GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 ( TẬP I) PHẠM NGỌC THUẬN
Ngày soạn : 01 / 10 / 2010 TUẦN 09
Ngày dạy : 01 / 10 / 2010 TIẾT : 35
TỪ ĐỒNG NGGHĨA
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Kiến thức:
_ Hiểu được thế nào là từ đồng nghóa hiểu được sự phân biệt giữa từ đồng nghóa không hoàn toàn.
_ Nâng cao kó năng sử dụng từ đồng nghóa
2/ Kỹ năng : Phân biệt được những nét nghóa tinh tế giữa các từ đồng nghóa.
3/ Tư tưởng: Sử dụng từ đồng nghóa trong khi nói và viết từ đồng nghóa cho chính xác phù hợp.
B/ CHUẨM BỊ:
1/ Giáo viên: Giáo án, SGK, thiết kế bài dạy…
2/ Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa
3/ Phương pháp: Nêu vấn đề, đàn thoại, thảo luận nhóm, Quy nạp, Diễn giải, thuyết trình …
C/
C/
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
:
:
1.
1.
Ổn đònh
Ổn đònh: (1 phút)
: (1 phút)
Kiểm tra sỉ số.
2.
2.
Thế nào là từ đồng nghóa ?
• HOẠT ĐỘNG 2 :
GV: Cho học sinh đọc 2 ví dụ
trong SGK ?
_ Học sinh đọc bài
_ Chiếu , soi
_ Giống nhau
_ Từ đồng nghóa
_ Học sinh đọc bài
( Quả , trái )
I/ THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG
NGHĨA:
1/ Từ đồng nghóa: Rọi – Chiếu,
soi
2/ Từ : “ Trông” + Nhìn để nhận
biết : Nhìn .xem , ngó
+ Coi sóc, giữ gìn : Chăm sóc, giữ
gìn, bảo vệ
+ Đợi chờ: Mong, hi vọng, ngóng
• GHI NHỚ :
Từ đồng nghóa là những từ có
nghóa giống nhau hoặc gần giống
nhau. Một từ nhềiu nghóa có thể
1
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 ( TẬP I) PHẠM NGỌC THUẬN
GV: Tìm từ đồng nghóa của 2
ví dụ trên ?
GV: Thử hoán đổi vò trí 2 từ
trên được không ?
GV: Ý nghóa có thay đổi không
1/ Từ đồng nghóa hoàn toàn:
( Có thể hoán đổi vò trí cho nhau)
2/ Từ đồng nghóa không hoàn
toàn? ( Có sắc thái nghóa khác
nhau)
a/ Giống nhau: Chết
b/ Khác nhau :
_ Bỏ mạng -> Khinh bỉ
_ Hi sinh - > Trang trọng
• GHI NHỚ:
III/ LUYỆN TẬP:
1/ Tìm từ Hán việt đồng nghóa với các từ sau?
a/ Gan dạ- > Dũng cảm b/ Nhà thơ -> Thi só c/ Mổ xẻ - > phân tích
d/ Của cải - > Tài sản e/ Nước ngoài - > Ngoại quốc f/ Chó biển - > Hải cẩu
g/ Đòi hỏi - > Yêu cầu h/ Nặm học - > Niên học k/ Loài người - > Nhân loại
l/ Thay mặt - > Đại diện
2/ Tìm từ gốc n – u đồng nghóa với các từ sau ?
a/ Máy thu thanh - > Ra-đi-ô b/ Xe hơi - > Ô-tô
c/ Sinh tố - > Vi-ta-min d/ Dương cầm - > Pi-a-nô
3/ Tìm một số từ đòa phương đồng nghóa với từ toàn dân ?
Toàn dân Đòa phương Toàn dân Đòa phương
Mũ nón Thìa Muỗng
Thuyền ghe Cha Tía
Mẹ Má Bát chén
4/ Tìm từ đồng nghóa thay thế các từ in đậm trong các câu sau ?
a/ Đưa - > Trao b/ Đưa - > Tiễn c/ Kêu - > Phân trần, than thở
e/ Nói - > Phê bình, dò nghò f/ Đi - > Mất , qua đời
5/ Phân biệt nghóa của các từ trong các nhóm từ đồng nghóa sau đây ?
a/ n, chén, xơi:
a/ Hưởng lạc - > Hưởng thụ b/ Bao che - > Đùm bọc
c/ Giảng dạy - > Giáo dục d/ Trình bày - > Trưng bày
4/ CỦNG CỐ: ( 7 PHÚT )
_ Thế nào là từ đồng nghóa ? Có mấy loại từ đồng nghóa ?
_ Sử dụng từ đồng nghóa?
5/ DẶN DÒ: ( 2 PHÚT )
_ Học thuộc lòng ghi nhớ trong SGK .
