Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Phùng Thị thủy
TÓM LƯỢC
Trong xu thế toàn cầu hóa như hiện nay, sự cạnh tranh giữa các công ty ngày
càng gay gắt, việc tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn,
thách thức. Chính vì vậy xúc tiến thương mại trở thành yếu tố sống còn của doanh
nghiệp, sẽ giúp các doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn, thu được nhiều lợi
nhuận hơn. Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Á Châu, tìm
hiểu thực trạng công tác xúc tiến thương mại của công ty em đã lựa chọn đề tài : “Phát
triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm máy xúc xây dựng của công ty Cổ
phần xuất nhập khẩu Á Châu tại thị trường Hà Nội” làm đề tài cho khóa luận của
mình. Khóa luận được kết cấu thành 3 chương với nội dung như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chính sách xúc tiến thương
mại của công ty kinh doanh.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển chính sách xúc tiến thương
mại cho sản phẩm máy xúc xây dựng của công ty Cố phần xuất nhập khẩu Á Châu tại
thị trường Hà Nội.
Chương 3: Đề xuất giải pháp phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản
phẩm máy xúc xây dựng của công ty Cổ phần xuât nhập khẩu Á Châu tại thị trường
Hà Nội.
Dựa trên thực trạng về xúc tiến thương mại của công ty cùng với những lý luận
chung về xúc tiến thương mại, khóa luận của em được thực hiện nhằm tìm ra những ưu
điểm và khuyết điểm trong việc phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản
phẩm máy xúc xây dựng của công ty, từ đó đề ra các giải pháp nhằm phát triển chính
sách xúc tiến thương mại của công ty đạt hiệu quả cao nhất. Tuy nhiên do trình độ
nhận thức và thời gian thực tập hạn chế, trong đề tài này em chỉ đưa ra một số giải
pháp và kiến nghị mang tính chất định hướng đối phát triển chính sách xúc tiến thương
mại.
Sinh viên
Nguyễn Thị Huyền
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
ii
Lớp K485
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Phùng Thị thủy
MỤC LỤC
PHỤ LỤC................................................................................................................
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
iii
Lớp K485
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Phùng Thị thủy
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 : Mô hình quá trình xúc tiến tổng quát.......................................................................... 6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Phùng Thị thủy
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Viết đầy đủ
1
XTTM
Xúc tiến thương mại
2
CP XNK
Cổ phần xuất nhập khẩu
3
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
4
NH
Ngân hàng
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
vi
Lớp K485
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Phùng Thị thủy
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài.
Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, Việt Nam trở thành thành viên chính
thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), điều đó đồng nghĩa với việc các doanh
nghiệp Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội hơn để phát triển đầu tư, kinh doanh … nhưng
đồng thời cũng đưa các nhà kinh doanh vào một thị trường quốc tế với sự cạnh tranh
vô cùng gay gắt do các doanh nghiệp nước ngoài cũng kéo vào thị trường Việt Nam.
Đối với doanh nghiệp, bán hàng là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát
triển. Vì vậy doanh nghiệp cần áp dụng rất nhiều các biện pháp khác để đẩy mạnh
công tác tiêu thụ hàng hóa và quản lý tốt công tác tiêu thụ hàng hóa. Một trong những
biện pháp quan trọng và hiệu quả phải kể đến là XTTM. XTTM giúp doanh nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Phùng Thị thủy
- Bài khóa luận: “ Phát triển chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm Camera
trên thị trường miền Bắc của Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh
Đức”, GVHD_T.S Cao Tuấn Khanh, sinh viên Bùi Thanh Trang – K45C1( năm 2013).
Trong bài khoá luận này đã đưa ra những lý luận cơ bản và các lý thuyết liên quan đến
XTTM và đồng thời cũng chỉ ra những kết quả và những tồn tại của chính sách XTTM
của Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ cao Minh Đức, đưa ra những đề
xuất cho Công ty.
