Giáo án ngữ văn 7 tập 1 - Pdf 38

TS. Nguyễn Văn Đờng - ThS. Hong Dân

Thiết kế Bi giảng

Ngữ văn
Trung học cơ sở


Tập Một

Nh xuất bản H Nội - 2003
1


Lời nói đầu

Chỉ sau một thời gian ngắn phát hành, quyển 1 và 2 của bộ sách:
Thiết kế bài giảng Ngữ văn lớp 6 - THCS
(biên soạn theo Chơng trình Trung học cơ sở
của Bộ Giáo dục & Đào tạo năm 2002)
đã đợc đông đảo các bạn đồng nghiệp và bạn đọc gần xa hào hứng đón nhận,
sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các bài soạn của mình. Không những thế,
nhiều bạn còn góp ý, nhận xét, mong cuốn sách hoàn bị hơn trong lần tái bản sau.
Chúng tôi xin chân thành cảm tạ!
Tiếp thu ý kiến phê bình của quý bạn đọc, chúng tôi cho in:
Thiết kế bài giảng Ngữ văn lớp 7 - THCS, hai tập
tiếp nối nội dung chơng trình và sách giáo khoa Ngữ văn 7, tập một, tập hai,
gồm 35 tuần, 34 bài. Tập một bám sát chơng trình học kì I: 18 tuần - 17 bài 72 tiết. Tập hai bám sát chơng trình học kì II: 17 tuần 17 bài - từ bài 19 - 34 từ
tiết 73 - 140.
Nguyên tắc tích hợp và tích cực hóa hoạt động học của học sinh vẫn đợc
thực hiện trong từng thiết kế một cách thờng xuyên và cụ thể hơn ở mỗi bài,

mong đợc cùng góp sức chung vào sự nghiệp trăm năm trồng ngời vẻ vang
của chúng ta.
Hà Nội, mùa hạ, tháng 5 - năm 2007
Các tác giả
TS. Nguyễn Văn Đờng
ThS. Hoàng Dân
Trờng CĐSP Hà Nội

3


Bi 1

Tuần 1

Tiết 1
Văn học
Cổng trờng mở ra
(Theo lí lan)

A. Kết quả cần đạt
1. Đạt điểm 1 trong mục Kết quả cần đạt (KQCĐ) trong SGK Ngữ Văn 7,
tập một, tr.5.
2. Nắm vững mục Ghi nhớ (SGK. tr. 9).
3. Tích hợp với phân môn Tiếng Việt ở một số khái niệm: Từ ghép, với
phân môn Tập làm văn ở khái niệm liên kết trong văn bản.
4. Rèn các kĩ năng sử dụng từ ghép, bớc đầu biết cách liên kết khi xây
dựng văn bản viết.
B. Thiết kế bi dạy - học
Hoạt động 1

tình cảm, có khi giọng xa vắng (hồi tởng bà ngoại đã đi trên đờng tới lớp),
hơi buồn buồn (khi bà phải đứng ngoài cổng trờng).
- GV và 3 - 4 HS nối nhau đọc hết một lần.
2. Giải thích từ khó:
- Có thể chọn 2- 3 từ ngữ trong 10 chú thích để HS giải thích lại bằng lời
của mình (háo hức, bận tâm, nhạy cảm).
3. Thể loại văn bản và bố cục:
- GV có những ý kiến khác nhau cho rằng văn bản trên thuộc loại truyện tự sự, kí - biểu cảm. Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao? Văn bản trên có nhân
vật chính không? Đó là nhân vật nào? Có nhiều sự việc không? Có cốt truyện
không? Vì sao? Xác định ngôi kể thứ mấy?
- HS trả lời, lựa chọn, tự giải thích.


