luận văn hệ thống thông tin kinh tế hoàn thiện ứng dụng email marketing tại công ty cổ phần vinamax việt nam - Pdf 59

i

LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các quý thầy cô tại trường Đại
học Thương mại nói chung và khoa Hệ thống thông tin và Thương mại điện tử nói
riêng đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo em những kiến thức, kỹ năng trong suốt 4 năm
học tập trên ghế giảng đường. Ngoài những kiến thức trên sách vở, em còn được
các thầy cô chia sẻ về những kiến thức thực tế với các bài học sâu sắc để em có thể
phát triển toàn diện.
Bên cạnh đó, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo - PGS.TS
Nguyễn Văn Minh đã rất tận tâm và nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt quá trình
thực tập và làm khóa luận để em có thể hoàn thành bài khóa luận của mình gửi nhà
trường.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban giám đốc và nhân viên công ty Cổ phần
Vinamax Việt Nam đã cung cấp những thông tin cần thiết để em làm khóa luận cũng
như sự giúp đỡ tích cực của các anh, chị phòng Marketing tại công ty đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi giúp em triển khai điều tra, thu thập số liệu.
Tuy thời gian nghiên cứu chưa lâu nhưng em đã cố gắng hoàn thành bài khóa
luận trong khả năng cho phép, vì vậy cũng không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để bài khóa luận của em được hoàn
thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................i
MỤC LỤC................................................................................................................ ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU......................................................................................v


2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu...................................................................18
2.2. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG EMAIL MARKETING TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIỆT NAM..................................................18
2.2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Vinamax Việt Nam và tình hình ứng dụng
email marketing tại Công ty...................................................................................18
2.2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến hoạt động email marketing của
CTCP Vinamax Việt Nam.......................................................................................24
2.2.3. Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong đến hoạt động email marketing của
CTCP Vinamax Việt Nam.......................................................................................27
2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ EMAIL MARKETING CỦA CTCP VINAMAX
VIỆT NAM............................................................................................................. 28
Chương 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP EMAIL
MARKETING TẠI CTCP VINAMAX VIỆT NAM...........................................31
3.1. CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU...31
3.1.1. Những kết quả đạt được qua quá trình nghiên cứu...................................31
3.1.2. Những tồn tại chưa giải quyết.....................................................................32
3.1.3. Nguyên nhân của tồn tại.............................................................................32
3.1.4. Những hạn chế của nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. .
................................................................................................................ 33
3.2. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG EMAIL MARKETING VÀ
ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG TMĐT CỦA CTCP VINAMAX VIỆT NAM
TRONG THỜI GIAN TỚI...................................................................................33
3.2.1. Xu hướng phát triển ứng dụng email marketing trên thế giới và ở Việt
Nam

................................................................................................................... 33

3.2.2. Định hướng phát triển ứng dụng TMĐT của Công ty trong thời gian tới.35
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP EMAIL MARKETING CHO CTCP VINAMAX

E-marketing
Facebook ads

Nghĩa tiếng anh
Information Technology
Electronic marketing

Nghĩa Tiếng Việt
Công ty Cổ phần
Công nghệ thông tin
Marketing điện tử
Quảng cáo trên mạng xã hội

E-commerce
Public Relations
Return on investment

facebook.com
Điện thư
Quảng cáo trên Google
Thương mại điện tử
Quan hệ công chúng
Tỷ lệ lợi nhuận thu được so

SEO

Search Engine

với chi phí đầu tư
Tối ưu hóa công cụ tìm

Khách hàng đánh giá về việc mua sắm trên mạng
Tỷ lệ các email sau khi gửi
Tỷ lệ các email sau khi mở
Các nguồn thu thập email khách hàng

Trang

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1
Hình 2.2
Hình 2.3

Tên hình
Logo Công ty
Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Vinamax

