Nguyễn Thị Bắc T.H.C.S Tô Hiệu
Tiết 90:
Soạn:
Dạy: kiểm tra tiếng việt (1 Tiết)
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
- Củng cố một số kiến thức tiếng Việt đã học: Từ ghép, từ láy, phép tu từ, yếu tố Hán
Việt, thành ngữ.
- Rèn kỹ năng ghi nhớ, tổng hợp kiến thức và trình bày bài kiểm tra mang tính khoa
học.
b/ chuẩn bị: gv chuẩn bị đề bài in và phô tô
c/tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1
* Kiểm tra bài cũ: (không)
* Bài mới: 43
- Giáo viên đọc đề, phát đề in sẵn cho học sinh.
I. Đề bài:
Câu1: Câu Cần phải ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt
đẹp hơn đợc rút gọn thành phần nào?
A. Chủ ngữ C. Trạng ngữ
B. Vị ngữ D. Bổ ngữ
Câu2: Điền một từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:
Trong... ta thờng gặp nhiều câu rút gọn.
A. văn xuôi C. truyện ngắn
B. truyện cổ tích D. văn vần (thơ, ca dao)
Câu3: Câu đặc biệt là gì?
A. Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ C. Là câu chỉ có chủ ngữ
B. Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ D. Là câu chỉ có vị ngữ
Câu4:Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt?
A. Giờ ra chơi. B. Tiếng suối chảy róch rách
*. Củng cố: 1
1. Nhận xét giờ kiểm tra.
2. Thu bài.
*. HDVN: 1
1. Xem lại phần tiếng Việt đã học từ đầu năm.
2. Chuẩn bị bài Cách làm bài văn lập luận chứng minh.
*****************
Tiết 91 Tập làm văn:
Soạn:
Dạy: Cách làm bài văn
lập luận chứng minh
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
- Ôn lại những kiến thức cần thiết (về tạo lập văn bản, về văn lập luận chứng
minh, ...) để việc học cách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn.
- Bớc đầu nắm đợc cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận chứng minh,
những điều cần lu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài.
b/chuẩn bị:
c/ tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1
* Kiểm tra bài cũ: 5
- Kiểm tra bài tập tiết 88.
* Bài mới: 35
H: Khi muốn tạo lập văn bản, em phải tiến
hành những bớc nào ?
(4 bớc)
-> Với bài văn LLCM cũng có 4 bớc nh
vậy.
I. các b ớc làm bài văn lập luận
(Lấy dẫn chứng từ trong đời sống và trong
thời gian, không gian khác nhau.)
- Đề bài: Nhân dân ta thờng nói: "Có chí thì
nên". Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu
tục ngữ đó.
1. Tìm hiểu đề, tìm ý:
a, Xác định yêu cầu chung của đề:
+ Luận điểm: t tởng, ý chí quyết tâm học tập,
rèn luyện.
+ Yêu cầu: CM tính đúng đắn của luận điểm
đó.
b,Tìm ý:
- chí: ý muốn bền bỉ theo đuổi một việc gì tốt
đẹp.
- nên: là kết quả, là thành công. Câu tục ngữ
khẳng định vai trò, ý nghĩa to lớn của
"chí" .... thành công.
- Ai có các điều kiện (chí) thì sẽ thành công
(nên).
- Câu tục ngữ khẳng định ý chí quyết tâm học
tập, rèn luyện.
c,Cách lập luận:
Có 2 cách lập luận (SGK tr 48).
- Lí lẽ:
+ Nếu bất cứ việc gì, dù giản đơn nhất nhng
không có chí, không chuyên tâm, kiên trì thì
không làm đợc.
+ Bất kỳ một việc nào cũng đều có thuận lợi
và khó khăn (vạn sự khởi đầu nan).
+ Nếu gặp khó khăn mà bỏ dở thì sẽ chẳng
đoạn thơ trong 2 đề văn có ý nghĩa giống
với ý nghĩa của câu tục ngữ trong đề vừa
làm.)
2. Lập dàn bài:
- Ba phần: MB, TB, KB
- Bài văn chứng minh cũng nên có đủ ba phần
đó.
+ MB: Dẫn vào luận điểm -> nêu vấn đề hoài
bão trong cuộc sống.
+ TB: Dùng lí lẽ và dẫn chứng ở trên để
chứng minh.