- Bài khóa luận: “ Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm máy
và thiết bị xây dựng cổ công ty cổ phần thương mại máy và thiết bị Nam Dương”,
GVHD_ Đặng Thị Hồng Vân, sinh viên Mai Thị Đinh ( năm 2011). Bài khóa luận
cũng đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về XTTM, đưa ra thực trạng cũng như để
xuất giải pháp phát triển chính sách XTTM cho công ty cổ phần thương mại máy và
thiết bị Nam Dương.
Những bài luận văn trên đều đưa ra những lý luận cơ bản và các lý thuyết liên
quan đến XTTM và đồng thời chỉ ra những tồn tại của chính sách XTTM các sản
phẩm của các công ty khác nhau.
Trong quá trình thực tập, tham gia tìm hiểu tại công ty CP XNK Á Châu, nhận
thấy chưa có một công trình nghiên cứu riêng nào về chính sách XTTM . Như vậy,
tính đến thời điểm hiện tại, đề tài của em là duy nhất và không có sự trùng lặp nghiên
cứu : “Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm máy xúc xây dựng
của công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Á Châu tại thị trường Hà Nội”. Thông qua
đề tài khóa luận của mình em muốn đưa ra một số chính sách và giải pháp để phát
triển chính sách XTTM cho sản phẩm máy xúc xây dựng của công ty. Giúp đẩy mạnh
kinh doanh, gia tăng lượng khách hàng, mở rộng thị phần và gia tăng lợi nhuận.
3
- Về khách hàng : là các đơn vị xây dựng, thi công công trình, các nhà thầu xây
dựng hiện đang hoạt động tại thị trường Hà Nội.
- Phạm vi không gian: chính sách XTTM của công ty CP XNK Á Châu tại thị
trường Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: thu thập dữ liệu trong 3 năm gần nhất 2013 – 2015; đề xuất
giải pháp phát triển chính sách XTTM năm 2016.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp luận
Khóa luận sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp
nghiên cứu các hệ thống lý thuyết, các báo cáo, các bài khóa luận trong thời gian gần
để phân tích so sánh, chắt lọc những thông tin cần thiết từ các tài liệu trên. Ngoài ra đề
tài còn kết hợp sử dụng phương pháp phân tích hệ thống tổng hợp, so sánh, suy luận
logic,… từ đó đánh giá vấn đề hiệu quả nhất.
6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
6.2.1.Phương pháp thu thập dữ liệu
•
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
-
Nguồn bên ngoài công ty: Thu thập dữ liệu từ mạng Internet, trên các phương
tiện truyền thông như báo, tạp chí, các đề tài khóa luận của các khóa đi trước và một
số sách tham khảo.
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
3
kết quả thích hợp nhằm phân tích, sử dụng phần mềm xử lý số liệu SPSS….
7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Bài khóa luận của em bao gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chính sách xúc tiến thương
mại của công ty kinh doanh.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển chính sách xúc tiến thương
mại cho sản phẩm máy xúc xây dựng của công ty cố phần xuất nhập khẩu Á Châu tại
thị trường Hà Nội.
Chương 3: Đề xuất giải pháp phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản
phẩm máy xúc xây dựng của công ty cổ phần xuât nhập khẩu Á Châu tại thị trường Hà Nội.
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
4
Lớp K485
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Phùng Thị thủy
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH
SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH.
1.1 Khái quát về phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh
doanh.
1.1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến phát triển
chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh.
1.1.1.1. Khái niệm về xúc tiến thương mại và phát triển chính sách xúc tiến
thương mại.
5
Lớp K485
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Phùng Thị thủy
trường và thị trường của sản phẩm, nhằm thực hiện hiệu quả các chiến lược và chương
trình marketing-mix mà công ty đã lựa chọn”.
1.1.1.2. Bản chất và vai trò của xúc tiến thương mại.
•
Bản chất của XTTM.
Là công cụ quan trọng, là vấn đề cốt tử của bất kỳ tổ chức nào để thực hiện chiến
lược và chương trình marketing.