Định hớng:
5


- Thể loại: Bút kí, văn bản - biểu cảm.
- Nhân vật chính: ngời mẹ, đứa con.
- Rất ít sự việc, chi tiết, chủ yếu là tâm trạng của ngời mẹ.
- Ngôi kể thứ nhất (ngời mẹ).
- Bố cục: 2 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu ... ngày đầu năm học.
Tâm trạng của hai mẹ con trong buổi tối trớc ngày khai giảng.
+ Đoạn 2: Thực sự mẹ không lo lắng... hết: ấn tợng tuổi thơ và liên tởng
của mẹ.
Hoạt động 4
Hớng dẫn Đọc hiểu chi tiết
Diễn biến tâm trạng của ngời mẹ trong đêm trớc ngày khai giảng đa
con vào lớp Một.

- Có gì đó khác thờng: ... không tập trung đợc vào việc gì cả... không
định làm những việc ấy tối nay... Nghĩa là tâm trạng ngời mẹ cũng chẳng khác
bao nhiêu với tâm trạng đứa con: đang phân tâm, đang xúc động, đang đắm
chìm trong hồi ức và suy tởng trớc một sự kiện lớn sắp đến.
- Bao nhiêu suy nghĩ của mẹ đều hớng vào con, mẹ hình dung ra tâm
trạng của con: Hồi hộp, háo hức, nhạy cảm, vui sớng, đứa con hăng hái giúp
mẹ dọn dẹp đồ chơi để chuẩn bị làm cậu học sinh lớp Một... rồi hồn nhiên, vô
t đi vào giấc ngủ say thanh thản, nhẹ nhàng.
Vì con còn nhỏ lắm, ngây thơ lắm:
Trẻ em nh búp trên cành,
Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan.
(Hồ Chí Minh)

Hình ảnh: Gơng mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi
môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại nh đang mút kẹo.
Trong cái nhìn yêu thơng của mẹ, thật không gì hạnh phúc hơn.
- Tin con, không lo lắng gì, mọi sự chuẩn bị đã chu đáo cả cho con ngày
khai trờng, nhng mẹ vẫn suy nghĩ triền miên: mẹ nghĩ đến tuổi thơ, đến thời
cắp sách đến trờng, đến ngày khai giảng mà mẹ đã từng trải qua.
Câu văn: Hằng năm, cứ vào cuối thu... Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi, dẫn đi
trên con đờng làng dài và hẹp; là trích từ bài văn nổi tiếng của Thanh Tịnh:
Tôi đi học (sẽ học ở đầu lớp 8)... cứ ngân nga, ngọt ngào, thấm đẫm hồi ức tuổi
thơ của bao thế hệ ngời Việt Nam từ nửa cuối thế kỉ 20 đến nay và vẫn còn
rạo rực lòng mẹ. Mẹ lại muốn truyền cái rạo rực, xao xuyến ấy sang cho con,
cho con niềm sung sớng, xốn xang, khắc đậm trong hồn, trong trí bé thơ niềm
vui ngày khai trờng để trở thành ấn tợng sâu sắc suốt đời.
- Mẹ nhớ đến bà ngoại, cũng nh mấy chục năm sau con sẽ nhớ đến mẹ
nh đêm nay, nh buổi sớm ngày mai. Quá khứ, hiện tại và tơng lai đã hoà
đồng trong suy tởng của mẹ bây giờ.
7



Định hớng:
- Bà mẹ nói với mình, giọng độc thoại là gịong chủ đạo của bài văn. Nhân
vật là nhân vật tâm trạng, nhân vật trữ tình. Bà mẹ không trực tiếp nói với con
mà chỉ đang thầm thì tâm sự với chính mình. Cách viết này làm cho việc thể
hiện nội tâm nhân vật, chân thực hơn.