D/ RÚT KNH NGHIỆM :
3
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 ( TẬP I) PHẠM NGỌC THUẬN
Ngày soạn : 04 / 10 / 2010 TUẦN - 09
Ngày dạy : 05 / 1 0 / 2010 TIẾT : 36
CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: Tìm những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng phạm vi, kó năng
làm văn biểu cảm.
2/ kỷ n ă ng : Vận dụng kiến thức nhận biết cách viết của mỗi đoạn văn .
3/ T ư t ư ởng : Tiếp xúc với nhiều dạng văn biểu cảm ,nhận ra cách viết của mỗi đoạn .
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, thí dụ mẫu
2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn
3/ Ph ươ ng pháp: nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) ỔN Đ ỊNH LỚP . ( 1 phút ) Ổn đònh nền nếp bình thường
2) KIỂM TRA BÀI CŨ : ( 5 phút ) kiểm tra tập soạn của học sinh
3) BÀI MỚI: ( 3o phút )
Văn biểu cảm có nhiều cách lập ý. Để giúp các em có thể mở rộng phạm vi, kó năng
biểu cảm, hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài. Cách lập ú của văn bản biểu cảm.
cổng chào, đu tre bay bổng,
sáo diều tre bay cao…
Liên tưởng đến con người nhân
hậu, nhã nhặn, ngay thẳng, thuỷ
chung, can đảm, liên tưởng đến con
người nhân hậu → tượng trưng cao
quý cho dân tộc Việt Nam.
_ Việc hồi tưởng quá khứ đã
I/ NHỮNG CÁCH LẬP Ý
THƯỜNG GẶP CỦA BÀI VĂN
BIỂU CẢM :
1/ Liên hệ hiện tại và tương lai:
_ Hiện tại
_ tương lai
_ Miêu tả, so sánh, liên tưởng
4
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 ( TẬP I) PHẠM NGỌC THUẬN
GV: Tác gỉa đã say mê con gà
đất như thế nào?
• HOẠT ĐỘNG 3:
GV: Trí tưởng tượng đã giúp
người viết bày tỏ lòng yêu
mến cô giáo như thế nào.
GV: Việc liên tưởng từ lũng
cú, cực bắc của tổ quốc tới cà
mau, cực nam tổ quốc đã giúp
tác gỉa thể hiện tình cảm gì.
• HOẠT ĐỘNG 4:
GV: Cho hocï sinh đoạn văn
của Tô Hoài ?
2/ Hồi tưởng quá khứ và say
nghó về hiện tại :
_ Hồi tưởng quá khứ thể hiện cảm
xúc của tác gỉa đối với con gà đất →
cảm nghó đối với đồ chơi con trẻ .
_ Suy nghó hiện tại
3 / Tưởng tượng tình huống, hứa
hẹn, mong ước :
_ Gợi lên những cảm xúc, suy nghó,
tình cảmcủa mình đối với cô giáo.
_ Tình yêu sâu sắc đối với quê hương,
đất nước .
4/ Quan sát, suy ngẫm:
Thể hiện tình yêu thương vô bờ
bến đối với mẹ.
II / LUYỆN TẬP:
1/ CẢm xúc về vườn nhà :
a) Mở bài :
- Giới thiệu khu vườn
- Tình cảm của bản thân đối với vườn nhà.
b) Thân bài :
_ Khu vườn có từ lúc nào ? Ai xây dựng nên ?
_ Miêu tả khu vườn ?
_ Sự chăm sóc của bố mẹ hoặc bản thân em.
c/ Kết bài :
_ Cảm xúc về người viết .
2/ CẢm nghó về mái trường thân yêu :
a/ Mở bài :
_ Giới thiệu về ngôi trường ( Tên gọi, ở đâu, lòch sử ra đời …)
_ Tình cảm đối với ngôi trường .
nó.
2/ kỷ n ă ng : Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích thơ ngũ ngôn.
3/ T ư t ư ởng : Giaó dục tình yêu quê hương, đất nước.
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, tranh minh họa, chân dung Lý Bạch
2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn
3/ Ph ươ ng pháp : nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) ỔN Đ ỊNH LỚP . ( 1 phút ) Ổn đònh nền nếp bình thường
2) KIỂM TRA BÀI CŨ : ( 5 phút )
• Câu hỏi 1 : Đọc thuộc lòng bài thơ: “ xa ngắm thác núi lư”
• Câu hỏi 2 : Nêu chủ đề bài thơ ?