Là chức năng cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ tới khách hàng mục tiêu
để thuyết phục họ mua hàng.
Bao gồm các thông điêp công ty được thiết kế để khơi dậy sự nhận thức, quan
tâm và quyết định mua sản phẩm dịch vụ khác nhau của người tiêu dùng.
•
Vai trò của XTTM
Xúc tiến thương mại là nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh
của công ty và là bộ phận không thể thiếu trong quản lý do đó nó có một số vai trò cơ
bản như sau:
6
Lớp K485
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Phùng Thị thủy
Mô hình này bao gồm 4 nhóm nhân tố sau:
• Người gửi và người nhận: là đại diện cho đối tác truyền tin
- Người gửi: là công ty hoặc cá nhân nào đó có nhu cầu gửi tin cho khách hàng
mục tiêu của họ
- Người nhận: là đối tượng nhận tin – thông điệp do người gửi truyền tới
• Thông điệp và kênh truyền thông: là biểu thị của công cụ truyền tin
- Thông điệp: là tập hợp các biểu tượng (nội dung tin) mà người gửi truyền
- Phương tiện truyền thông: là các kênh mà thông qua đó thông điệp được truyền
từ người gửi đến người nhận.
• Chức năng truyền tin:
- Mã hóa: Là tiến trình chuyển ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng
( thể hiện ý tưởng bằng một ngôn từ truyền thông nào đó).
- Giải mã: tiến trình mà theo đó người nhận xử lý thông điệp để nhận tin và tìm
kiếm ý tưởng của người gửi.
- Đáp ứng: Là tập hợp các phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận và
xử lý thông điệp.
- Phản hồi: Là một phần của sự đáp ứng của người nhận được truyền ngược trở
lại cho người nhận.
• Nhiễu: Là tình trạng biến lệch ngoài dự kiến do môi trường quá trình truyền
tin làm thông tin đến với người nhận không trung thực với thông điệp gửi đi.
1.1.2
7
Lớp K485
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Phùng Thị thủy
1.1.2.2 Lý thuyết của GS.TS Nguyễn Bách Khoa.
Trong cuốn giáo trình Marketing thương mại của trường đại học Thương Mại,
GS.TS Nguyễn Bách Khoa đưa ra mô hình hoạch định chiến lược xúc tiến thương mại
như sau:
( Trích nguồn: Giáo trình marketing thương mại – GS.TS Nguyễn Bách Khoa, năm 2005)
Hình 1.2: Mô hình hoạch định chiến lược XTTM.
Theo mô hình này, ứng với mỗi đoạn thị trường trọng điểm, quy trình hoạch định
được bắt đầu với quyết định ai là người nhận trọng điểm và đánh giá sự chấp nhận
hiện thời của một nhãn hiệu hoặc hình ảnh của một công ty. Tiếp theo là qua việc xác
lập các mục tiêu và ngân quỹ thực hiện chúng, tiến hành quyết định thông điệp và
kênh truyền thông thông điệp, mã hóa và truyền thông điệp đến khi nó được nhận, mã
thông điệp được giải bởi người nhận. Cuối cùng ghi nhận những đáp ứng và quyết
định tổ chức kênh phản hồi để hoàn chỉnh một chu kỳ giao tiếp.
Trong quá trình nghiên cứu, bài khóa luận của em sẽ tiếp cận trên quan điểm của
GS.TS Nguyễn Bách Khoa dựa trên những nội dung về XTTM để đưa ra nội dung của
chính sách XTTM.
1.2 Phân định nội dung của phát riển chính sách xúc tiến thương mại của
công ty kinh doanh.