8


Hoạt động 5
Hớng dẫn tổng kết v luyện tập
1. HS trao đổi và trả lời câu hỏi 1 trong phần luyện tập. Có thể có những ý
kiến khác nhau, miễn là tập trung vào ý nghĩa của ngày khai trờng đối với kí
ức và ấn tợng của học sinh.
2. Viết đoạn văn về kỉ niệm ngày khai trờng của bản thân. Đoạn văn
không dài, khoảng 5 - 6 câu nhng cần cụ thể và chân thật.
3. HS đọc to phần Ghi nhớ (tr. 9). Câu 2 chính là chủ đề của bài.
4. Đọc thêm đoạn văn: Trờng học (tr. 9), văn bản "Tôi đi học" Thanh
Tịnh (Ngữ văn 8, tập 1).
5. Soạn bài: Mẹ tôi./.

Tiết 2
Văn học
Mẹ tôi
ét-môn-đô đơ A-mi-xi
Hoàng Thiếu Sơn dịch
Trích Những tấm lòng cao cả.
NXB Phụ nữ, Hà Nội, 1999

- Cuốn sách: Những tấm lòng cao cả; (tập 1 và 2; bản dịch của Hoàng
Thiếu Sơn, NXB Phụ nữ, Hà Nội, 1999)
- Em đã bao nhiêu lần mắc lỗi với cha mẹ mình? Thái độ, tình cảm của cha
mẹ khi ấy ra sao? Ngoài sợ hãi, ân hận, em còn có cảm giác gì nữa? Thử kể lại
vắn tắt.
- Đã bao giờ nhận đợc bức th của ngời thân mà lòng càng cảm thấy áy
náy, day dứt, tự trách mình chẳng ra gì? Đã khi nào đọc những dòng chữ thân
yêu mà xấu hổ, tự trách mình không xứng đáng? Những bức th nh thế có ý
nghĩa gì đối với việc bồi dỡng tâm hồn và nhân cách?
- Chọn cách giới thiệu riêng của mình.
Hoạt động 3
Hớng dẫn đọc, giải thích từ khó
v tìm hiểu kiểu văn bản
10


- Yêu cầu đọc:
Giọng chậm rãi, tình cảm, tha thiết và nghiêm. Chú ý các câu cảm, câu cầu
khiến, đọc với giọng thích hợp.
- GV cùng 3 - 4 HS tiếp nối nhau đọc toàn bộ văn bản 1 lần.
- Giải thích kĩ 3 từ: Khổ hình (hình phạt nặng nề, tàn nhẫn, làm cho đau
đớn kéo dài); Vong ân bội nghĩa (quên ơn, phản lại đạo nghĩa); Bội bạc (phản
lại ngời tốt, ngời đã từng có ơn, từng giúp đỡ mình).
+ Kiểu loại văn bản: Văn bản - biểu cảm.
- Theo em văn bản đợc viết theo kiểu loại nào? Vì sao?
* Ngời cha viết th cho con để giáo dục con sửa lỗi đã mắc với mẹ mình.
Hoạt động 4
Hớng dẫn đọc hiểu chi tiết bức th (văn bản)
* Phơng án 1. Tìm hiểu theo trình tự bức th.
+ HS đọc 4 dòng đầu tiên và trả lời câu hỏi:

khoát nh mệnh lệnh: Việc nh thế không bao giờ đợc tái phạm nữa.
- Tác giả so sánh sự hỗn láo của đứa con nh một nhát dao đâm vào tim
ngời bố là muốn thể hiện tâm trạng đau xót và bất ngờ của ngời bố do hậu
quả tội lỗi của đứa con đối với mẹ và đối với chính ông. Đó là sự xúc phạm
sâu sắc.
- Trong lòng ngời cha đã bùng lên cơn tức giận khó kìm nén khi nghĩ đến
tình thơng yêu, hi sinh vô bờ của ngời mẹ đối với đứa con lần đầu tiên tỏ ra
vô ơn, bội bạc đối với chính ngời đã sinh ra mình.
- Ông vẽ ra cho đứa con h dại thấy trớc nỗi buồn thảm nhất của mỗi con
ngời: ấy là khi mất mẹ.
- Ông chỉ cho con trai thấy rằng, tình thơng yêu, kính trọng cha mẹ là tình
cảm thiêng liêng hơn cả. Vì sao vậy?
Tìm những câu ca dao, câu thơ mà em thuộc về chủ đề này?
+ HS thảo luận theo nhóm.