- KB: Sức mạnh tinh thần của con ngời có lí
tởng.
3. Viết bài:
Tập viết từng đoạn Nhóm1 viết MB; nhóm2
viết một đoạn TB; nhóm3 viết KB
4. Đọc lại và sửa chữa:
* Ghi nhớ:
SGK tr 50
II. luyện tập: 15
2 đề văn - SGK tr 51
Em sẽ tiến hành các bớc nh vừa làm.
- Giống nhau: đều mang ý nghĩa khuyên nhủ
con ngời phải bền lòng, không nản chí.
- Khác nhau:
Đề1: cần giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng
của câu tục ngữ.; cần nhấn mạnh vào chiều
thuận: hễ có lòng bền bỉ, chí quyết tâm thì
việc khó nh mài sắt (cứng rắn, khó mài)
thành kim (nhỏ bé) cũng có thể hoàn thành.
* Bài mới: 35
- Cho đề văn: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xa đến nay luôn sống theo
đạo lý: "Ăn quả ..." và "Uống nớc ...".
- Trên cơ sở h/s đã chuẩn bị ở nhà, G/v hớng dẫn các em thực hành trên lớp.
H: Đề yêu cầu chứng minh vấn đề gì ?
H: Em hiểu 2 câu tục ngữ trên là gì ?
H: Yêu cầu lập luận chứng minh ở đây
đòi hỏi phải làm nh thế nào ?
H: Tìm ý (tìm các luận cứ) dựa vào
những câu hỏi nào ?
? Em hiểu "Uống nớc ..." và "Ăn quả ..."
là có nội dung nh thế nào ?
? Chọn các biểu hiện của đạo lý trên
trong thực tế đời sống ?
I. tìm hiểu đề, tìm ý:
+ Yêu cầu của đề:
Chứng minh luận điểm: Lòng biết ơn những
ngời đã tạo ra thành quả để mình đợc hởng - đó
là một đạo lý sống đẹp đẽ của dân tộc Việt
Nam.
+ Yêu cầu lập luận chứng minh:
Đa ra những lý lẽ và dẫn chứng thích hợp để
ngời đọc, ngời nghe thấy đợc luận điểm trên là
dúng đắn, là có thật.
+ Tìm luận cứ:
- Hai câu tục ngữ với lối nói ẩn dụ bằng hình ảnh
sâu sắc, kín đáo nêu lên bài học về lẽ sống đạo
đức và tình nghĩa cao đẹp của con ngời. Đó là
lòng biết ơn, nhớ về cội nguồn ...
Đó là một truyền thống làm nên bản sắc, tính
công lao trong sự nghiệp dựmg nớc và giữ nớc
(ngày 27/7 hàng năm.)
+ Toàn dân biết ơn Đảng, Bác Hồ, cách mạng.
+ Học trò biết ơn thầy cô giáo.
- Cách lập luận:
Theo trình tự thời gian từ xa xa đến nay.
Ii. lập dàn ý:
A. Nêu vấn đề:
- Nêu luận điểm.
B. Giải quyết vấn đề:
- Trình bày các luận cứ.
C. Kết bài:
- Khẳng định, đánh giá ý nghĩa của luận điểm.
Iii. viết bài:
IV. sửa bài:
- Hoạt động theo nhóm.
- Báo cáo kết quả.
* Củng cố: 3
1. GV nhận xét, đánh giá giờ luyện tập.
2. Nhắc nhở hs một số kĩ năng viết đoạn văn chứng minh.
* H ớng dẫn về nhà : 1
1. Tiếp tục hoàn thiện bài luyện tập ở trên.
2. Soạn bài Đức tính giản dị của Bác Hồ
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học -2007-2008-
6
Nguyễn Thị Bắc T.H.C.S Tô Hiệu
***************************
của Chủ tịch HCM. Suốt mấy chục năm đ-
ợc sống và làm việc cạnh Bác Hồ, ông đã
viết nhiều bài và sách về BH bằng sự hiểu
biết tờng tận và tình cảm kính yêu chân
thành thắm thiết của mình.
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
Phạm Văn Đồng (1907-2000) là nhà cách
mạng nổi tiếng, nhà văn hoá lớn của dân tộc.