1.2.1 Nghiên cứu và nhận dạng công chúng mục tiêu.
hợp với tập khách hàng trọng điểm và tình hình sự chấp nhận của khách hàng đối với
nhãn hàng, đồng thời phải phân định từng công cụ XTTM theo liều lượng thứ tự và
cường độ phối thức khác nhau. Thông thường doanh nghiệp thực hiện chính sách xúc
tiến nhằm mục đích:
-
Đảm bảo danh tiếng của một mặt hàng hoặc một nhãn hiệu.
-
Làm nổi bật một yếu tố, một đặc tính của một mặt hàng hay một nhãn hiệu.
-
Đưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng, một nhãn hiệu, một công ty.
-
Kích thích sự thương mại hóa sản phẩm.
-
Kích thích những hình thức khác của giao tiếp (ví dụ: quảng cáo, xúc tiến
bán hàng của những người bán lẻ đặc quyền).
1.2.3. Xác định ngân sách XTTM
1.2.3.1. Phương pháp xác định ngân sách XTTM
Các công ty thường xác định ngân sách xúc tiến theo 4 phương pháp thông
thường sau:
định ngân sách XTTM cho mình là bao nhiêu. Và doanh nghiệp cần xác định mức
ngân sách đó là hợp lý hay chưa. Nếu chi quá nhiều sẽ gây lãng phí, nếu không đủ thì
chính sách xúc tiến không hiệu quả.
1.2.4. Lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông
1.2.4.1 Lựa chọn thông điệp.
Thông điệp truyền thông là những thông tin mà nguồn phát thông điệp muốn
truyền tải. Khi lựa chọn thông điệp phải chú ý một số yếu tố sau:
•
Nội dung thông điệp.
Nội dung của thông điệp phải có khả năng gây chú ý nhằm tạo ra một gợi dẫn tạo
được sự đáp ứng kỳ vọng. Có ba loại gợi dẫn chủ yếu như: gợi dẫn duy lý trí, gợi dẫn
cảm tính, gợi dẫn đạo đức. Gợi dẫn duy lý trí được hiểu đó là thông điệp đó phải
chứng minh sản phẩm đem lại lợi ích như đã hứa. Gợi dẫn cảm tính là gợi lên những
cảm xúc tốt hay xấu thúc đẩy mua hàng ví dụ như sợ hãi, hài hước, xấu hổ… Đối với
gợi dẫn đạo đức thì thông điệp nhằm vào ý thức của công chúng về cái đúng và
nghiêm túc.
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
10
Lớp K485
Khóa luận tốt nghiệp
•
GVHD: TS Phùng Thị thủy
Các kênh truyền thông đại chúng là tập định hướng các phương cách truyền
thông, truyền đi các thông điệp mà không có sự tiếp xúc hay phản hồi của cá nhân.
Các phương tiện truyền thông đại chúng thường được sử dụng như: phương tiện in ấn
như sách, báo , tạp chí… phương tiện truyền thông điện tử như internet, TV, Radio…
hay các phương tiện trưng bày. Kênh này thường được các doanh nghiệp lựa chọn do
có chi phí thấp mà mức độ bao phủ của nó lớn hơn.
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
11
Lớp K485
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Phùng Thị thủy
1.2.5. Xác định phối thức XTTM
1.2.5.1. Các công cụ cơ bản của XTTM
•
Quảng cáo.
Là những hình thức tuyên truyền không trực tiếp, phi cá nhân, được thực hiện
thông qua các phương tiện truyền tin phải trả tiền và các chủ thể quảng cáo phải chịu
chi phí. Hoạt động quảng cáo rất phong phú với các phương tiện như báo, tivi, radio,
hay qua áp phích, catalog…
•
ngay lập tức nhờ cung cấp cho khách hàng những lợi ích bổ sung. Các công cụ xúc
tiến bán chủ yếu hàng mẫu, quà tặng, phiếu thưởng, giảm giá… chúng đều có đặc
điểm chung: mang tính truyền thông, sự khích lệ, sự mời chào.
