luận văn hệ thống thông tin kinh tế đẩy mạnh hoạt động marketing điện tử cho ứng dụng di động whypay của công ty cổ phần truyền thông gmob việt nam - Pdf 59

1

1

TÓM LƯỢC
Ngày nay, khi Internet đã trở thành một phần quan trọng trong kế hoạch truyền
thông của các nhà Marketing. Những nhà kinh doanh nhạy cảm đã nhận thấy
Internet không chỉ là một mạng thông tin nữa mà nó còn là môi trường kinh doanh
lý tưởng cho các doanh nghiệp. Internet phát triển kéo theo một loạt các hoạt động
marketing điện tử của các nhà kinh doanh, tiếp thị phát phiển và hoạt động sôi nổi.
Marketing trên mạng đang phát triển với tốc độ nhanh chóng, nó đem lại nhiều lợi
ích cho cả người quảng cáo và bán quảng cáo. Số lượng các nhà kinh doanh, các
doanh nghiệp tham gia vào hoạt động Marketing điện tử cũng đang tăng lên nhanh
chóng, trong đó có cả các doanh nghiệp Việt Nam.
Marketing điện tử xuất hiện giúp các doanh nghiệp có thể đẩy nhanh việc
marketing, giúp quảng bá thương hiệu của mình một cách nhanh chóng và tiết kiệm
chi phí hơn so với marketing truyền thống. Tuy nhiên, một trong những khó khăn
của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay khi ứng dụng Marketing điện tử vào hoạt
động kinh doanh đó là chưa xác định được công cụ phù hợp để có thể đẩy mạnh
hoạt động marketing của mình sao cho phù hợp nhất, tiết kiệm chi phí và mang lại
hiệu quả cao. Phần nữa là các doanh nghiệp chưa tìm được nguồn nhân lực phù hợp
để có thể giải quyết, đẩy mạnh hoạt động marketing điện tử. Nguồn nhân lực công
ty chưa nhận thức được các lợi ích hoặc chưa tìm được các giải pháp để ứng dụng
Marketing điện tử vào các hoạt động kinh doanh của công ty mình. Đây cũng chính
là tình trạng mà Công ty cổ phần truyền thông Gmob Việt Nam đang gặp phải khi
triển khai các hoạt động Marketing thương mại điện tử của mình. Chính vì đó mà
tác giả chọn đề tài “Đẩy mạnh hoạt động marketing điện tử cho ứng dụng di
động Whypay của Công ty cổ phần truyền thông Gmob Việt Nam”.
Qua đề tài khóa luận tốt nghiệp này, ngoài việc bổ sung, củng cố kiến thức, kỹ
năng cho bản thân, tác giả hy vọng với kết quả nghiên cứu của mình còn có thể là
tài liệu tham khảo cho Công ty cổ phần truyền thông Gmob Việt Nam nói riêng và

em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV Nguyễn Thị Hiến


3

3

MỤC LỤC


4

4

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
STT
Bảng 2.1
Hình 2.1
Hình 2.2
Hình 2.3
Hình 2.4
Hình 2.5
Hình 2.6
Hình 2.7
Hình 2.8

Tên bảng/hình vẽ


NXB
GPS
SEO
B2B
B2C
ADS
SEM
OTT

SMS

Tiếng Anh

Tiếng Việt
Công nghệ thông tin
Thương mại điện tử
Nhà xuất bản
Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu
Search Engine Optimization Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
Business To Business
Giao dịch của các công ty với nhau
Business to Customer
Giao dịch của doanh nghiệp với
khách hàng
Advertising
Quảng cáo
Search Engine Marketing Marketing trên công cụ tìm kiếm
Over-The-Top
Thuật ngữ để chỉ các ứng dụng và
các nội dung như âm thanh, video