2. Văn bản:
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học -2007-2008-
7
Nguyễn Thị Bắc T.H.C.S Tô Hiệu
H: Nêu xuất xứ của văn bản ?
H: G/v nêu yêu cầu đọc: Mạch lạc, vừa rõ
ràng, vừa sôi nổi cảm xúc. Lu ý những câu
cảm.
Bổ sung:
- nhất quán: thống nhất, không khác biệt từ
trớc đến sau.
H:Bài viết thuộc kiểu bài nào?
H: Cho biết bố cục của bài văn?
(Không có phần kết bài.)
H: Xác định luận điểm của bài văn ? Cách
nêu luận điểm ? Tác dụng ?
H: Đức tính giản dị của Bác Hồ đợc nhấn
mạnh và mở rộng nh thế nào trớc khi chứng
minh ?
Trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp.
- T/g đã đa dẫn chứng ở các phơng diện con ng-
ời, đ/s của Bác, bao gồm: đ/s cách mạng to lớn
và đ/s hằng ngày.
- Tác giả tin ở nhận định của mình (điều rất
quan trọng ...) và tỏ rõ sự ngợi ca đối với Hồ
Chủ Tịch (rất lạ lùng, rất kì diệu).
b, Giải quyết vấn đề:
+ 3 luận điểm nhỏ:
- Bác giản dị trong tác phong sinh hoạt.
- Bác giản dị trong quan hệ với mọi ngời.
- Bác giản dị trong cách nói và viết.
b1: Bác giản dị trong tác phong sinh hoạt.
- Bữa cơm và đồ dùng.
- Cái nhà.
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học -2007-2008-
8
Nguyễn Thị Bắc T.H.C.S Tô Hiệu
giả đã đa ra những luận cứ nào ? Với
những dẫn chứng nào ?
H Các chứng cớ này đợc nêu cụ thể bằng
những chi tiết nào ?
- Gọi hs đọc đoạn: "Nhng chớ hiểu lầm
rằng ..."
H: Đoạn này là lý lẽ hay dẫn chứng ?
(Giải thích, bình luận bằng lý lẽ đánh giá ý
nghĩa và giá trị của lối sống của Bác Hồ ->
ngời đọc nhìn vấn đề ở tầm bao quát, toàn
b2: Bác giản dị trong quan hệ với mọi ng ời:
- Viết th cho một đồng chí.
- Nói chuyện với các cháu miền Nam.
- Đi thăm nhà tập thể của công nhân.
- Đặt tên cho ngời phục vụ.
=> Đa danh sách liệt kê tiêu biểu => nổi rõ con
ngời Bác: trân trọng, tỉ mỉ, yêu quý tất cả mọi
ngời.
b3: Bác giản dị trong cách nói và viết:
Những câu nói nổi tiếng của Bác:
- "Không có gì ..."
- "Nớc Việt Nam là một ..."
=> Là những câu có nội dung ngắn gọn, dễ
nhớ, mọi ngời đều biết -> Vì Bác muốn cho
quần chúng nhân dân hiểu đợc, nhớ đợc, làm
đợc -> Tập hợp, lôi cuốn, cảm hoá lòng ngời.
- Đề cao sức mạnh phi thờng của lối nói giản
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học -2007-2008-
9
Nguyễn Thị Bắc T.H.C.S Tô Hiệu
thế nào ?
H: Trong đoạn này, lời bình luận: "Những
chân lý giản dị ... có ý nghĩa nh thế nào ?
*Tác giả đã chứng minh sự giản dị trong
cách nói và viết bằng những câu nói nổi
tiếng của Bác.
H: Văn bản đã mang lại cho em những
hiểu biết mới mẻ, sâu sắc nào về Bác Hồ ?
2. Những đặc sắc nhất về nghệ thuật lập luận của tác giả?
*. h ớng dẫn về nhà : 1
- Học, hiểu bài.
- Tiếp tục su tầm những câu thơ, mẩu chuyện về Bác Hồ.
- Soạn bài ý nghĩa văn chơng.
)*()*()*()*()*()*()*()*(
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học -2007-2008-
10
Nguyễn Thị Bắc T.H.C.S Tô Hiệu
Tiết 94:
Soạn:
chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
- Nắm đợc khái niệm câu chủ động, câu bị động.