Trang


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, nhu cầu giới
thiệu, quảng bá về sản phẩm, hình ảnh của doanh nghiệp cũng như việc chăm sóc
khách hàng ngày càng được chú trọng, trong đó chi phí và hiệu quả là vấn đề
thường được đặt ra. Thực tế cho thấy, sự phát triển của mạng Internet nói chung và
TMĐT nói riêng có thể đáp ứng tất cả các nhu cầu đó với chi phí thấp nhất và hiệu
quả cao nhất. Theo tính toán của các chuyên gia kinh tế, TMĐT giúp người tiêu

tuyến, quảng bá website, quảng cáo trực tuyến;… Để giữ chân khách hàng và phát
triển hơn nữa thương hiệu của mình thì công ty cần hoàn thiện thêm các ứng dụng
về marketing online, nhất là với email marketing và coi đây như là một lợi thế cạnh
tranh của mình trên thị trường TMĐT sôi động bây giờ.
2. XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ
Với những kiến thức đã học được tại Trường Đại học Thương mại và thời gian
tham gia thực tập tại CTCP Vinamax Việt Nam, em thấy công ty đã đạt được những
thành công nhất định, tạo chỗ đứng trong các lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt là về
TMĐT. Tuy nhiên, các hoạt động về email marketing vẫn còn tồn tại một vài hạn
chế và cần có các giải pháp hiệu quả hơn để phát triển. Vì vậy, em đã quyết định lựa
chọn đề tài “Hoàn thiện ứng dụng email marketing tại Công ty Cổ phần Vinamax
Việt Nam” là khóa luận tốt nghiệp của mình.
3. CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xuất phát từ tình hình thực tế và các điều kiện của doanh nghiệp, để làm tốt đề
tài này, cần đạt được những mục tiêu sau:
Thứ nhất, tìm hiểu và hệ thống hóa những lý luận cơ bản về marketing, emarketing và email marketing.
Thứ hai, vận dụng tổng hợp cơ sở lý luận, kết hợp với phương pháp nghiên
cứu điều tra khảo sát thực tế và đánh giá thực trạng tình hình ứng dụng email
marketing của doanh nghiệp.
Thứ ba, từ những đánh giá về thực trạng, hiệu quả sử dụng email marketing
của doanh nghiệp đưa ra một số kiến nghị, đề xuất một số giải pháp cho CTCP
Vinamax Việt Nam hoàn thiện ứng dụng email marketing để phát triển kinh doanh.
4. PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
Đây là một đề tài khóa luận tốt nghiệp ra trường của sinh viên nên phạm vi
nghiên cứu của đề tài khóa luận này sẽ chỉ mang tầm vi mô, giới hạn trong doanh
nghiệp và trong khoảng thời gian nghiên cứu ngắn hạn
4.1. Phạm vi nghiên cứu


3


Khái niệm marketing

Theo Hiệp hội Marketing Mỹ (1960): “Marketing là toàn bộ hoạt động kinh
doanh nhằm hướng các luồng hàng hóa và dịch vụ mà người cung ứng đưa ra về
phía người tiêu dùng và sử dụng”.
Theo John Crighton, một chuyên gia kinh tế Mỹ: “Marketing là quá trình
cung cấp đúng sản phẩm, đúng kênh, đúng luồng, đúng thời gian và đúng vị trí”.
Theo Philip Kotler: “Marketing là những hoạt động của con người hướng vào
việc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trình
trao đổi”.
Tóm lại, từ rất nhiều định nghĩa, ta có thể hiểu chung về marketing như sau:
- Marketing là hoạt động hướng tới thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
ngày một tốt hơn.
- Marketing không phải là một hiện tượng mà là một quá trình xuất phát từ
khâu nghiên cứu thị trường, tìm kiếm nhu cầu tới khi tìm ra sản phẩm thỏa mãn nhu
cầu đó và sau đó quá trình này được lặp lại.
- Marketing là tổng thể các biện pháp, giải pháp trong suốt quá trình kinh
doanh bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường, tiến tới lập kế hoạch hoạt động và việc
định giá cho sản phẩm, dịch vụ của mình, thiết lập các kênh phân phối và các hoạt
động xúc tiến hỗ trợ kinh doanh nhằm thỏa mãn nhu cầu đã được phát hiện từ khâu
nghiên cứu thị trường.
1.1.2.