PHẦN MỞ ĐẦU

1

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Theo thống kê của “We are Social”, tính đến ngày 1/1/2015, Việt Nam có 44%
dân số Việt Nam sử dụng Internet, 141% dân số sở hữu thuê bao di động và 31% có
sử dụng tài khoản mạng xã hội. Đây là những con số cho thấy Việt Nam đang hòa
nhập với thế giới khi mà tỉ lệ phổ cập Internet đang tăng lên.
Tính đến ngày 1/1/2015, Việt Nam có dân số là 90,7 triệu người, trong đó có
39,8 triệu người sử dụng internet (tương đương với 44%), 28 triệu người sở hữu tài
khoản mạng xã hội (chiếm 31%), 128,3 triệu người có kết nối mạng di động (tương
đương với 141%) vậy tức là trung bình mỗi người Việt Nam sở hữu 1,4 thuê bao di
động, và số người sử dụng tài khoản xã hội trên điện thoại là 24 triệu (tương đương
với 26%).
Sự phát triển mạnh mẽ của mạng Internet và các ứng dụng trên điện thoại
thông minh giúp cho các hoạt động marketing số ngày càng được phát triển mạnh
mẽ. Tuy nhiên, đi kèm với các lợi ích thì không thể phủ nhận những nguy cơ tiềm
ẩn khi sử dụng các ứng dụng này. Nhiều người dùng gặp khó khăn trong việc kiểm
soát số tiền trong tài khoản của mình, kể cả thuê bao trả trước và trả sau, đặc biệt là
tài khoản 3G, 4G dẫn đến việc không ít trường hợp tiền cước hàng tháng lên đến cả
triệu đồng, gây nhiều bức xúc.
Là người sử dụng các thiết bị di động, chắc chắn bạn đã từng hoặc có thể sẽ
gặp các tình huống gây khó chịu như đột nhiên bị mất phí tài khoản chính mà không
biết vì sao, hết tiền vào những thời điểm khẩn cấp nhưng chưa thể mua thẻ nạp...
bạn muốn theo dõi mọi chị tiêu trên tài khoản của mình một cách thuận tiện nhất…
tất cả đều là những lý do mà Công ty cổ phần truyền thông Gmob Việt Nam cho ra
đời sản phẩm có tên WhyPay.
Được ra mắt vào tháng 10 năm 2015 đến nay không phải là quá dài nhưng
cũng đã đạt được những thành công nhất định. Tuy nhiên vì đây là một ứng dụng

Dựa trên việc phân tích, đánh giá thực trạng tại doanh nghiệp để đưa ra một số kiến
nghị, đề xuất một số giải pháp marketing điện tử cho Công ty cổ phần truyền thông
Gmob Việt Nam.
2.2 Nhiệm vụ
Thu thập số liệu thống kê, tìm ra giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing cho

ứng dụng di động WhyPay của doanh nghiệp.
3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing điện tử cho ứng dụng di động WhyPay
-

của Công ty cổ phần truyền thông Gmob Việt Nam.
Tập khách hàng: những người dùng điện thoại di động trên đất nước Việt Nam.
Không gian/Thị trường: Việt Nam.
Thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong khoảng thời gian từ tháng 10/2015-

2/2017.
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Thông tin thu thập để làm nghiên cứu dựa trên những nguồn tài liệu sau:
-

Nguồn tài liệu trong doanh nghiệp: bảng tổng kết hoạt động hoạt động kinh doanh

-

của công ty Cổ phần truyền thong Gmob Việt Nam.
Nguồn tài liệu bên ngoài: Do những tổ chức quốc tế, tổ chức lớn nghiên cứu đưa ra
các ấn phẩm, sách báo, tạp chí thường kỳ, sách chuyên ngành và tài liệu của các tổ

5 KẾT QUẢ KHÓA LUẬN
Với đề tài: “Đẩy mạnh hoạt động marketing điện tử cho ứng dụng di động
WhyPay của Công ty cổ phần truyền thông Gmob Việt Nam.” sẽ có kết cấu gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề đẩy mạnh hoạt động marketing điện tử.
Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng vấn đề đẩy mạnh hoạt động
marketing điện tử cho ứng dụng di động WhyPay của Công ty cổ phần truyền thông
Gmob Việt Nam.
Chương 3: Các kết luận và đề xất với vấn đề đẩy mạnh hoạt động marketing
điện tử cho ứng dụng di động WhyPay của Công ty cổ phần truyền thông Gmob
Việt Nam.