3) BÀI MỚI : ( 30 phút )
Vọng nguyệt hoài hương” là một chủ đề phổ biến trong thơ cổ, không chỉ ở trung quốc mà còn
ở VN. Vầng trăng còn tượng trưng cho sự đoàn tựu. Cho nên, ở xa quê trăng càng sáng, càng tròn,
lại càng nhớ quê. Bản thân hình ảnh vầng trăng cô đơn trên bầu trời cao thăm thẳm trong đêm
khuya thanh tónh đã gợi nên nỗi sầu xa xứ. Tình cảnh “trông trăng nhớ quê” của lí bạch được thể
hiện qua bài thơ “tình dạ tứ ”.
GIÁO VIÊN HỌC SINH NÔI DUNG GHI BẢNG
• HOẠT ĐỘNG 1
GV: Tóm tắt vài nét về cuộc
đời của Lý Bạch ?
GV: Hoàn cảnh ra đời của tác
phẩm ?
GV: Thể loại của văn bản ?
GV : Bố cục của văn bản ?
_ Lý Bạch ( 701- 762 )
_ Là nhà thơ đời Đường
Trung quốc
_ Xuất xứ: Khi xa quê
tác giả đã có biểu hiện gì ?
GV:? Những biểu hiện ấy cho
thấy Lý Bạch nhớ hương quê
đến mức độ nào ?
GV: Tóm tắt vài nét về nội
dung và nghệ thuật ?
GV: Qua văn bản trên , em rút
ra được bài học gì cho bản
thân ?
_ Chú thích: SGK
_ Vì : Vò trí miêu tả của
ánh trăng thao thức, trằn
trọc không ngũ
_ Nhớ quê không ngũ
được
_ Nghệ Thuật:
+ Phép đối
+ Thơ ngũ ngôn .
_ Nội dung:
Nỗi buồn nhớ cố hương
sâu sắc của Lý Bạch
II/ ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1/ Nguyên nhân của nỗi nhớ quê:
_ Đầu giường ánh trăng gọi
_ Ngỡ mặt đất phủ sương
=> Cảnh đã chứa đựng tâm tình.
2/ Tâm trạng của nhà thơ :
_ Ngẩng đầu nhìn trăng sáng
_ Cúi đầu nhớ cố hương
=> Phép đối : Tâm trạng nhớ quê
BÀI : 10:
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI VỀ QUÊ
Hạ Tri Chương
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức:
_ Thấy được tính độc đáo trong việc thể hiện t/c quê sâu nặng của nhà thơ.
_ Bước đầu nhận biết phép đối trong câu cùng tác dụng của nó.
2/ kỷ n ă ng : Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt.
3/ T ư t ư ởng : Giaó dục tình yêu quê hương, đất nước.
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, tranh minh họa, chân dung HẠ Tri Chương
2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn
3/ Ph ươ ng pháp : nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ ỔN Đ ỊNH LỚP . ( 1 phút ) Ổn đònh nền nếp bình thường
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ: ( 5 phút )
• Câu hỏi 1 : Đọc thuộc lòng bài thơ: “Cảm nghó trong đêm thanh tónh ”
• Câu hỏi 2 : Nêu chủ đề bài thơ ?
3/ BÀI MỚI: ( 30 phút )
Quê hương” hai tiếng thiêng liêng tha thiết ấy luôn là nỗi nhớ canh cánh trong lòng những
người xa xứ, khác với lí bạch, Hạ Tri Chương khi rừ quan về quê mà nỗi nhớ thương chẳng
những không vơi đi mà còn được tăng lên gấp bội, tình cảm ấy chúng ta sẽ được hiểu rõ hơn
khi tiếp cận với bài thơ “Hồi hương ngẫu thơ”
GIÁO VIÊN HỌC SINH NÔI DUNG GHI BẢNG
• HOẠT ĐỘNG 1
GV: Tóm tắt vài nét về cuộc
đời của tác giả ?
GV: Hoàn cảnh ra đời của tác
phẩm ?
GV: Thể loại của văn bản ?
II/ ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1/ Nhan đề bài thơ :
_ Cm xúc chủ đạo là tình yêu quê hương
_ Ngay tê đất quê hương với cái ngẫu
nhiên
9
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 ( TẬP I) PHẠM NGỌC THUẬN
có người cho đó là tình cảm
bộc lộ ngẫu nhiên . Ý kiến
của em như thế nào ?
• HOẠT ĐỘNG 3:
GV: Tìm phép đối trong câu
thơ thứ nhất ?
GV: Tác dụng của phép đối ?
• HOẠT ĐỘNG 4:
GV: Hai câu thơ cuối nội dung
nói gì ?
GV: Tóm tắt vài nét về nội
dung và nghệ thuật bài thơ ?
GV: qua bài thơ trên , em rút
ra bài học gì cho bản thân ?
GV: Em có trách nhiệm gì với
quê hương ?
với cái ngẫu nhiên
_ Trẻ đi
_ Già trở lại
_ Tâm trạng ngậm ngùi
đau xót.