Khái niệm marketing điện tử (e-marketing)

Marketing đã hình thành từ rất lâu cùng với sự phát triển của hoạt động kinh
doanh thương mại. Tuy nhiên, marketing điện tử thì mới chỉ được biết tới trong hơn
chục năm trở lại đây nhờ sự phát triển của công nghệ và mạng Internet. Hiện nay có
rất nhiều cách hiểu khác nhau về marketing điện tử dưới góc nhìn của nhiều tác giả

đời, thế là đột nhiên miễn sao có internet là có được email. Email không còn giới
hạn cho một nhóm nhỏ người nữa, email trở nên công cộng, những ai muốn giao
tiếp qua hotmail, yahoo đều có thể có được email. Và không ngạc nhiên, mọi người
yêu thích email và dẫn đến sự ra đời của email marketing.
Theo định nghĩa của Google, “Email marketing là một hình thức quảng cáo
trực tiếp trong đó sử dụng thư điện tử như một phương tiện giao tiếp với khán giả”.
Nghĩa rộng hơn của email marketing, thuật ngữ này thường được dùng để chỉ việc
gửi email với mục đích tăng cường mối quan hệ của một thương gia với khách hàng
hiện có hoặc mới để khuyến khích lòng trung thành của khách hàng nhằm thúc đẩy
việc kinh doanh lặp lại.


6
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ EMAIL MARKETING
1.2.1.

Đặc điểm của email marketing

Email marketing phù hợp với hầu hết các đối tượng có nhu cầu tiếp thị, bán
hàng, quảng bá thương hiệu, xây dựng kênh thông tin để chăm sóc khách hàng hiện
tại và tìm kiếm khách hàng tiềm năng, quảng cáo chương trình khuyến mãi, giới
thiệu và ra mắt sản phẩm/dịch vụ mới. Để làm được điều này, email marketing có
những đặc tính sau:
- Quản lý danh sách khách hàng
- Triển khai dễ dàng các chương trình marketing
- Theo dõi thống kê chi tiết chiến dịch email marketing
- Là dạng cơ bản của truyền thông kinh doanh chuyên nghiệp
Email marketing khác với Spam. Khi bạn gửi tràn lan những email quảng cáo,
tiếp thị được gửi đến bất cứ ai, bất cứ đối tượng nào, tức là bạn đang gửi thư rác –
Spam (hay còn gọi là junk mail, bulk mail). Những người gửi thư rác thường có

email chỉ để truyền đạt thông điệp quảng cáo (ví dụ: thông báo về phiếu mua hàng
đặc biệt hoặc danh mục sản phẩm). Các công ty thường thu thập một danh sách các
địa chỉ email của khách hàng hoặc khách hàng tiềm năng để gửi thông điệp quảng
cáo trực tiếp đến hoặc họ cũng có thể thuê một danh sách các địa chỉ email từ các
công ty dịch vụ.
- Tiếp thị email di động
Tiếp thị qua email hiện phát triển lưu lượng truy cập thông qua điện thoại
thông minh và máy tính bảng. Các nhà tiếp thị đang nghiên cứu cách để thu hút sự
chú ý của người dùng, cả trong khoảng thời gian và khối lượng. Điều này là do tỷ lệ
phân phối tương đối thấp do bộ lọc được tăng cường và cũng bởi vì người dùng
nhất định có nhiều tài khoản email phục vụ nhiều mục đích. Bởi vì email được tạo
ra theo hành vi được theo dõi của người tiêu dùng nên bạn có thể chỉnh sửa tài liệu
quảng cáo theo nhu cầu của họ và đưa ra các chi tiết có liên quan cho người mua
tiềm năng. Do đó, tiếp thị qua email hiện đại được nhìn nhận thường xuyên hơn như
một chiến lược kéo chứ không phải là một chiến lược thúc đẩy.
1.2.2.