Định hớng:

- Những câu ca dao quen thuộc:
- Công cha nh núi ngất trời
Nghĩa mẹ nh nớc ở ngoài biển Đông.
- Công cha nh núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ, kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
+ GV hỏi:
- Ngời cha đã hình dung trong suốt cuộc đời ngời con, ngời mẹ vẫn
đóng vai trò to lớn nh thế nào?
12


* HS đọc văn bản, tự tìm dẫn chứng, khái quát ý, trao đổi trong nhóm, đại
diện trình bày trớc lớp.
* GV điều chỉnh, sơ kết nh trên.
Hoạt động 5
Hớng dẫn tổng kết
+ Theo em, chủ đề của đoạn văn là gì? Tập trung ở câu nào? Vì sao?
+ HS tìm trong văn bản, đọc to trớc lớp, biện giải lí do.
+ HS đọc to mục Ghi nhớ tr. 12, gạch dới câu:
Tình yêu thơng, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả. Thật
đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình thơng yêu đó.
+ Bức th mang tính biểu cảm đặc sắc ở chỗ nào?
- Giọng điệu chân thành, tha thiết vừa nghiêm khắc dứt khoát vừa phân tích
thiệt hơn đầy sức thuyết phục, phù hợp với tâm lí trẻ lần đầu phạm khuyết điểm
mong đợc tha thứ, mong có cơ hội sửa chữa.
- Qua bức th, chúng ta không chỉ thấy đứa con mà còn nhận rõ thêm 2
ngời: Ngời cha, ngời mẹ.
Hoạt động 6
Hớng dẫn luyện tập
1. Hớng dẫn HS làm 2 bài tập trong SGK, tr. 12.
2. Bài tập bổ sung, lựa chọn:
a) Chọn đặt nhan đề khác cho văn bản:
- Bài học đầu tiên (nhớ đời, thấm thía) của tôi.
- Lòng cha, lòng mẹ.
15


- Sau một lỗi lầm.
- Th cảnh cáo.
b) Tại sao ngời cha không nhắc lại tỉ mỉ khuyết điểm của con?
- Vì không cần thiết.

Hoạt động 1
Ôn tập kiến thức lớp 6
+ GV nêu vấn đề:
- Các em còn nhớ định nghĩa về từ đơn, từ ghép, từ láy đã học ở lớp 6
không? Với mỗi loại từ, cho một ví dụ?
+ HS trả lời:
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng. Ví dụ: nhà, cây, đỏ, vàng,...
- Từ ghép là từ phức gồm 2 tiếng trở lên, các tiếng có quan hệ với nhau về
nghĩa. Ví dụ: cà chua, chim bồ câu, đồng hồ, học sinh,...
- Từ láy là từ phức gồm 2 tiếng trở lên. Các tiếng trong từ có quan hệ lặp
(láy âm). Ví dụ: mơn mởn, tơi tắn, lồng phồng, chất ngất,...
+ GV nhấn mạnh:
- Từ phức có 2 loại: từ ghép và từ láy (đã học ở lớp 6).
- Từ ghép lại có 2 loại nhỏ là: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ (hôm
nay học).
Hoạt động 2
Tìm hiểu cấu tạo của từ ghép


Thao tác 1:

+ GV yêu cầu HS đọc kĩ mục I.1 trong SGK, và trả lời các câu hỏi:
- Xác định tiếng chính và tiếng phụ trong 2 từ bà ngoại và thơm phức?
- Trật tự sắp xếp và vai trò của các tiếng nh thế nào?
+ HS trả lời:
- Tiếng chính: bà, thơm. Tiếng phụ: ngoại, phức.
- Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau. Tiếng phụ bổ sung ý cho
tiếng chính.