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
12
Lớp K485
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Phùng Thị thủy
1.2.5.2. Các cơ sở xác định phối thức XTTM.
•
Đặc trưng cặp sản phẩm – thị trường
Hiệu năng của các công cụ xúc tiến thương mại thay đổi tùy theo thị trường tiêu
dùng hay thị trường công nghiệp. Trong thị trường hàng tiêu dùng (B2C) thì độ quan
trọng các công cụ XTTM được đánh giá theo thứ tự quảng cáo, xúc tiến bán, chào bán
hàng trục tiếp và quan hệ công chúng. Ở đây lực lượng bán có vai trò quan trọng trong
quá trình bán hàng. Họ giúp kích thích tiêu thụ và tạo ra niềm phấn khởi trong việc giới
thiệu các sản phẩm mới. Còn đối với khu vực thị trường công nghiệp (B2B) thì là chào
bán hàng trực tiếp, xúc tiến bán, quảng cáo và quan hệ công chúng. Công cụ quảng cáo ít
có hiệu quả hơn trong khu vực thị trường tư liệu sản xuất trong khi đó lại tương đối có
hiệu quả trong khu vực thị trường hàng tiêu dùng.
•
Hiệu năng so với chi phí của các công cụ xúc tiến thương mại sẽ thay đổi tùy theo
các giai đoạn khác nhau trong mức sẵn sàng của người mua. Quảng cáo và PR giữ vai trò
quan trọng hơn trong giai đoạn tạo sự “biết”, giai đoạn “hiểu” ở người tiêu dùng chịu sự
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
13
Lớp K485
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Phùng Thị thủy
ảnh hưởng đầu tiên của xúc tiến và quảng cáo, còn bán hàng cá nhân giữ vai trò thứ hai;
giai đoạn “tin”của khách hàng chịu ảnh hưởng lớn chào bán trực tiếp, theo sát đó là quảng
cáo; cuối cùng “mua” là chức năng của chào hàng.
•
Các giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm
Hiệu năng các công cụ xúc tiến thương mại thay đổi tùy theo các giai đoạn khác
nhau trong chu kỳ sống của sản phẩm. Trong giai đoạn xâm nhập thì quảng cáo và PR là
rất thích hợp để tạo ra sự biết đến nhiều, còn việc xúc tiến bán thì hữu ích cho việc kích
thích mua dùng thử. Trong giai đoạn tăng trưởng quảng cáo và PR tiếp tục có hiệu lực để
thuyết phục lôi kéo, xúc tiến bán có thể giảm bớt. Trong giai đoạn chín muồi, xúc tiến bán
khôi phục lại tầm quan trọng so với quảng cáo, các công cụ khác đều bị giảm trừ và một
số bị loại bỏ. Trong giai đoạn suy thoái các công cụ như quảng cáo, PR, đều bị giảm thiểu,
công cụ xúc tiến bán vẫn có tác dụng.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS Phùng Thị thủy
công cụ xúc tiến mang lại để có thể đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí và nguồn nhân
lực cho XTTM.
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chính sách XTTM của công ty kinh
doanh.
1.3.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô.
1.3.1.1 Môi trường kinh tế.
Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền kinh tế, sức
mua, lạm phát... tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Do đó cũng ảnh hưởng lớn đến chính sách XTTM của doanh
nghiệp.
1.3.1.2 Môi trường chính trị và pháp luật.
Sự ổn định về chính trị, đường lối ngoại giao, sự cân bằng các chính sách của nhà
nướ, các quyết định bảo vệ người tiêu dùng, hệ thống pháp luật, sự hoàn thiện và hiện
thực thi hành chúng... có ảnh hường rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, chi phối cả nội dung và phương tiện, phạm vi XTTM: luật thương mại điều
chỉnh các hoạt động Marketing, các hành vi, lĩnh vực bị cấm trong quảng cáo.
1.3.1.3 Môi trường tự nhiên- công nghệ.
Các yếu tố điều kiện tự nhiên như khí hậu ,thời tiết ảnh hưởng đến hoạt động dự
trữ, bảo quản hàng hoá. Công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng
các thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm
phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy vậy, nó cũng mang lại nguy
cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới công nghệ kịp thời.