_ Học sinh thảo luận trả
lời
_ Học thuộc lòng văn bản “Ngẫu nhiên viết nhân buổi về quê ” ?
_ Nắm đượpc nội dung và nghệ thuật?
5/ DẶN DÒ ( 7 phút )
_ Học thuộc lòng ghi nhớ ?
_ Chuẩn bò Bài “Từ trái nghóa ”
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 11 / 10 / 2010 TUẦN 10
Ngày dạy : 12 / 10 / 2010 TIẾT : 39
10
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 ( TẬP I) PHẠM NGỌC THUẬN
TỪ ĐỒNG NGGHĨA
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Kiến thức:
_ Củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghóa.
_ Thấy được tác dụng của việc sử dụng từ trái nghóa từ đồng
2/ Kỹ năng : Phân biệt được những nét nghóa tinh tế giữa các từ trái đồng.
3/ Tư tưởng: Sử dụng từ trái nghóa trong khi nói và viết từ trái nghóa cho chính xác phù hợp.
B/ CHUẨM BỊ:
1/ Giáo viên: Giáo án, SGK, thiết kế bài dạy…
2/ Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa
3/ Phương pháp: Nêu vấn đề, đàn thoại, thảo luận nhóm, Quy nạp, Diễn giải, thuyết trình …
C/
C/
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
:
:
4.
4.
Ổn đònh
_ GV: Tìm từ trái nghóa trong 2
bài thơ “ cảm nghó trong đâm
thanh tónh” và “ Ngẫu nhiên
viết nhân buổi về quê” ?
_ GV: Tìm từ trái nghóa với các
từ : “ rau gì, cau già”
_ GV:Thế nào là từ trái nghóa
_ GV:Tìm những từ trái nghóa
với từ “ Lành” ?
GV: vậy từ “ lành” một nghóa
hay nhiều nghóa
_ Ngẫng - > Cúi
_ đi - > về
_ trẻ - > gìa
_ rau gìa - > rau non
_ Cau già - > Cau non
_ Khái niệm trong SGK
+ Độc, dữ, rách, mẻ, vỡ.
I/ THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI
NGHĨA:
1/ Từ trái nghóa:
a/ _ Ngẫng - > Cúi
_ đi - > về
_ trẻ - > gìa
_ rau gìa - > rau non
_ Cau già - > Cau non
b/ Lành : + Dữ
+ Độc
a/ Tươi : b/ Xấu
_ Cá tươi – cá - > ươn _ Chữ xấu - > chữ đẹp
_ Hoa tươi - > hoa héo _ đất xấu - > đất tốt
c/ yếu d/ Nho û
_ ăn yếu - > ăn mạnh _ Nói nhỏ - > Nói to
_ Học yếu - > học lực tốt _ Nhà nhỏ - > nhà to
3/ Điền từ trái nghóa thích hợp ?
a/ mền b/ Lại c/ Xa d/ Mở e/ Ngửa
f/ Phạt g/ Khinh h/ Đực i/ Cao k/ ráo
4/ CỦNG CỐ: ( 7 PHÚT )
_ Thế nào là từ trái nghóa ? Có mấy loại từ trái nghóa ?
_ Sử dụng từ trái nghóa?
5/ DẶN DÒ: ( 2 PHÚT )
_ Học thuộc lòng ghi nhớ trong SGK .
_ Chuẩn bò bài : “ Luyện nói: văn biểu cảm về sự vật, con người”
D/ RÚT KNH NGHIỆM :
Ngày soạn : 14 / 10 / 2010 TUẦN - 10
12
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 ( TẬP I) PHẠM NGỌC THUẬN
Ngày dạy : 15 / 1 0 / 2010 TIẾT : 40
LUYỆN NÓI: VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT – CON NGƯỜI
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: Cũng cố kiến thức về văn bản biểu cảm theo chủ đề.
2/ kỷ n ă ng : Rèn luyện kỹ năng lập ý, tìm ý
3/ T ư t ư ởng : Biết cách diễn đạt bài văn biểu cảm .
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, thí dụ mẫu
_ Hoàn cảnh nảy ra cảm xúc
( Cuộc gặp gỡ thấy cô giáo
cũ) có thể ngày nhà giáo Việt
Nam
_ Hoặc nhớ về một kỷ niệm
_ Hồi tưởng kỷ niệm về thầy
cô giáo.
_ Nhớ lại kỉ niệm về thầy cô
giáo
_ Thầy cô đã mang đến cho
em những kiến thức gì ?
b/ suy nghó về hiện tại
_ Thầy cô như ngườ lái đò
_ Suy nghó về nghề dạy học.
c/ Hướng về tương lai:
_ Vai trò của người thầy
không thể thiếu.