Chuỗi các quá trình email marketing

Chuỗi điển hình của một quá trình email marketing về cơ bản có thể chia
thành tám bước sau:
- Bước 1: Lập kế hoạch cho chiến lược marketing
Đầu tiên là phải xác định các mục tiêu tổng thể và mục tiêu trong từng giai
đoạn phát triển của quá trình email marketing. Nếu các mục tiêu này không được
vạch ra rõ ràng và chỉ có các hoạt động theo cách làm truyền thống thì quá trình


8
email marketing sẽ không thành công. Email marketing không phải là cuộc chạy
đua nước rút, mà nó là cuộc chạy đua đường dài. Vì vậy, người làm càng cần phải



9
mong muốn (văn bản, HTML, Flash, PDF), lời chào thích hợp và có thể là các khối
văn bản tùy chọn hoặc biến đổi. Email bị trả lại vì không thể gửi đi được phải được
xử lý phù hợp, tùy thuộc vào lý do không phân phối. Thiết lập một tài khoản thử
nghiệm với các nhà cung cấp chính để tìm hiểu xem email đã được gửi đúng cách
và nó có bị lọc ra như thư rác hay không.
- Bước 8: Đánh giá kết quả
Kết quả của việc gửi email chẳng hạn như tỷ lệ không gửi được hoặc email
mở, số lượng và phân phối nhấp chuột liên kết, số lượng và doanh thu của đơn đặt
hàng và doanh số bán hàng, cũng như các phản hồi khác được thu thập và phân tích.
1.2.3.

Lợi ích và hạn chế của email marketing

1.2.3.1. Lợi ích của email marketing
a. Lợi ích đối với doanh nghiệp
- Email marketing sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian
Việc sử dụng email để marketing sẽ tiết kiệm cho doanh nghiệp rất nhiều thời
gian trong việc gửi thư. Nếu doanh nghiệp gửi thư theo cách thông thường thì sẽ
mất khá nhiều thời gian trong việc viết thư cũng như thời gian gửi các bức thư đó.
Doanh nghiệp phải thực hiện việc sàng lọc từ danh sách khách hàng của mình ra các
đối tượng cần gửi thư đến. Công việc này lấy đi rất nhiều thời gian của doanh
nghiệp, mặt khác, nếu như thực hiện công việc này không chính xác thì sẽ dẫn đến
hai khả năng xảy ra đó là để sót các khách hàng của mình hoặc lại gửi đến những
khách hàng đã mua sản phẩm và không cần tiếp thị nữa.
Trong khi đó, sử dụng email để gửi thư và nhất là gửi với số lượng lớn đến
nhiều địa chỉ khác nhau, thời gian mà bạn tiết kiệm được là rất lớn cũng như là chi
phí cho việc gửi thư cũng thấp hơn nhiều. Như mọi người đã biết, email cho phép

cậy của họ.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể thực hiện việc kiểm tra tính hiệu quả của
thư chào hàng, các thông tin và các thông tin phản hồi về sản phẩm của bạn một
cách nhanh chóng với chi phí thấp và thời gian rất ngắn. Doanh nghiệp có thể điều
chỉnh hay sửa chữa chúng để có tính thuyết phục và hợp thị hiếu của khách hàng,
tạo cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao hơn so với các sản phẩm của đối thủ và sẽ
làm cho lợi nhuận cũng như là công việc kinh doanh phát triển nhanh và bền vững
hơn.
- Email marketing đem lại những đơn đặt hàng
Việc marketing bằng email có thể đem lại cho doanh nghiệp những đơn đặt
hàng ngay sau khi gửi thư chào hàng. Gửi thư chào hàng bằng email, thời gian gửi
thư rất ngắn, khách hàng nhận được thư chào hàng trong khi đang có nhu cầu về sản