- Nắm đợc mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
b/Chuẩn bị:
C/ tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1
* Kiểm tra bài cũ: 5
- Kiểm tra bài về nhà tr 93.
* Bài mới: 35
- Gọi hs đọc 2 ví dụ a, b.
H: Xác định CN của 2 câu trong 2 ví dụ ?
H: Em hãy so sánh ý nghĩa của 2 câu ?
- Em bé đợc mẹ may áo cho
- Lan đợc nhiều ngời tin yêu
Ii. Mục đích của việc chuyển đổi câu
chủ động thành câu bị động:
1. Ví dụ: SGK.
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học -2007-2008-
11
Nguyễn Thị Bắc T.H.C.S Tô Hiệu
* H/s đọc ví dụ:
H: Em hãy so sánh ý nghĩa 2 câu a và b ?
H: Gọi tên 2 câu a, b đó ?
H: Em hãy chọn câu a hay b để điền vào
chỗ trống trong đoạn văn ?
H: Vì sao em chọn cách điền đó ?
H: Mục đích chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động?
* Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị
động nhằm liên kết câu, góp phần làm
cho việc giao tiếp trở lên sinh động và có
hiệu quả hơn.
- Gọi hs đọc ghi nhớ
H: Xác định các câu bị động?
H: Lý do sử dụng ?
- Chị dắt con chó đi dạo ven rừng, chốc
chốc nó dừng lại ngửi chỗ này một tí, chỗ
kia một tí.
- Con chó đợc chị dắt đi dạo ven rừng,
chốc chốc nó dừng lại ngửi ...
12
Nguyễn Thị Bắc T.H.C.S Tô Hiệu
Văn lập luận chứng minh.
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
- Ôn tập về cách làm bài văn lập luận chứng minh, cũng nh về các kiến thức Văn và
Tiếng Việt có liên quan đến bài làm, để có thể vận dụng kiến thức đó vào việc tập làm một
bài văn lập luận chứng minh cụ thể.
- Có thể tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân để có phơng h-
ớng phấn đấu phát huy u điểm và sửa chữa khuyết điểm.
b/ chuẩn bị:
c/tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1
* Kiểm tra bài cũ:
* Bài mới: 87
Đề bài:
Hãy chứng minh rằng: Nhân dân Việt Nam từ xa đến nay luôn sống theo đạo lí
Uống nớc nhớ nguồn.
I. dàn ý: GV hớng dẫn hs lập dàn ý
A. Mở bài:
- Nêu luận điểm: Đạo lí uống nớc nhớ nguồn đã trở thành truyền thống của dân tộc
ta từ xa đến nay.
- Tích dẫn câu tục ngữ.
B. Thân bài:
- Giải thích tại sao uống nớc nhớ nguồn lại trở thành đạo lí của dân tộc.
- Chứng minh các biểu hiện của lòng biết ơn:
+ Với nhà nớc: Xây dựng các đền, đài tởng niệm; tổ chức các lễ hội, những ngày lễ
lớn trong năm; các phong trào đền ơn đáp nghĩa...
+ Với gia đình: Cúng lễ tổ tiên; xây nhà thờ tổ...
- Đã biết hớng làm bài.
- Diễn đạt còn lủng củng, ý rời rạc.
- Phân tích dẫn chứng còn hời hợt, cha phát hiện đợc ý.
+ Điểm 1, 2:
- Bài không đạt yêu cầu nào.
* Củng cố: 1
G/v nhận xét giờ làm bài, thu bài.
* H ớng dẫn về nhà : 1
Chuẩn bị bài Luyện tập viết đoạn văn CM
**********************
tuần 25 bài 24
Tiết 97 Văn bản:
Soạn:
Dạy:
ý nghĩa văn chơng
(Hoài Thanh)
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
- Hiểu đợc quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng
của văn chơng trong lịch sử loài ngời.
- Hiểu đợc phần nào phong cách nghị luận văn chơng của Hoài Thanh.
b/ tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1
* Kiểm tra bài cũ: 5
- Nêu các luận điểm nhỏ trong bài "Đức tính ..."
-> Giới thiệu bài.
* Bài mới: 35
* Gọi học sinh đọc chú thích.
H: Nêu những hiểu biết của em về tác giả
H: Để làm rõ hơn luận điểm ấy t/g đã làm
gì ?
