chiến lược hạn chế điểm yếu và

Các cơ hội
THREATS

và tận dụng cơ hội
tận dụng cơ hội
Chiến lược phát huy điểm mạnh Chiến lược vượt qua điểm yếu

Các thách thức

và hạn chế thách thức

và né tránh các thách thức

(Nguồn:PGS.TS Nguyễn Hoàng Long và cộng sự,2015)
Ma trận TOWS là công cụ cực kỳ hữu ích giúp nhà chiến lược tìm hiểu, nắm bắt
vấn đề và đưa ra quyết định trong việc tổ chức, quản lý cũng như kinh doanh. Phân
tích chiến lược TOWS được ứng dụng rất đa dạng tùy theo cấp độ chiến lược được lựa
chọn ứng với 3 cấp độ chiến lược của doanh nghiệp: chiến lược cấp công ty, chiến

tương đối của mỗi chiến lược vị thế.
- Bước 5:Tính tổng điểm hấp dẫn. Tổng số điểm hấp dẫn là kết quả của việc nhân
số điểm phân loại (bước 2) với số điểm hấp dẫn(bước 4) trong mỗi bảng
-Bước 6: Tính cộng các số điểm hấp dẫn bằng cách cộng tổng số điểm hấp dẫn
trong cột chiến lược của QSPM. Mức độ chênh lệch giữa cộng tổng điểm hấp dẫn
trong một nhóm chiến lược cho thấy tính hấp dẫn tương đối của chiến lược này so với
chiến lược khác trong nhóm.


20
Bảng 1.2: Cấu trúc ma trận QSPM
Nhân tố cơ bản

Chiến
Thang điểm

Các chiến lược lựa chọn
Chiến
Chiến

lược 1

lược 2

lược 3

Các nhân tố bên trong
Quản lí
Marketing
Tài chính kế toán


Hoạch định ngân sách chiến lược: Hoạch định ngân sách chiến lược thực

chất là một hệ thống điều hành ngân sách, hệ thống này cung cấp các thông tin để các
nhà quản trị đưa ra các quyết định và triển khai thực hiện chiến lược. Hệ thống này
được thiết kế nhằm đảm bảo sự cân đối giữa nhu cầu tài chính để duy trì các hoạt động
kinh doanh hiện tại với nhu cầu tài chính để triển khai chiến lược mới. Hoạch định
ngân sách được tiến hành theo 3 giai đoạn:
• Phân tích các dòng vốn để xác định doanh nghiệp đang sử dụng nguồn lực tài
chính của mình như thế nào. Từ đó nhà quản trị chiến lược có thể xác định được nguồn
vốn bổ sung cần thiết.
• Thiết lập ngân quỹ từ ba nguồn chủ yếu: từ các hoạt động thường xuyên và
các nguồn nội tại, ra hạn các khoản nợ phù hợp với cấu trúc tài chính doanh nghiệp,
tăng cường các khoản nợ dài hạn mới hoặc mở rộng vốn chủ sở hữu thông qua việc



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status