_ Mãi mãi nhớ hình ảnh thầy
I/ CHUẨN BỊ Ở NHÀ:
Đề : Cảm nghó về thầy, cô
giáo – Những người chỡ đò đưa thế
hệ trẻ cập bến tương lai.
1/ Mở bài :
_ Hoàn cảnh nảy ra cảm xúc
( Cuộc gặp gỡ thấy cô giáo cũ) có
thể ngày nhà giáo Việt Nam
_ Hoặc nhớ về một kỷ niệm …
2/ Thân bài :
a/ _ Hồi tưởng kỷ niệm về thầy cô
_ Liên hệ bản thân hiện tại.
II/ THỰC HÀNH TRÊN LỚP :
1/ Học sinh chia tổ, nhóm, phát biểu
theo dàn bài đã chuẩn bò.
2/ Khi một học sinh phát biểu, các em
khác lắng nghe để bổ sung, sửa chữa,
nhận xét.
3/ Nghe thầy cô giáo nhận xét.
4/ CỦNG CỐ: ( 7 phút )
_ Có mấy cách lập ý cho bài văn biểu cảm ?
_ Nêu nội dung từng cách một ?
5/ DẶN DÒ: ( 2 phút )
_ Học thuộc lòng ghi nhớ ?
_ Chuẩn bò Bài “bài ca nhà thu bò gió thu phá ”
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 15 / 10 / 2010 TUẦN – 11
14
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 ( TẬP I) PHẠM NGỌC THUẬN
Ngày dạy : 16 / 10 / 2010 TIẾT : 41
BÀI : 11:
_ BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ
_ TỪ ĐỒNG ÂM
_ CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG
VĂN BIỂU CẢM
BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ
ĐỖ PHỦ
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức:
_ Cảm nhận được tinh thần nhân đạo và lòng vò tha cao cả của nhà thơ đổ phủ .
_ Bước đầu thấy được vò trí và ý nghóa của những gt miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình .
_ Tác Phẩm:
a/ Xuất xứ: Khi tình hình
XH rối loạn
b/ Thể Loại: Cổ thể
I/ TÁC GIẢ- TÁC PHẨM:
1/ Tác giả:
_ Đỗ Phủ ( 712- 770 )
_ Là nhà thơ đời Đường Trung quốc
2/ Tác Phẩm:
a/ Xuất xứ: Khi tình hình XH rối loạn
b/ Thể Loại: Cổ thể
c/ Bố Cục : Chi alàm 4 khổ
d/ Chú thích: SGK
15
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 ( TẬP I) PHẠM NGỌC THUẬN
• HOẠT ĐỘNG 2
GV: Tìm những chi tiết miêu
tả cảnh mái nhà tranh bò gió
thu phá?
GV: Phương thức biểu đạt
trong khổ thơ này ?
GV: Em thử hình dung tâm
trạng của tác giả ?
• HOẠT ĐỘNG 3
GV:Cho học sinh đọc khổ thơ
thứ 2 ?
GV:? Cảnh cướp giật được
miêu tả như thế nào ?
GV:Hình ảnh ông già Đỗ Phủ
được miêu tả như thế nào
của nhà thơ.
_ Ước được nhà rộng
_ Che kẻ só nghèo
_ Than ôi ! Bao giờ …trước
mắt
_ Nghệ Thuật: Kết hợp
nhiều phương thức biểu
đạt.
_ Nội dung:
_ Bài thơ thể hiện nỗi khổ
của bản
II/ ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1/ Bố cục bài thơ:
_ Phần 1: mái tranh bò gió thu phá
_ Phần 2: Tranh bò trẻ em cướp mất
_ Phần 3: Nỗi khổ trong đêm mưa
_ Phần 4: Ước mơ của nhà thơ
2/ NỖi thống khổ của người dân nghèo:
_ Tháng tám, thu cao, gió thét gìa
_ Tranh bay - > rãi khắp bờ
_ Mảnh cao treo - > rừng xa
_ Mản thấp - > và sương sa
Miêu tả, tự sự : Lo,tiếc, bất lực.
3/ Tranh bò trẻ em cướp mất:
_ Trẻ em - > cướp giật
_ Mội khô miệng cháy gào chẳng được.
Tự sự , biểu cảm: Nỗi ấm ức của
nhà thơ.
4/ Nỗi khổ trong đêm mưa:
_ Giây lát, gió lặng, mây tối mực
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
17
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 ( TẬP I) PHẠM NGỌC THUẬN
Ngày soạn : 19 / 10 / 2010
Ngày soạn : 19 / 10 / 2010
TUẦN 11
TUẦN 11
Ngày dạy : 19 / 10 / 2010
Ngày dạy : 19 / 10 / 2010
TIẾT : 42
TIẾT : 42
Điểm
Điểm
Lời phê của giáo viên
Lời phê của giáo viên
I /
I /
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
:
:
Học sinh trả lời bằng cách khoanh tròn câu đúng nhất
Học sinh trả lời bằng cách khoanh tròn câu đúng nhất
1/ Tác giả của văn bản “ Cổng trường mở ra”
1/ Tác giả của văn bản “ Cổng trường mở ra”?