1.3.1.4 Môi trường văn hóa- xã hội.
Văn hóa là yếu tố khó xác định cụ thể nhưng tác động thường xuyên đến hoạt
động kinh doanh cua doanh nghiệp không phải nhỏ ,điều đó thể hiện trong việc thực
hiện hợp đồng cung ứng, độ tin cậy về chất lượng hàng hoá, giá cả, thời gian, điạ điểm
theo yêu cầu … Số lượng nhà cung ứng nhiều hay ít, khả năng của các nhà cung ứng
và vị trí quan trọng đến mức độ nào của doanh nghiệp đối với các nhà cung ứng cũng
ảnh hưởng đến chính sách XTTM của công ty với các nhà cung ứng để hoạt động kinh
doanh hiệu quả nhất.
1.3.2.2
Môi trường nội tại của doanh nghiệp.
Là toàn bộ các yếu tố thuộc tiềm lực của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể
kiểm soát ở mức độ nào đó và sử dụng để khai thác các cơ hội kinh doanh, cho phép
doanh nghiệp xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh đúng đắn đồng thời tận
dụng được các cơ hội kinh doanh mang lại hiệu quả cao.
-
Sức mạnh về tài chính: Thể hiện trên tổng nguồn vốn mà doanh nghiệp có
thể huy động vào kinh doanh, khả năng quản lí có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh
doanh. Sức mạnh tài chính thể hiện ở khả năng trả nợ ngắn hạn, dài hạn, các tỉ lệ về
khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
- Tiềm năng về con người : Thể hiện ở kiến thức, kinh nghiệm có khả năng
đáp ứng cao yêu cầu của doanh nghiệp, đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp trung thành,
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
16
Lớp K485
CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO SẢN PHẨM MÁY XÚC XÂY
DỰNG CỦA CÔNG TY CỐ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Á CHÂU TẠI THỊ
TRƯỜNG HÀ NỘI.
2.1 Khái quát tình hình kinh doanh của công ty cổ phần XNK Á Châu
2.1.1 Giới thiệu công ty cổ phần xuất nhập khẩu Á Châu.
Tên Tiếng Việt :CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Á CHÂU.
Tên giao dịch : ASIA IMPORT-EXPORT JOINT STOCK COMPANY.
Địa chỉ trụ sở chính : Số 43 phố Cát Linh, Phường Cát Linh, Quận Đống Đa,
TP Hà Nội, Việt Nam.
MST
: 0102633523
Điện thoại
: 043.7332366
Fax
: 043.7332377
Vốn điều lệ
: 9.000.000.000VND ( Chín tỷ đồng )
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
* Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Á Châu là doanh nghiệp hoạt động theo
mô hình công ty tư nhân, được thành lập ngày 25/01/2008, bao gồm các thành viên
tham gia gốp vốn. Các thành viên tham gia bao gồm :
- Ông Nguyễn Chí Thông
- Ông Nguyễn Văn Quân
- Ông Nguyễn Tấn Phát
- Ông Nguyễn Sinh Tài
- Ông Lê Hoài Phương
* Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Á Châu được thành lập theo đăng ký kinh
doanh số 0102633523 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày
25/01/2008.
Trải qua quá trình hình thành và phát triển với nhiều biến động lớn, hiện nay
cơ cấu doanh thu của công ty.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay Công ty đã từng bước
ổn định đội ngũ cán bộ quản lý, có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hoá
và cónhững quyền hạn, trách nhiệm nhất định bố trí thành những cấp, những khâu khác
nhau nhằm đảm bảo chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung của Công ty.
Ban Giám đốc
Phòng tài
chính - kế
toán
Phòng tư
vấn
kỹ thuật
BP
nghiên
cứu thị
trường
Phòng
kinh
doanh
BP bán
hàng
Phòng
hành