Cặp 1a: - Giống nhau: cùng chỉ ngời phụ nữ lớn tuổi, đáng kính trọng.
- Khác nhau: bà ngoại chỉ ngời phụ nữ sinh ra mẹ; bà chỉ ngời phụ nữ
sinh ra cha hoặc mẹ.
Cặp 1b:
- Giống nhau: Cùng chỉ tính chất của sự vật, đặc trng về mùi vị;
18


- Khác nhau: Thơm phức chỉ mùi thơm đậm đặc, gây ấn tợng mạnh; thơm
chỉ mùi thơm nói chung.
* Lí do có sự khác nhau:
- Phạm vi biểu vật của bà và của thơm rộng hơn của bà ngoại và thơm phức
(xem lại Thiết kế bài giảng Ngữ văn 6, quyển 1).
Ví dụ: hai từ tốt và đảm đang.
- Tốt chỉ phẩm chất của các sự vật nói chung, phạm vi biểu vật rộng: bàn
tốt xe tốt, bút tốt, ngời tốt,...
- Đảm đang chỉ ngời phụ nữ tốt, phạm vi biểu vật rất hẹp. Không thể nói
bàn đảm đang, bút đảm đang,...
Cặp 2a. Quần áo: chỉ chung cả quần, áo, khăn, mũ,...; các tiếng "quần, áo"
chỉ từng sự vật riêng lẻ.
Cặp 2b. Trầm bổng: chỉ âm thanh lúc thấp, lúc cao, khi rõ, khi văng vẳng;
các tiếng "trầm, bổng" chỉ từng cao độ cụ thể.
Ví dụ: Tiếng đàn trầm bổng đâu đây!
Tóm lại, ý nghĩa của 2 từ ghép này khái quát hơn, trừu tợng hơn ý nghĩa
của các tiếng tạo nên nó.


Bài tập nhanh

* Nhận xét 2 nhóm từ sau:

c)
Từ ghép
Chính phụ

Đẳng lập

-

-

-

-

-

d)
Từ ghép

Chính phụ
(3 ý)

Đẳng lập
(2 ý)

+ GV hớng dẫn HS nhận xét, bổ sung, hoàn thiện 1 trong 4 sơ đồ và ghi
vào vở.
Đọc thêm: Ranh giới giữa từ ghép và cụm từ tự do
Từ trong tiếng Việt không biến đổi về hình thái, đó là một đặc điểm cơ bản
về loại hình, nhng đồng thời cũng là một nguyên nhân làm đau đầu những

Ranh giới giữa từ ghép và cụm từ thờng rất mơ hồ, do đó khó mà giải
thích cho ngời khác tâm phục khẩu phục đợc, đây có thể coi là một trong
những vấn đề muôn thuở của tiếng Việt. Kinh nghiệm để có một câu trả lời
gần đúng là:

21


+ Từ ghép thờng đợc dùng để chỉ một sự vật, sự kiện, hiện tợng nhất
định; ý nghĩa của nó có tính khái quát, cấu trúc của nó chặt chẽ (không xen vào
giữa hai tiếng một tiếng khác đợc). Còn cụm từ thờng đợc dùng để miêu tả
một sự vật, hiện tợng...; ý nghĩa cụ thể hơn; có thể xen các tiếng khác vào
giữa hai tiếng.
- Ví dụ (2.a): Chọn mua một trong hai sự vật cùng loại, cụ thể, có sự khác
nhau về nguyên liệu, giá cả...
- Ví dụ (2.b): bàn gỗ = bàn làm bằng gỗ
+ Ngoài ra, khi muốn xác định đợc từ ghép trong một văn bản cụ thể,
chúng ta còn phải lu ý đến mối quan hệ giữa chúng với các từ đơn và từ láy.
Ví dụ: thử nhận diện từ đơn, từ ghép, từ láy trong bài thơ sau:
Đi trong hơng tràm
Hoài Vũ
Em/ gửi/ gì /trong/ gió/ trong/ mây
Để/ sáng nay/ lên/ Vàm Có Tây
Hoa tràm/ e ấp/ trong/ vòm lá
Mà/ khắp/ trời mây/ hơng/ tỏa bay!
Dù/ đi/ đâu/ dù/ xa cách/ bao lâu
Dù/ gió mây/ kia/ đổi hớng/ thay màu
Dù/ trái tim/ em/ không/ trao/ anh/ nữa
Một/ thoáng/ hơng tràm/ cho/ ta/ bên/ nhau
Gió/ Tháp Mời/ đã/ thổi/ thổi/ rất/ sâu