?
3/ Bài thơ “nhà tranh bò gió thu phá” được viết theo thể loại nào ?
A. Song thất lục bát
A. Song thất lục bát
B. Cổ thể
B. Cổ thể
C. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn tứ tuyệt
D. Thất ngôn bát cú Đường luật
D. Thất ngôn bát cú Đường luật
4/ Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật chủ yếu nào để miêu tả cản côn sơn ?
4/ Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật chủ yếu nào để miêu tả cản côn sơn ?
A. So sánh
A. So sánh
B. Nhân Hoá
B. Nhân Hoá
C. n dụ
C. n dụ
D. Hoán dụ
D. Hoán dụ
5/ Qua đoạn trích “Sau phút chia ly” tác giả muốn giử tới người đọc d0iềi gì ?
5/ Qua đoạn trích “Sau phút chia ly” tác giả muốn giử tới người đọc d0iềi gì ?
A.
A.
Niềm cảm phục đối với những người vợ có chồng ra chến trận
Niềm cảm phục đối với những người vợ có chồng ra chến trận
B.
B.
Niềm thương cảm trước hạnh phúc lứa đôi tan vỡ
Niềm thương cảm trước hạnh phúc lứa đôi tan vỡ
C.
A. Đúng
B. sai
B. sai
II/
II/
Tự luận
Tự luận
:
:
1/ Cảm nhận của em về thân phận người phụ nữ qua bài thơ “ Bánh trôi nước” của HỒ
1/ Cảm nhận của em về thân phận người phụ nữ qua bài thơ “ Bánh trôi nước” của HỒ
Xuân Hương ?
Xuân Hương ?
ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN
I /
I /
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
: ( 4 điểm)
: ( 4 điểm)
1
1
2
2
3
3
4
4
5
( Học sinh tự làm )
18
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 ( TẬP I) PHẠM NGỌC THUẬN
Ngày soạn; 21/ 10 / 2010 TUẦN 11
Ngày dạy : 22/ 10 / 2010 TIẾT : 43
TỪ ĐỒNG NGGHĨA
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Kiến thức:
_ Hiểu thế nào là từ đồng âm.
_ Biết xác đònh nghóa của từ đồng âm.
2/ Kỹ năng : Phân biệt được những nét nghóa tinh tế giữa các từ đồng âm .
3/ Tư tưởng:. Có th độ cẩn trọng, tránh gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng đồng âm
B/ CHUẨM BỊ:
1/ Giáo viên: Giáo án, SGK, thiết kế bài dạy…
2/ Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa
3/ Phương pháp: Nêu vấn đề, đàn thoại, thảo luận nhóm, Quy nạp, Diễn giải, thuyết trình …
C/
C/
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
:
:
1/
1/
Ổn đònh
Ổn đònh
: (1 phút)
: (1 phút)
Kiểm tra sỉ số.
2/
2
- > Nhốt chim ( DT )
_ Không liên quan gì với nhau
_ Từ đồng âm là những từ
giống nhau về âm thanh
nhưng nghóa khác xa nhau
không liên quanb gì với nhau
.
_ Dựa vào ngữ cảnh
I/ THẾ NÀO LÀ TỪ DỒNG ÂM
1/ Giả thích nghóa của từ “ Lồng”
a/ Lồng
1
- > Ngựa lồng lên ĐT)
b/ Lồng
2
- > Nhốt chim ( DT )
• GHI NHỚ :
Từ đồng âm là những từ
giống nhau về âm thanh nhưng
nghóa khác xa nhau không liên
quanb gì với nhau .
II/ SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG ÂM:
_ Dựa vào ngữ cảnh, văn cảnh
_ Chú ý đến ngữ cảnh giao tiếp
• GHI NHỚ:
19
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 ( TẬP I) PHẠM NGỌC THUẬN
GV: Cho học trò đọc ghi nhớ
trong SGK ?
: tranh lụa
Tranh
3
: tranh giành
Tranh
4
: đàn tranh
Sang
1
: sang trọng
2/a/ Cc ngóa khác nhau của danh từ “ Cổ”.