9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ ĐẨY MẠNH HOẠT
ĐỘNG MARKETING ĐIỆN TỬ
1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm chung

Khái niệm marketing điện tử
Theo Philip Kotler, “Marketing là những hoạt động của con người hướng vào
việc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trình
trao đổi.”
Cũng theo Ông, “Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá,
phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của
tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet”.
Theo Judy Strauss: Marketing TMĐT là sự ứng dụng CNTT cho chuyển đổi
chiến lược Marketing nhằm tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng, hoạch định đến
thực thi hiệu quả hoạt động Marketing mix, tạo lập những sự trao đổi nhằm thỏa

được mua.
Thuật ngữ "ứng dụng" là một rút ngắn của thuật ngữ "phần mềm ứng dụng".
Trong tiếng Anh, thường được viết là app và đã trở thành rất phổ biến và trong năm
2010 đã được liệt kê như là " từ ngữ của năm" do Hiệp hội American Dialect
Society chọn lọc.
Ứng dụng di động ban đầu được cung cấp với mục đích thông tin tổng quát và
các dịch vụ thông dụng trên mạng toàn cầu, bao gồm email, lịch, danh bạ, và thị
trường chứng khoán và thông tin thời tiết. Tuy nhiên, nhu cầu chung của những
người sử dụng thiết bị di động và khả năng phát triển của các nhà lập trình đã mở
rộng thành các loại khác, chẳng hạn như trò chơi di động, tự động hóa nhà máy,
GPS và các dịch vụ dựa trên địa điểm, định vị và ngân hàng, để theo dõi, mua vé và
các ứng dụng y tế di động gần đây. Sự bùng nổ về số lượng và sự đa dạng của các
ứng dụng đã tạo ra 1 tiềm năng và thị trường lớn.”
Thị trường:
Thị trường là thuật ngữ xuất hiện cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng
hóa. Nền sản xuất hàng hóa càng phát triển thì khái niệm về thị trường cũng rất
phong phú và đa dạng.
Theo khái niệm cũ thì thị trường được hiểu là nơi diễn ra các quá trình trao đổi
và mua bán giữ bên cung và bên cầu. Còn theo định nghĩa kinh tế hiện đại thì “Thị
trường là nơi mua bán hàng hóa, là nơi gặp nhau để tiến hành hoạt động mua bán
giữa người mua và người bán.”
Còn theo wikipedia.org thì “Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản
phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một
loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và


11

giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ. Thực chất, Thị trường là tổng thể các khách
hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả



12

Marketing Internet có khả năng hoạt động liên tục mọi thời điểm, khai thác
triệt để thời gian 24 giờ trong ngày, 7 ngày trong tuần, hoàn toàn không còn có khái
niệm thời gian chết.
Đơn giản vì hệ thống máy tính trên Internet có thể cung cấp dịch vụ hỗ trợ
khách hàng mọi lúc, mọi nơi. Các đơn đặt hàng sản phẩm hay dịch vụ có thể được
thỏa mãn vào bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu, chỉ cần ở đó có thiết bị điện tử thông
minh và một mạng kết nối internet. Do đó, marketing điện tử có một ưu điểm hơn
hẳn so với Marketing truyền thống đó là đã khắc phục được trở ngại của yếu tố thời
gian và tận dụng tốt hơn nữa các cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp đang kinh
doanh online.
Hai là, không gian phạm vi toàn cầu/ không phụ thuộc không gian
Marketing điện tử có khả năng thâm nhập đến khắp mọi nơi trên thế giới.
Thông qua kết nối Internet, doanh nghiệp Việt Nam hoàn toàn có khả năng quảng
bá sản phẩm của mình đến với người tiêu dùng Mỹ, EU, Nhật, Úc… với chi phí
thấp và thời gian nhanh nhất.
Marketing điện tử đã hoàn toàn vượt qua mọi trở ngại về khoảng cách địa lý
(Death of Distance), thị trường trong marketing điện tử không còn có giới hạn nữa,
nó cho phép doanh nghiệp bạn khai thác triệt để thị trường toàn cầu.
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi thì luôn đi kèm những thách thức đối với
doanh nghiệp. Khi khoảng cách địa lý giữa các khu vực thì trường đã được rút ngắn
thì việc đánh giá các yếu tố của môi trường cạnh tranh cũng trở nên khó khăn và
phức tạp hơn nhiều.
Khoảng cách đã được rút ngắn, chính vì vậy mà môi trường sẽ càng trở nên
gay gắt hơn khi marketing điện tử chưa được mở rộng. Vậy nên đòi hỏi các doanh
nghiệp phải luôn sáng suốt trong quá trình lập kế hoạch đẩy mạnh marketing của
mình.