11
phẩm đó. Có thể họ sẽ thực hiện việc đặt hàng ngay lập tức và không cần đắn đo gì.
Nếu họ vẫn chưa đặt hàng, doanh nghiệp có thể tiếp tục nhắc nhở họ… cho tới khi
nào họ mua sản phẩm của mình.
Hơn nữa, email marketing còn tạo ra việc kinh doanh lặp lại. Có gì tốt hơn so
với việc cùng một người mà mua hàng của doanh nghiệp từ lần này đến lần khác,
giới thiệu cho bạn bè và các thành viên gia đình trong quá trình đó. Sẽ tốn kém hơn
để có được một khách hàng mới và hơn nữa là để giữ chân một khách hàng hiện có
và email marketing sẽ là một vũ khí bí mật của doanh nghiệp khi nói đến việc giữ
khách hàng.
- Mang lại những phản hồi trung thực và có giá trị
Thật dễ dàng để có được thông tin phản hồi trung thực về sản phẩm và dịch vụ
của doanh nghiệp bằng cách hỏi thật đơn giản và vì email là một hình thức giao tiếp
không đối mặt, các địa chỉ email mà doanh nghiệp có sẽ được thêm trung thực hơn.
b. Lợi ích đối với khách hàng
Email là kênh giao tiếp được khách hàng sử dụng nhiều trong ngày và đã trở

cũng gây ra phiền toái nhất là những hộp mail có dung lượng hữu hạn, khi đó email
mới được gửi tới sẽ bị gửi trả lại gây khó chịu cho cả người gửi lẫn người nhận.
1.2.4.

Vai trò của email marketing

Email marketing thúc đẩy doanh số bán hàng trực tuyến và ngoại tuyến cho
các nhà bán lẻ, đồng thời đem lại lợi thế cho các chuyên gia thị trường. Nó củng cố
mối quan hệ với khách hàng, tạo dựng lòng trung thành, đem lại niềm tin và nâng
cao nhận thức. Và email marketing thực hiện được tất cả các việc trên trong khi vẫn
tiết kiệm chi phí cho người gửi vì nó sử dụng công nghệ dữ liệu giúp người gửi điều
chỉnh các thông điệp tới từng cá nhân người nhận.
1.2.5.

Hiệu quả ứng dụng email marketing

- Tỷ lệ nhấp chuột (Click Through Rate – CTR)
Tỷ lệ nhấp chuột là phần trăm người nhận email nhấp chuột vào một hay nhiều
liên kết (link) chứa trong một email nhất định, có 2 loại đường dẫn link chính trong
email marketing đó là: link quảng cáo và link dẫn về website.

CTR cũng thường được sử dụng để xác định kết quả của các kiểm tra theo
công thức trên vì các bài kiểm tra này thường được thiết kế với mục đích tìm ra các
cách mới để nhận được nhiều nhấp chuột hơn trong email. Nó cho phép bạn tính
toán hiệu suất cho mỗi email bạn gửi, từ đó có thể theo dõi thay đổi CTR theo thời
gian. CTR là một thước đo rất quan trọng cần được theo dõi cho tất cả các nhà tiếp
thị qua email, vì nó cho cái nhìn sâu sắc trực tiếp về số người trong danh sách của


13

nên xóa ngay các địa chỉ email bị trả lại khỏi danh sách bởi vì các nhà cung cấp
dịch vụ Internet (ISPs) sử dụng tỷ lệ bị trả là một trong những yếu tố chính để xác


14
định sự sao chép của người gửi email. Nếu có quá nhiều “hard bounces” thì có thể
làm cho công ty của bạn trông giống như một spammer trong mắt một ISPs.

- Liệt kê tốc độ tăng trưởng hay nói một cách khác là tỷ lệ danh sách của bạn
đang tăng lên.
Ngoài các số liệu về CTR, tỷ lệ chuyển đổi, doanh nghiệp nên nhắm đến việc
phát triển danh sách của mình để mở rộng phạm vi tiếp cận, mở rộng đối tượng và
xác định vị trí của mình như một nhà lãnh đạo tư tưởng ngành. Bên cạnh đó, có một
sự phân hủy tự nhiên của danh sách email marketing của doanh nghiệp và nó hết
hạn khoảng 22,5% mỗi năm, có nghĩa là nó quan trọng hơn bao giờ hết để chú ý đến
việc phát triển danh sách các thành viên và giữ nó ở một kích cỡ nhất định.
Tốc độ tăng trưởng danh sách

