(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè trên địa bàn huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái - Pdf 59

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU ANH TUẤN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẤN YÊN
TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU ANH TUẤN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẤN YÊN
TỈNH YÊN BÁI
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8620115

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đinh Ngọc Lan

Thái Nguyên - 2019


các tập thể và cá nhân đã dành cho tôi.
Thái Nguyên, ngày tháng 01 năm 2019
Tác giả luận văn
Triệu Anh Tuấn


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SỸ ................................................................. ix
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ................................................. 4

1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 4
1.1.1. Đặc điểm của cây chè .............................................................................. 4
1.1.2. Vai trò của chè đối với đời sống ........................................................... 11
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất chè.............................. 11
1.1.4. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế .......................................................... 15
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ......................................................................... 17
1.2.1. Tình hình sản xuất chè trên thế giới ...................................................... 17

3.4.3. Một số giải pháp phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế
sản xuất chè cho huyện Trấn Yên ......................................................... 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 84

1. Kết luận ....................................................................................................... 84
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 87
PHỤ LỤC ............................................................................................................


v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Diễn giải

BQ

Bình quân



Công lao động

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa hiện đại hóa

DT


PTBQ

Phát triển bình quân

TC

Tổng chi phí

TSCĐ

Tài sản cố định

UBND

Uỷ Ban Nhân Dân

VA

Giá trị gia tăng

VNĐ

Việt nam đồng



Lượng tăng giảm tuyệt đối



Bảng 2.3.

Số lượng gia súc, gia cầm của huyện Trấn Yên giai đoạn
2015-2017 .................................................................................. 36

Bảng 3.1.

Kết quả sản xuất chè huyện Trấn Yên năm 2017 ..................... 46

Bảng 3.2:

Diện tích chè của huyện Trấn Yên qua các năm 2015-2017 .... 48

Bảng 3.3:

Diện tích, năng suất, sản lượng chè của huyện Trấn Yên
qua các năm 2015-2017 ............................................................ 49

Bảng 3.4:

Tình hình nhân lực sản xuất chè các hộ điều tra ...................... 50

Bảng 3.5.

Diện tích đất sản xuất của hộ nông dân .................................... 51

Bảng 3.6:

Trang thiết bị vật tư máy móc phục vụ sản xuất chè ................ 52



Bảng 3.14:

So sánh chi phí sản xuất chè trung du với chè giống mới
chất lượng cao của hộ dân bình quân/ha/năm .......................... 62

Bảng 3.15:

So sánh kết quả sản xuất chè trung du với chè giống mới
chất lượng cao của hộ dân/1ha/1năm ....................................... 64

Bảng 3.16:

So sánh hiệu quả sử dụng vốn của hộ trồng chè....................... 64

Bảng 3.17:

So sánh hiệu quả sử lao động của hộ trồng chè ........................ 65

Bảng 3.18:

So sánh thuận lợi khó khăn của chè trung du với chè giống
mới chất lượng cao của hộ trồng chè ........................................ 67

Bảng 3.19:

Thu thập ý kiến đánh giá về những khó khăn trong sản
xuất chè của người dân huyện Trấn Yên .................................. 69

Bảng 3.20:

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
1.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất chè.
- Đánh giá được thực trạng sản xuất chè trên địa bàn huyện Trấn Yên.
- Phân tích đánh giá được những yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất chè.
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chè trên địa bàn
huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
1.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề sản xuất chè ở huyện
Trấn Yên tỉnh Yên Bái từ năm 2015 đến năm 2017.
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng.
Chúng tôi chọn 3 vùng sản xuất chè của huyện Trấn Yên làm đại diện
nghiên cứu: Xã Hưng Thịnh, Xã Bảo Hưng, Xã Việt Cường. Phương pháp
được sử dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin
 Thu thập thông tin từ tài liệu đã công bố (Tài liệu thứ cấp)
 Thu thập thông tin sơ cấp
- Phương pháp phân tích đánh giá
 Phương pháp thống kê mô tả và so sánh
 Phương pháp thống kê kinh tế


x
 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế
3. Các kết quả chính và kết luận
Qua nghiên cứu đánh giá tình hình phát triển sản xuất và tiêu thụ chè
của huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái đã chỉ rõ cho ta thấy hiệu quả thu được từ
sản xuất chè mang lại là khá cao. Việc đầu tư cao sẽ cho kết quả cao hơn, thể