đang sử dụng internet để làm thay đổi phương thức kinh doanh của họ. Những
người có nhu cầu đi du lịch, nghỉ ngơi có thể tìm thấy những thông tin về các thành
phố mà họ dự định đến thông qua hệ thống website hoặc các ứng dụng mà doanh
nghiệp kinh doanh cung cấp, từ những thông tin hướng dẫn giao thông, thời tiết cho
đến những dịch vụ phòng ở, khách sạn… đều được mô tả và có hướng dẫn cụ thể.
Sáu là, khả năng tương tác lớn và trở ngại của khâu giao dịch trung gian đã
được loại bỏ
Trong marketing truyền thống, để đến được với người tiêu dùng cuối cùng,
hàng hóa thường phải trải qua nhiều khâu trung gian khác nhau như nhà bán buôn,
bán lẻ, đại lý, môi trường,… Trở ngại của hình thức phân phối này là doanh nghiệp
không có được mối quan hệ trực tiếp với người tiêu dùng nên thông tin phản hồi


14

thường kém chính xác và không đầy đủ. Bởi vậy nên phản ứng của doanh nghiệp
trước những biến động của thị trường thường kém kịp thời. Ngoài ra, việc phải giao
dịch qua các bên trung gian thì doanh nghiệp còn phải chia sẻ lợi nhuận thu được…
Nhưng nhờ có sự phát triển của Internet, những cản trở trên đã hoàn toàn được loại
bỏ. Doanh nghiêp và khách hàng được giao dịch trực tiếp với nhau một cách dễ
dàng và nhanh chóng hơn thông qua các website, hệ thống chat trực tuyến, gửi mail
trực tiếp và các diễn đàn thảo luận…
1.2.2 Lợi ích và hạn chế của Marketing điện tử
1.2.2.1 Lợi ích của Marketing điện tử
Lợi ích đối với doanh nghiệp
-

Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền
thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cung cấp,
khách hàng và đối tác trên khắp thế giới. Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp,


Mô hình kinh doanh mới: Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá trị
mới cho khách hàng. Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay đấu giá
nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thành công
này.

-

Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và khả năng phối
hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sản
phẩm ra thị trường.

-

Giảm chi phí thông tin liên lạc.

-

Giảm chi phí mua sắm: Thông qua giảm các chi phí quản lý hành chính (80%);
giảm giá mua hàng (5-15%).

-

Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng, quan
hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn. Đồng thời việc cá biệt
hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng
cố lòng trung thành.

-


Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thương mại điện tử cho phép người mua
có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn.

-

Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách hàng
có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được mức
giá phù hợp nhất.

-

Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa: Đối với các sản phẩm số hóa được
như phim, nhạc, sách, phần mềm.... việc giao hàng được thực hiện dễ dàng thông
qua Internet.

-

Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng có thể dễ dàng
tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm (search
engines); đồng thời các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh).

-

Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể tham gia
mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầm những món hàng
mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới.

-

Cộng đồng thương mại điện tử: Môi trường kinh doanh TMĐT cho phép mọi người

thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng... được đào tạo qua mạng.

-

Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như y tế, giáo
dục, các dịch vụ công của chính phủ... được thực hiện qua mạng với chi phí thấp
hơn, thuận tiện hơn. Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế... là các ví dụ
thành công điển hình.
1.2.2.2 Hạn chế của Marketing điện tử
Hạn chế về kỹ thuật

-

Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy: Một vấn đề đặt ra
với marketing điện tử là rất khó để xây dựng tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng,
chính vì vậy khi các doanh nghiệp sử dụng marketing điện tử thường khó có được

-

sự tin cây tuyệt đối ở phía người sử dụng.
Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng, nhất

-

là trong Thương mại điện tử.
Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn trong giai đoạn đang phát triển
Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT với các phần mềm ứng dụng và các cơ

-


-

Các phương pháp đánh giá hiệu quả của TMĐT còn chưa đầy đủ, hoàn thiện.