- Chia sẻ email / tỷ lệ chuyển tiếp
Chia sẻ email/tỷ lệ chuyển tiếp là phần trăm người nhận email chia sẻ nội
dung của email trên các trang mạng xã hội hoặc (và) chọn chuyển tiếp tới bạn bè.
Chia sẻ emai/ tỷ lệ chuyển tiếp

Tỷ lệ người nhận email sau đó chia sẻ/chuyển tiếp cho người khác dường như
không phải là đáng kể, nhưng nó được cho là một trong những số liệu quan trọng
nhất mà doanh nghiệp nên theo dõi. Đây là cách doanh nghiệp tạo địa chỉ liên hệ
mới. Khuyến khích người nhận truyền qua email tới những người bạn hoặc đồng
nghiệp nếu họ thấy nội dung hữu ích và bắt đầu theo dõi có bao nhiêu người mới có
thể thêm vào cơ sở dữ liệu theo cách này.
Theo dõi cẩn thận tỷ lệ chia sẻ để khám phá những loại bài viết và đề xuất nào

là phương thức để nhận đơn đặt hàng mà doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn. Năm 2015,
77% doanh nghiệp nhận đơn đặt hàng qua email trong khi 35% doanh nghiệp nhận
đơn đặt hàng qua website.
Nhiều doanh nghiệp hiện nay cũng đã tiến hành nghiên cứu và kinh doanh về
dịch vụ email marketing như Vinahost, LinkLeads, Công ty TNHH Công nghệ và
Tư vấn Điểm Nhấn,…
1.3.2.

Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Kể từ khi Ray Tomlison gửi đi email đầu tiên, lịch sử đã mở ra một con đường
mới cho những người làm marketing. Trong suốt hơn 45 năm hình thành và phát
triển (kể từ năm 1971), email marketing được xem là một trong những hình thức có
chi phí hiệu quả nhất cho marketing trực tiếp. Phương pháp không chỉ nhanh và rẻ,
nó còn giúp cho người làm marketing có thể kiểm soát và phản ứng lại những hành
vi của khách hàng theo cách mà trước đây không thể thực hiện được.


16
Theo số liệu của Merckle, trên thế giới có hơn 3,3 tỷ tài khoản người dùng
email vào năm 2014, 247 tỷ email được gửi đi mỗi ngày. Ở đất nước Hoa Kỳ, khả
năng tiếp thị của email là vô cùng lớn, có 91% người sử dụng email ít nhất một lần
mỗi ngày. Căn bản mỗi ngày, người tiêu dùng Hoa Kỳ tương tác với khoảng 11
thương hiệu qua email, 48% khách hàng trả lời rằng họ thích giao tiếp với thương
hiệu qua email, 44% khách hàng thực hiện một lần mua hàng mỗi năm do email
quảng bá mà họ nhận được. Ngoài ra, theo Mark the Marketer, 66% khách hàng
thực hiện một hàng vi mua hàng trực tuyến là từ một thông điệp email marketing và
hơn 70% quyết định mua hàng từ di động ảnh hưởng từ các email quảng cáo, 60%
người làm tiếp thị trả lời rằng email marketing đang mang lại ROI cho tổ chức của
họ, khả năng đạt được khách hàng mới từ email cao hơn 40 lần so với Facebook và

2.1.1.