(Nêu tiếp nhận định về vai trò t/c trong
sáng tạo văn chơng).
H: Nêu một số ví dụ để chứng minh cho
quan niệm văn chơng nhân ái của t/g ?
(Những câu hát về tình cảm gia đình, tình
yêu quê hơng, đất nớc, than thân, ...).
H: Em hãy tìm những câu văn mà trong đó
t/g bàn về công dụng của văn chơng ?
(Một ngời hằng ngày ...
Văn chơng gây cho ta ...)
H: Tác giả đã nhấn mạnh những công dụng
nào của văn chơng ?
II. đọc, hiểu văn bản:
1. Đọc tìm hiểu chú thích: SGK.
2. Bố cục: 2 phần.
3. Phân tích:
a, Nêu vấn đề:
Tg kể câu chuyện nhà thi sĩ ấn Độ khóc nức nở
khi thấy một con chim bị thơng rơi xuống bên
chân mình.
-> Nguồn gốc cốt yếu của văn chơng.
- Văn chơng là niềm xót thơng của con ngời trớc
những điều đáng thơng.
- Xúc cảm yêu thơng mãnh liệt trớc cái đẹp là
gốc của văn chơng.
- Nhân ái là nguồn gốc chính của văn chơng.
- Nhận định về vai trò t/c trong sáng tạo văn ch-
ơng.
(Thiếu những dẫn chứng cụ thể. Vậy em có
thể bổ sung một số dẫn chứng cụ thể.)
H: Văn bản đã mở ra cho em những hiểu
biết mới mẻ, sâu sắc nào về ý nghĩa văn
chơng ?
H: Qua đó em hiểu t/g là ngời n/t/n ?
(Am hiểu văn chơng
Có quan điểm rõ ràng, chính xác.
Trân trọng đề cao văn chơng.)
- Tìm thêm các dẫn chứng cụ thể:
Ví dụ:
- Chúng ta có thể thấy rõ c/s của n/d VN
qua ca dao, tục ngữ, ..., qua những văn bản
"Vợt ..."; "Sông nớc Cà ..."
- Sáng tạo ra sự sống mới: "Dế Mèn ...";
"Lao xao", ...
- Làm giàu t/c con ngời.
- Giàu nhiệt tình cảm xúc nên có sức cuốn hút
ngời đọc.
- Làm đẹp và hay những thứ bình thờng.
- Các thi nhân, văn nhân làm giàu sang cho lịch
sử nhân loại.
- Giàu nhiệt tình và cảm xúc nên có sức cuốn hút
ngời đọc.
=> Văn chơng làm giàu t/c con ngời. Văn chơng
làm đẹp, giàu cho cuộc sống.
- Cách đa luận cứ theo lối suy tởng sâu sắc.
4. Tổng kết, ghi nhớ:
- Cách vào đề bất ngờ mà tự nhiên, hấp dẫn, xúc
động.
b/ chuẩn bị: đề kiểm tra in sẵn
c/tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1
* Kiểm tra bài cũ: không
* Bài mới: 42 (Giáo viên phát đề đã in sẵn cho học sinh)
Đề bài :
Phần I: Trắc nghiệm (khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng cho các câu hỏi
sau)
Câu 1: ý kiến không đúng với nhận xét về tục ngữ ?
A. Là những câu nói dân gian ngắn gọn, có hình ảnh, nhịp điệu.
B. Là những câu hát thể hiện đời sống tình cảm phong phú của ngời lao động.
C. Truyền đạt những kinh nghiệm của nhân dân về đời sống xã hội.
D. Cả 3 ý kiến trên.
Câu 2: Bài văn "Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta" đợc viết trong thời kỳ nào?
A. Kháng chiến chống Mỹ.
B. Kháng chiến chống Pháp.
C. Thời kỳ đất nớc ta xây dựng CNXH ở miền Bắc.
D. Những năm đầu thế kỷ XX.
Câu 3: Tác giả Đặng Thai Mai đã chứng minh sự giàu có và phong phú của tiếng
Việt về những mặt nào?