-

Chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ thực đến ảo cần thời gian.

-

Sự tin cậy đối với môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp xúc trực tiếp,
giao dịch điện tử cần thời gian.

-

Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô (hoà vốn và có lãi).

-

Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của TMĐT.

-

Thu hút vốn đầu tư mạo hiểm khó khăn hơn sau sự sụp đổ hàng loạt của các công ty
dot.com.
1.2.3 Một số lý thuyết về các công cụ và ứng dụng của Marketing điện tử

-

Facebook Marketing (Profile, Fanpage, Ads): giúp làm thương hiệu, bán hàng, chạy

-

hàng thông qua công cụ tìm kiếm Google tại Việt Nam.
Mạng lưới quảng cáo hiển thị nội địa: Một số giải pháp của mạng lưới quảng cáo
hiển thị của Việt Nam dựa trên hệ sinh thái báo điện tử, trang tin tức phát triển khá

-

mạnh và có độ phủ tiếp cận khách hàng lớn.
Báo điện tử và PR: Sử dụng những bài báo quảng cáo, quan hệ công chúng để thu

-

hút sự chú ý của khách hàng, chiếm được lòng tin và sự quan tâm của khách hàng…
Trang mạng xã hội và diễn đàn nội địa: Đây cũng là những công cụ mà doanh
nghiệp có thể sử dụng để tiếp cận khách hàng mục tiêu một cách hiệu quả và tiết

-

kiệm chi phí.
Mobile Marketing: giúp xác nhận và thanh toán, SMS chăm sóc khách hàng, báo
tin…


19
-

Chat và OTT: Các dịch vụ chat và ứng dụng OTT có thể giúp người bán kết nối với
khách hàng một cách thuận lợi và tiện dụng. Dùng để tư vấn bán hàng trực tuyến


trình tiêu biểu sau đây:
Marketing thương mại điện tử - Nguyễn Hoàng Việt (chủ biên), Nguyễn
Hoàng Long, Nguyễn Bách Khoa (2011), Nxb Thống Kê. Cuốn sách được biên
soạn, trình bày về những nội dung cơ bản nhất về marketing điện tử, từ việc nghiên
cứu hành vi tiêu dùng của khách hàng cho đến việc lập kế hoạch triển khai và quản
trị chiến lược marketing điện tử…
Báo cáo Thương mại điện tử 2015 – Bộ công thương (2016). Nội dung của
báo cáo tập trung trình bày những thay đổi quan trọng của TMĐT trong năm 2015.
Báo cáo TMĐT 2015 tập trung trình bày, tổng hợp và phân tích những chủ trương,
chính sách thúc đẩy ứng dụng TMĐT; tổng hợp điều tra, phân tích về tình hình hoạt
động của các doanh nghiệp TMĐT, hiện trạng ứng dụng TMĐT trong các doanh
nghiệp.
Quan tâm đặc biệt của báo cáo của năm là về mảng phân tích tình hình ứng
dụng TMĐT trên nền tảng thiết bị di động (Mobile E-Commerce). Đây được coi là


20

xu hướng sẽ phát triển mạnh trong thời gian tới và chắc chắn sẽ được sự quan tâm
đặc biệt hơn nữa về mảng marketing này.
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
E-marketing – Strass, El-Anssary & Frost (2003), Prentice Hall Publish, 3rd
edition. Nội dung cuốn sách trình bày về sự ảnh hưởng mạnh mẽ của Internet với sự
phát triển không ngừng của công nghệ tới sự thay đổi trong cách tiến hành kinh
doanh hiện nay.
Electronic Commerce, B2C Strategies and Models (2007); Steve Elliot. Nội
dung cuốn sách đưa ra các giải pháp và mô hình phát triển TMĐT thông qua phân
tích thị trường một số nước có nền TMĐT phát triển như: Mỹ, Anh, Úc, Hồng
Kông, Hy Lạp, Đan Mạch.
Damian Ryan & Calvil Jones (2009), Understanding Digital Marketing.