Phương pháp thu thập dữ liệu

2.1.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp sử dụng phiếu điều tra là phương pháp nghiên cứu phổ biến nhất
khi thu thập dữ liệu sơ cấp. Theo nghĩa rộng, phiếu điều tra là hàng loạt câu hỏi mà
người được hỏi cần phải trả lời. Phương pháp này cho phép điều tra, thăm dò ý kiến
đồng loạt của nhiều người về vấn đề nghiên cứu.
- Đối tượng điều tra: các nhân viên văn phòng, nhân viên bán hàng và cộng tác
viên tại Công ty, một số khách hàng mua hàng và bạn bè của họ khi tới mua hàng.
- Nội dung: Tình hình marketing trực tuyến và triển khai ứng dụng email
marketing tại Công ty.
- Cách thức tiến hành: Sau khi thiết kế, các phiếu điều tra được gửi cho bộ
phận lãnh đạo, các nhân viên phòng marketing, bộ phận bán hàng, bộ phận kỹ thuật,
kế toán. Sau khi trả lời, các phiếu câu hỏi điều tra được thu lại làm cơ sở cho việc
xử lý và phân tích dữ liệu của phần mềm Excel.
- Ưu điểm: Tiến hành nhanh chóng, tiện lợi và tính hiệu quả cao; thu thập
được những thông tin, dữ liệu sơ cấp về vấn đề cần nghiên cứu từ những người có
liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp.
- Nhược điểm: Câu trả lời có thể không hoàn toàn chính xác hoặc bị bỏ qua.
- Mục đích áp dụng: Giúp thu thập thông tin và xử lý một cách chính xác để có
thể đưa ra những đánh giá và kết quả chuẩn xác.
- Số lượng phiếu điều tra phát ra: 40 phiếu (25 phiếu dành cho cán bộ nhân
viên của CTCP Vinamax Việt Nam và 15 phiếu dùng để phỏng vấn những người
bên ngoài Công ty).
- Số lượng phiếu điều tra thu về: 40 phiếu.
2.1.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Cách thức tiến hành:
- Chủ yếu sử dụng công cụ SE (Search engine) như: Google.com

2.2.1.

Tổng quan về Công ty Cổ phần Vinamax Việt Nam và tình hình

ứng dụng email marketing tại Công ty
2.2.1.1. Giới thiệu chung về CTCP Vinamax Việt Nam
 Tên công ty: Công ty Cổ phần Vinamax Việt Nam
 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
 Trụ sở đăng ký kinh doanh: Km15, Quốc lộ 32, Lai Xá, Kim Chung, Hoài
Đức, Hà Nội
 Văn phòng giao dịch: Tầng 10 CT33 (Đối diện Keangnam) Phạm Hùng, Từ
Liên, Hà Nội
 Logo của Công ty:


19
Hình 2.1. Logo công ty
 Website: www.vinamax.com.vn
 Điện thoại: 0902 168 001 – 097 321 3224
 Email: [email protected]
 Số đăng ký kinh doanh: 0103035601
 Mã số thuế: 0103596578
 Vốn điều lệ: 1.800.000.000 (một tỷ tám trăm triệu Việt Nam đồng)
 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Vinamax Việt Nam (Vietnam Vinamax JSC) tiền thân là
Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ mới Sơn Phúc (tên viết tắt là CNNEW).
Vinamax là công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các giải pháp, dịch vụ Công
nghệ thông tin (CNTT). Với phương châm trở thành Công ty đi đầu trong lĩnh vực
CNTT, Vinamax đang nỗ lực hết sức mình để đem đến những sản phẩm và dịch vụ
tốt nhất với giá cả cạnh tranh nhất cho khách hàng.

Phòng kế toán
Phòng hành chính nhân sự
Phòng nghiên cứu dự án
Phòng PR – Marketing
Phòng chăm sóc khách hàng
Phòng thiết kế website
Phòng SEO
Phòng kinh doanh

1
1
2
3
10
5
3
10
15
(Nguồn: Phòng nhân sự)

 Cơ cấu tổ chức
Đứng đầu công ty là ông Lê Tiến Trung (Trung Lee) – chủ tịch hội đồng quản
trị, chuyên gia hàng đầu về Google – SEO – Sem, CEO Trường đào tạo Digital
Marketing Vinamax, giảng viên thỉnh giảng trường Đại học Quốc gia Hà Nội.
Dưới đây là bộ máy tổ chức của công ty Cổ phần Vinamax Việt Nam
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC

HỆ THỐNG KINH

kinh

kế toán,

nghiên

Marketi

sóc

doanh

hành

cứu dự

ng

khách

chính

án

hàng

nhân sự

Hình 2.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Vinamax
 Các lĩnh vực kinh doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status