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học -2007-2008-
17
Nguyễn Thị Bắc T.H.C.S Tô Hiệu
A. Ngữ âm. C. Ngữ pháp.
B. Từ vựng. D. Cả 3 ý kiến trên.
Câu 4: Dòng nào nói đúng nhất những nguyên nhân tạo lên sức thuyết phục của bài
văn: "Đức tính giản dị của Bác Hồ"
A. Bằng dẫn chứng tiêu biểu. B. Bằng lý lẽ hợp lý.
* Kiểm tra bài cũ: 5
1.Thế nào là câu chủ động ? Câu bị động ? Mục đích của việc chuyển đổi ... ?
2. Đa bài tập trắc nghiệm lên máy chiếu:
2.2 Trong các câu sau, câu nào là câu chủ động?
A. Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé.
B. Lan đợc mẹ tặng chiếc cặp sách mới nhân ngày khai trờng.
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học -2007-2008-
18
Nguyễn Thị Bắc T.H.C.S Tô Hiệu
C. Thuyền bị gió thổi lật.
D. Ngôi nhà đã bị ai đó phá.
2.3. Trong các câu sau, câu nào là câu bị động?
A. Mẹ đang nấu cơm. B. Lan đợc cô giáo khen.
C. Trời ma to quá D. Trăng đêm nay tròn.
* Bài mới: 35
- GV đa ví dụ SGK lên máy chiếu.
H: Hai câu trong 2 ví dụ có gì giống và
khác nhau ?
(Gợi ý: - Nội dung miêu tả của 2 câu
n/t/n ? Chủ đề ?
- Số lợng từ ngữ trong 2 câu
n/t/n ?)
H: Theo em 2 câu trên là câu chủ động
hay câu bị động ?
H: Vậy em hãy tìm câu chủ động tơng
ứng với 2 câu bị động trên ?
H: Từ đó em thấy từ một câu chủ động
có thể có mấy cách chuyển đổi sang câu
câu bị động.
- Hai câu này có dùng bị, đợc nhng không
phải là câu bị động. Vì chủ ngữ của câu là
những đối tợng không đợc hành động của ngời
hay vật khác hớng vào.
3. Kết luận - Ghi nhớ (SGK)
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học -2007-2008-
19
Nguyễn Thị Bắc T.H.C.S Tô Hiệu
Bài tập nhanh:
Chuyển đổi câu:
Bà đã dọn cơm.
- GV chia lớp thành 2 nhóm theo dãy
bàn. Yêu cầu hs làm bt 1,2 ra giấy trong
-> chữa chung.
a) Một nhà s vô danh đã xây ngôi chùa
ấy từ thế kỷ XIII.
b) Ngời ta làm tất cả cánh cửa chùa bằng
gỗ lim.
a) Thầy giáo phê bình em.
b) Ngời ta đã phá ngôi nhà.
- Viết đoạn văn ngắn nói về lòng say mê
văn học của em - dùng câu bị động.
Cách 1: Cơm đã đợc dọn.
Cách 2: Cơm đã dọn.
Ii. luyện tập:
Bài tập 1:
Tiết 100 Tập làm văn:
Soạn:
Dạy:
Luyện tập
viết đoạn văn chứng minh
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
- Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh.
- Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể.
b/ chuẩn bị:
c/tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 3
* Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh:
* Bài mới: 37
H: Nhắc lại những yêu cầu đối với một
đoạn văn chứng minh ?
Đề bài: Văn chơng gây cho ta những
tình cảm ta không có, luyện những tình
cảm ta sẵn có. Hãy chứng minh.
H/s làm việc theo nhóm.
H: Nghị luận chứng minh gì ?
H: Luận điểm là gì ?
H: M/đ chung: Hớng tới ai ? Thuyết phục
ai ?
H: M/đ cụ thể cần đạt của bài ?
I. h ớng dẫn chuẩn bị: 7
+ Yêu cầu đối với đoạn văn chứng minh:
- Đoạn văn không tồn tại độc lập riêng biệt
mà chỉ là một bộ phận của bài văn => Cố
hình dung đoạn văn mà mình viết nằm ở vị trí
- Yêu cầu hs viết các đoạn văn chứng minh
theo dàn ý vừa lập
dụng của văn chơng.
- Hai luận điểm nhỏ.
* Lập dàn ý:
a) Nêu vấn đề :
- Dẫn vấn đề.
- Nêu ý kiến của HT.
b) GQVĐ:
+ Chứng minh: "Văn chơng gây cho ta những
tình cảm mà ta không có".
- Ta là ai ?