_ Cổ
1
- > Bộ phận của cơ thể con người, nố đầi vơi thân
_ Cổ
2
- > Bộ phận nối liền cánh tay và cổ tay
b/ Từ đồng âm danh từ “ Cổ”
_ Cổ
1
- > Cái cổ
_ Cổ
2
- > Ngôi nhà cổ
3/ Đặt câu:
a/ Các bạn ngồi xung quanh bàn họp đang bàn kế hoặch của lớp.
b/ Năm năm qua, anh đã cố gắng xay dựng sự nghiệp.
c/ Cái vực sâu đến nỗi không thể được độ sâu của nó.
4/ CỦNG CỐ: ( 7 PHÚT )
_ Thế nào là tư øđồng âm ? cho ví dụ minh hoạ ?
cảm. Vậy yếu tố tự sự, miêu tả có vai trò như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học hơm nay
GIÁO VIÊN HỌC SINH NÔI DUNG GHI BẢNG
• HOẠT ĐỘNG 1:
GV: Hãy chỉ ra các yếu tố tự sự và
miêu tả trong bài Bài ca nhà tranh bò
gió thu phá và nêu ý nghóa của chúng
đối với bài thơ ?
_ Giáo viên giảng: Các yếu tố tả và
kể đã gợi ra đối tượng biểu cảm (căn
nhà tranh của mình bò gió thu phá nát)
và gửi gắm cảm xúc (ước mơ cao cả).
Yếu tố miêu tả, tự sự đối lập với ước
mơ, càng làm cho ước mơ đó thêm
cao thượng vì sự quên mình để nghó
đến cái chung.
à Miêu tả, tự sự đã rất thành công
để biểu cảm
• HOẠT ĐỘNG 2:
GV: Em hãy chỉ ra các yếu tố tự sự
và miêu tả trong đoạn văn và cảm
nghó của tác giả?
_ Thảo luận nhóm: mỗi
nhóm, mỗi đoạn và trình
bày
- HS nhận xét, bổ sung
- GV tổng kết
+ Yếu tố miêu tả: gió
thổi, tranh bay, trời
chuyển mưa
+ Yếu tố tự sự: trẻ con
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 ( TẬP I) PHẠM NGỌC THUẬN
GV: Nếu không có yếu tố tự sự và
miêu tả thì yếu tố biểu cảm có thể
bộc lộ được hay không?.
GV: Đoạn văn trên đã dùng cách lập
ý nào?
GV: Hãy cho biết tình cảm đã chi
phối tự sự và miêu tả như thế naò?
_GV tổng kết:
Miêu tả, tự sự có phải nhằm mục
đích kể chuyện hay miêu tả không?
Miêu tả, tự sự có tác dụng gì trong
văn biểu cảm?
_ Không, vì không có
nền tảng, cơ sở để bộc
lộ cảm xúc
_ Hồi tưởng quá khứ
và suy nghó về hiện tại.
_ Niềm hồi tưởng đã
chi phối việc miêu tả
và tự sự – miêu tả
trong hồi tưởng, không
phải miêu tả trực tiếp,
cách lập ý này góp
phần khiêu gợi cảm
xúc cho người đọc.
- Miêu tả ngón
chân, gan bàn
chân, mu bàn
chân
5/ DẶN DÒ: ( 2 phút )
_ Học thuộc lòng ghi nhớ ?
_ Chuẩn bò Bài “CẢnh khuya- rằm tháng giêng ”
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 25 / 10 / 2010 TUẦN – 12
Ngày dạy : 26 / 10 / 2010 TIẾT : 45
BÀI : 11:
22
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 ( TẬP I) PHẠM NGỌC THUẬN
CẢNH KHUYA- RẰM THÁNG GIÊNG
THÀNH NGỮ
VIẾT BÀI SỐ 03 – VĂN BIỂU CẢM
CÁCH LÀM VĂN BIỂU CẢM VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC
CẢNH KHUYA- RẰM THÁNG GIÊNG
HỐ CHÍ MINH
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức:
_ Cảm nhận và phân tích được tình yêu thiên nhiên gắn liền với lòng yêu nước, phong thái ung dung của
Hồ Chủ Tòch biểu hiện trong hai bài thơ.
_ Biết được thể thơ và chỉ ra được những nét đặc sắc nghệ thuật của hai bài thơ.
_ Bước đầu thấy được đặc điểm của bút pháp đỗ phủ qua những dòng thơ miêu tả và tự sự .
2/ kỷ n ă ng : Rèn luyện kỹ năng đọc va øtìm hiểu, 2 bài thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh
3/ T ư t ư ởng : Giaó dục lòng yêu thiên nhiên, yêu đất nước cho học sinh
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, tranh minh họa, chân dung Hố Chí Minh
2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn
3/ Ph ươ ng pháp : nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ ỔN Đ ỊNH LỚP . ( 1 phút ) Ổn đònh nền nếp bình thường
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ: ( 5 phút )
_ L danh nhân văn hoá thế
giới
2/ Tác Phẩm:
a/ Xuất xứ:
_ Cảnh khuya( 1947 )
23
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 ( TẬP I) PHẠM NGỌC THUẬN
làm theo thể thơ nào? Vận
dụng những hiểu biết về thể
thơ này qua những bài thơ
Đường mà em đã học, hãy
chỉ ra các đặc điểm về số
tiếng trong mỗi câu thơ, số
câu của một bài, cách gieo
vần bắt nhòp của hai bài
thơ? ?