2.1.1.2 Một số sản phẩm của công ty
• Ứng dụng cảnh báo cước điện thoại Whypay
“Whypay – xuất sắc đoạt giải Nhân Tài Đất Việt năm 2015”
Whypay là một trong ứng dụng tiên phong về tiền điện thoại, với cơ chế tính
cước theo thời gian thực giúp cảnh báo mỗi khi điện thoại bị trừ tiền. Tính năng này
đã giúp đưa vượt lên top trong bảng xếp hạng chỉ sau chưa đầy 1 tuần.
Các tính năng chính của WhyPay:
-

WhyPay tính cước điện thoại ngay khi cuộc gọi vừa kết thúc
WhyPay giúp bạn Quản lý cước: cho biết bạn đang dùng gói cước nào, mức phí khi

-

gọi nội ngoại mạng, tiền cước điện thoại dùng hàng tháng
WhyPay Quản lý tiền điện thoại khi nạp vào sim: Hiển thị lịch sử nạp thẻ


22
-

WhyPay kiểm tra các dịch vụ đang bị trừ tiền: chỉ một thao tác biết điện thoại đang

-

bị trừ tiền ở dịch vụ nào của nhà mạng (3G, subscripiton…)
WhyPay giúp Gọi điện và gửi tin khi sim không còn tiền, hoặc nhờ bạn bè gọi lại.

Hình 2.2 Giao diện ví điện tử Whypay
Nguồn: chụp ảnh màn hình điện thoại

tín, thương hiệu nên đã gặp rất nhiều khó khăn để tiếp cận được khách hàng. Tuy
nhiên, nhờ sự nỗ lực của mình, Công ty đã gặt hái được nhiều thành công đáng kể.
Chỉ trong thời gian hơn 1 năm hoạt động, sản phẩm Quản lý cước điện thoại
WhyPay đã có thể đứng ngang hàng, cạnh tranh với đối thủ lớn là Ví Momo và vượt
qua một số sản phẩm cùng loại khác.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động kinh doanh
a. Cơ cấu tổ chức

Tới tháng 12/2016, tổng số CBCNV tại công ty là 65 người. Trong đó có 3
thạc sĩ, số nhân viên khối thương mại điện tử chiếm 18 nhân viên.


24

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng kinh doanh/ marketing
Phòng tài chính kếPhòng
toán hành chính nhânPhòng
sự
kỹ thuật

Hình 2.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần truyền thông Gmob Việt Nam
Nguồn: Phòng kế toán
b. Chức năng nhiệm vụ các bộ phận
Cơ cấu tổ chức của Công ty được xây dựng theo cơ cấu chức năng bao gồm 4
phòng ban và đứng đầu là giám đốc.
-

Ban Giám Đốc: Bảo đảm công ty tuân thủ với tất cả các quy định của pháp luật, đầy


triển đội ngũ CBCNV theo yêu cầu, chiến lược của Công ty.
Phòng kỹ thuật: Quản lý, thực hiện hỗ trợ về mặt xây dựng, quản lý và điều hành
website, mạng máy tính và các chương trình sản phẩm của công ty.

c. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 2 năm gần đây

Với tốc độ tăng trưởng liên tục qua các năm gần đây, hứa hẹn những sự phát
triển lớn và cạnh tranh cũng không hề nhỏ, Công ty sẽ phải luôn luôn thay đổi để có
thể hòa nhập, với nền kinh tế Internet nhiều biến động như hiện nay.
Hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần truyền thông Gmob Việt Nam
trong 2 năm gần đây được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2015 và 2016
Đơn vị tính: nghìn đồng.
STT
1
2
3
4
5

Tài sản
Tổng doanh thu
Tổng chi phí
Lợi nhuận trước thuế
Thuế thu nhập Công ty phải nộp
Lợi nhuận sau thuế

Năm 2015
14,903,498

Ứng dụng di động WhyPay là ứng dụng dành riêng cho những thiết bị di động
thông minh, để biết và kiểm soát được cước phí các cuộc gọi mà bạn đã, đang và



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status