bụng
- Nhóm có hình thức giống nhau nhng có thể không cùng một loại: hoa
hồng, hoa vàng, hoa đỏ, hoa ban, hoa huệ, hoa cúc, hoa cúc dại, hoa hồng dại,
hoa tơi, hoa khô, hoa héo, hoa giả, hoa thật, hoa giấy (hoa giấy tự nhiên ,
cánh mỏng màu hồng và hoa giả làm bằng giấy), hoa cái, hoa tai, hoa văn, hoa
mĩ, hoa lệ
- Nhóm có ý nghĩa ngữ dụng: tính đàn ông (khác nam tính), tính đàn bà
(khác nữ tính), thuốc ho (uống để không ho nữa), thuốc ngủ (uống để ngủ
đợc), thuốc đỏ (không phải thuốc màu đỏ, mà là thuốc dùng để sát trùng)
23


- Nhóm có ý nghĩa ớc lệ: trăm năm, nghìn năm (nghĩa là: rất nhiều, suốt
đời, muôn thuở Ví dụ: trăm năm, trăm tuổi, trăm chồng/trăm năm quyết với
tình em một lòng/nghìn năm vẫn phận má hồng mong manh), vài ba, dăm
bảy, ba bốn (nghĩa là: rất ít, có giới hạn, không đáng kể Ví dụ: vài ba ngời,
vài ba hôm, dăm bảy ngày, ba bốn hôm).
- Nhóm có chức năng định danh: mái nhà, mái ngói, mái lá, tờng gạch,
tờng đá, tờng hoa, sân gạch, sân đất, sân gạch Bát Tràng, sàn nhà, sàn gỗ,
sàn bê tông, sân chùa, sân đình, sân bóng, sân quần vợt, bóng trăng, bóng đèn,
bóng ma, lá bàng, lá liễu, lá tràm, lá trầu, cây cam, cây chanh, cây mít, cá rô,
cá thu, cá chép, chim ri, chim sẻ, chim sâu, thuyền nan, thuyền tôn, thuyền gỗ,
nồi đồng, nồi đất, nồi cơm điện
Hoạt động 5
Hớng dẫn luyện tập
Bài tập 1
Xếp các từ ghép dới đây vào bảng phân loại.
Chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cây cỏ, cời nụ.
Đẳng lập: suy nghĩ, chài lới, ẩm ớt, đầu đuôi.
Bài tập 2

khi ăn sống, ta có thể dễ dàng nhận biết đợc vị chua hoặc ngọt của quả cà
chua.
d) Không phải, vì:
- Cá trê, cá chép cũng có loại màu vàng nhng không đợc gọi là cá vàng.
- Cá vàng là loại cá vây to, đuôi lớn và xòe rộng, thân màu vàng chỉ để
nuôi làm cảnh, trong bể kính hoặc bể nớc có hòn non bộ ở trong nhà hoặc
công viên.
Bài tập 6
+ Mát tay: chỉ những ngời có kinh nghiệm hoặc chuyên môn giỏi. Ví dụ:
- Chị ấy nuôi lợn rất mát tay.
- Ngời bác sĩ ấy mát tay lắm.
- Bà mối ấy thật mát tay.
Còn nghĩa của các tiếng tạo nên chúng thì khác hẳn:
Mát: trái nghĩa với nóng, chỉ cảm giác về nhiệt dộ.
Tay: chỉ bộ phận của cơ thể ngời.

25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status