• HOẠT ĐỘNG 2
GV: Phân tích hai câu thơ
đầu trong bài “cảnh khuya”:
nhận xét tác dụng của âm
thanh và cách so sánh trong
câu 1: vẻ đẹp hình ảnh trong
khổ 2?
GV: Hai câu thơ cuối của
bài “cảnh khuya” đã biểu
hiện những tâm trạng gì của
tác giả?
(Sự rung động, niềm say mê
trước vẻ đẹp như tranh của
cảnh rừng Việt Bắc.
gần gũi với con người hơn và có hồn, có
sức sống, trẻ trung. Càng chứng tỏ giữa
con người và thiên nhiên đã có sự giao
hoà.
- Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa:
Hình ảnh trong câu thơ này có vẻ
đẹp của bức tranh nhiều tầng lớp,
đường nét, hình khối đa dạng. Có
dáng hình vươn cao toả rộng của
vòm cổ thụ, ở trên cao lấp loáng ánh
trăng, có báng lá, bóng cây in vào
khóm hoa, in trên mặt đất thành
hình như bông hoa thêu dệt. Bức
tranh chỉ hai màu sáng tối , trắng
đen nên tạo nên vẻ đẹp lung linh,
chập chờn lại ấm áp, hoà hợp quấn
quýt bởi âm hưởng của hai từ “lồng”
ở một câu thơ.
_ Hai câu đầu miêu tả khung cảnh không
gian cao rộng, bát ngát, tràn đầy ánh
sáng và sức sống của mùa xuân trong
đêm rằm tháng giêng.
_ Câu thơ đầu mở ra khung cảnh bầu trời
cao rộng, trong trẻo, nổi bật trên bầu trời
ấy là vầng trăng tròn đầy, toả sáng xuống
khắp trời đất. Câu hai vẽ ra một không
gian xa rộng bát ngát như không có giới
hạn, với con sông, mặt nước tiếp liền với
_ Rằm tháng giêng ( 1948 )
b/ Thể Loại:
_ sônng xuân nước lẫn màu
trời thêm xuân
= > Điệp từ: Sức sống mảnh
liệt
24
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 ( TẬP I) PHẠM NGỌC THUẬN
em nhớ tới những tứ thơ, câu
thơ và hình ảnh nào trong
thơ cổ Việt Nam?
(Có nhiều hính ảnh và từ
ngữ rất tương đồng với
nhừng hình ảnh và từ ngữ
trong nhiều câu thơ cổ Trung
Quốc, đặc biệt là thơ Đường.
Cả tứ thơ cũng vậy (ví dụ:
Dạ bán chung thanh đáo
khách thuyền – “Phong kiều
dạ bạc” của Trương Kế; câu
“Thu thuỷ cộng trường thiên
nhất sắc” trong bài Phú đằng
Vương Các của Vương Bột).
Nhưng bài nguyên tiêu dù sử
dụng nhiều chất liệu cổ thi
nhưng vẫn là một sáng tạo
nghệ thuật của Hồ Chí Minh;
mang vẻ đẹp, sức sống và
tinh thần của thời đại mới,
khác với thơ Đường.)
• HOẠT ĐỘNG 4:
GV: Cả hai bài thơ đều
trăng. Phong thái ấy được toát ra từ giọng
thơ vừa cổ điển vừa hiện đại, khoẻ khắn,
trẻ trung.
b/ TÂm trạng nhà thơ:
_ Giữa dòng bàn bạc việc
quân
_ Khuya về bát ngát trăng
ngân đầy thuyền
= > Tâm trạng yêu nước hoà
nguyện với yêu thiên nhiên
3/ Tổng Kết:
a/ Nghệ Thuật: Thơ tứ tuyệt
b/ Nội dung:
_ Yêu thiên nhiên hoà
nguyện vời yêu nước
II/ LUYÊÏN TẬP:
1/ Đọc thuộc lòng diễn cảm hai bài thơ
2/ Tìm một số câu thơ ,bài thơ của bác hoặc của các nhà thơ khác nói về trăng ?
• Trong tù không rượu cũng không hoa
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
( Hồ CHí Minh )
• Một canh …hai canh…lại ba canh
Trằm trọc băn khoăn giấc chẳng thành
Canh bốn canh năm vừa chợp mắt
25