- Những tình cảm mà ta không có là gì ?
- Văn chơng hình thành trong ta tình cảm ấy
n/t/n ?
+ Chuyển ý.
+ CM luận điểm 2:
- Cụ thể, những tình cảm ta đang có là gì ?
- Văn chơng đã củng cố, rèn luyện những
tình cảm ta đang có n/t/n ?
-Dẫn chứng chứng minh cụ thể.
c) KTVĐ:
- Cảm xúc và tâm trạng của em trong và sau
mỗi lần đợc đọc một tác phẩm văn chơng
hay.
- Mở rộng ra tác dụng của văn chơng là gì ?
* H/s viết đoạn văn theo nhóm.
- Gọi các đại diện nhóm trình bày, nhận xét,
sửa.
- Có đánh giá, cho điểm qua các nhóm.
* Bài mới: 40
1. Hệ thống các văn bản nghị luận đã học:
- Đọc kỹ các văn bản đã học từ tuần 18-24, lập bảng, điền vào ô trống theo mẫu.
(Bảng 1).
- Đối sánh với các văn bản tự sự, trữ tình đã học lớp 6, 7 điền vào bảng 2.
- Đọc kỹ ghi nhớ.
STT Tên bài Tác giả Đề tài NL Luận điểm chính Phơng pháp
lập luận
1 Tinh thần
yêu nớc của
nhân ta
Hồ Chí
Minh
Tinh thần
yêu nớc
của DTVN
Dân ta có một lòng nồng nàn
yêu nớc. Đó là một truyền
thống quý báu của ta
Chứng minh
2 Sự giàu đẹp
của tiếng
Việt
Đặng Thai
Mai
Sự giàu
đẹp của
TV
Tiếng Việt có những đặc sắc
của một thứ tiếng đẹp, một
nuôi dỡng và làm giàu cho
t/c của con ngời.
Chứng minh
kết hợp giải
thích và bình
luận.
Giải thích kết
hợp bình
luận.
2. Những đặc sắc trong NT nghị luận của 4 VB trên:
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học -2007-2008-
23
Nguyễn Thị Bắc T.H.C.S Tô Hiệu
Tên bài Đặc sắc ghệ thuật
Tinh thần yêu nớc của
nhân dân ta
Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, toàn diện và đợc sắp xếp
hợp lí; hình ảnh so sánh đặc sắc.
Sự giàu đẹp của tiếng
Việt
Bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng minh, luận cứ xác
đáng, toàn diện, chặt chẽ.
Đức tính giản dị của Bác
Hồ
Dẫn chứng cụ thể, xác thực, toàn diện, kết hợp giải thích và bình
luận, lời văn giản dị mà giàu cảm xúc.
ý nghĩa văn chơng Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị,
hiện tợng, con ngời, câu chuyện.
- Trữ tình, tuỳ bút: chủ yếu dùng phơng
thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm
xúc qua các hình ảnh, nhịp điệu, vần điệu.
- Văn nghị luận: chủ yếu dùng phơng thức
lập luận bằng lí lẽ, dẫn chứng để trình bày ý
kiến, t tởng.
HS thảo luận
Các câu tục ngữ đó đợc coi là các bài nghị
luận đặc biệt ngắn gọn nhằm khái quát các
nhận xét, kinh nghiệm bài học của dân gian
về tự nhiên, xã hội, con ngời.
4. Ghi nhớ:
SGK
5. Luyện tập: 10
HS thảo luận và lựa chọn
(Các ý B, D đúng)
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học -2007-2008-
24
Nguyễn Thị Bắc T.H.C.S Tô Hiệu
D. Có thể biểu hiện trực tiếp, gián tiếp t/c ...
Trong văn nghị luận:
A. Không có cốt truyện và nhân vật
B. Không có yếu tố miêu tả và tự sự
C. Có thể biểu hiện tình cảm, cảm xúc
D. Không sử dụng phơng thức biểu cảm
( ý A, C là đúng)
* Củng cố: 3
?
I. thế nào là dùng cụm c-v để mở
rộng câu:
1. Ví dụ: sgk
2. Nhận xét:
+ Cấu tạo của cụm DT.
ĐN trớc Trung tâm ĐN sau
Những
Những
tình cảm
tình cảm
ta không
có
ta sẵn có
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học -2007-2008-
25