PGS.TS. Đinh Ngọc Lan

Tác giả

Triệu Anh Tuấn


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Chè được biết đến là một loại cây công nghiệp dài ngày rất gần gũi
trong đời sống con người. Từ nhiều thế kỷ qua, chè là thức uống có giá trị cho
sức khỏe con người và được sử dụng phổ biến trên thế giới. Nước chè là thức
uống tốt, rẻ tiền hơn cà phê, ca cao, có tác dụng giải khát, chống lạnh, khắc
phục sự mệt mỏi của cơ thể, kích thích hoạt động của hệ thần kinh, hệ tiêu
hoá, chữa được một số bệnh đường ruột. Đặc biệt chất Tanin trong chè có khả
năng hút chất phóng xạ, do đó nó còn chống được một số bệnh do các chất
phóng xạ gây ra. Chính vì các đặc tính ưu việt trên, chè đã trở thành sản phẩm
đồ uống phổ thông trên thế giới. Trên thế giới hiện nay có hơn 40 nước sản
xuất chè, trong khi có hơn 200 quốc gia tiêu thụ chè. Đây chính là một lợi thế
tạo điều kiện cho việc sản xuất chè ngày càng phát triển. Cây chè và các sản
phẩm chè không chỉ có giá trị về mặt kinh tế mà còn mang đậm bản sắc văn
hóa dân tộc. Tại nhiều quốc gia, cách dùng trà đã được nâng lên thành nghệ
thuật, văn hóa trà đã trở thành nét độc đáo làm phong phú thêm kho tàng ẩm
thực chè thế giới.
Việt Nam là một trong những nước có điều kiện tự nhiên thích hợp cho
cây chè phát triển. Lịch sử trồng chè của nước ta đã có từ lâu, cây chè cho
năng suất sản lượng tương đối ổn định và có giá trị kinh tế, tạo việc làm cũng
như thu nhập hàng năm cho người lao động, đặc biệt là các tỉnh trung du và
miền núi. Với ưu thế là một cây công nghiệp dễ khai thác, nguồn sản phẩm

là hình thức nhân dân tự xao, sấy bằng phương pháp thủ công, chỉ có một
phần được xao, sấy bằng công cụ cải tiến. Việc tiêu thụ chè trên địa bàn
huyện cơ bản là nhân dân tự tiêu thụ nội địa, sản phẩm chè của huyện cơ bản
chưa có thương hiệu. Ngoài ra, sản phẩm chè xanh của huyện chưa đáp ứng
nhu cầu đa dạng hóa sản phẩm của người tiêu dùng.
Tại huyện Trấn Yên, cây chè đã góp phần hết sức quan trọng trong sản
xuất nông nghiệp hàng hoá, nâng cao thu nhập, làm giàu cho nông dân. Để
khai thác hết tiềm năng, lợi thế trong phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ


3
chè trên địa bàn huyện sao cho đạt hiệu quả cao nhất cần phải có những giải
pháp đồng bộ, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế địa phương. Xuất
phát từ yêu cầu đó, tôi chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp phát triển sản
xuất chè trên địa bàn huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái” làm luận văn thạc sĩ
kinh tế nông nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất chè.
- Đánh giá được thực trạng sản xuất chè trên địa bàn huyện Trấn Yên.
- Phân tích đánh giá được những yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất chè.
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chè trên địa bàn
huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề sản xuất chè ở huyện
Trấn Yên tỉnh Yên Bái.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về không gian: Tập trung nghiên cứu trong địa bàn huyện Trấn Yên,
ở những địa phương trong vùng sản xuất chè.
* Về thời gian:

cây chè được mọc ở Vân Nam, sau đó hạt chè di chuyển theo dòng nước đến
các nước nói trên và sau đó lan dần ra các nơi khác. Cũng theo Daraselia thì
một luận điểm nữa có cơ sở khoa học là dựa theo học thuyết “Trung tâm khởi
nguyên cây trồng” của Vaviop thì cây chè có nguồn gốc ở Trung Quốc, nó
phân bố ở các khu vực phía Đông, Nam, Đông Nam men theo cao nguyên
Tây Tạng.
- Cây chè có nguồn gốc ở vùng Atxam (Ấn Độ): Năm 1823, R.Bruse đã
phát hiện những cây chè dại lá to ở vùng Atxam, từ đó các tác giả người Anh
cho rằng: nguyên sản của cây chè là ở vùng Atxam chứ không phải ở Vân
Nam - Trung Quốc.


5
- Cây chè có nguồn gốc ở Việt Nam: Những công trình nghiên cứu của
Đjemukhatze (1961 - 1976) về phức catechin của lá chè từ các nguồn gốc
khác nhau, so sánh về thành phần các chất catechin giữa các loại chè được
trồng trọt và chè mọc hoang dại đã nêu lên luận điểm về sự tiến hóa sinh hóa
của cây chè, trên cơ sở đó xác định nguồn gốc của cây chè. Đjemukhatze kết
luận rằng những cây chè mọc hoang dại từ cổ xưa, tổng hợp chủ yếu là
epicatechin và epicatechin galat. Ở chúng khả năng tổng hợp epigalocatechin
và các galat của nó để tạo galocatechin chậm hơn. Nghiên cứu các cây chè dại
ở Việt Nam cho thấy chúng chủ yếu là tổng hợp epicatechin và epicatechin
galat (chiếm 70 % tổng số các loại catechin). Khi di thực các cây chè dại này
lên phía Bắc với các điều kiện khí hậu khắc nhiệt hơn, chúng sẽ thích hợp dần
với các điều kiện sinh thái bằng cách có thành phần catechin phức tạp hơn,
cùng với tạo thành epigalocatechin và các galat của nó; trà xanh chứa
polyphenol và catechins là các chất dinh dưỡng tự nhiên được tìm thấy trong
cơ thể chúng ta có khả năng chống oxy hóa.
Từ những biến đổi sinh hóa này của lá cây chè dại và cây chè được
trồng trọt, chăm sóc cho phép đi tới một kết luận mới là nguồn gốc của cây

cây bụi, điển hình là các giống chè Trung Quốc và Liên Xô cũ, không có thân
chính rõ rệt, mọc tự nhiên có độ cao 2 - 3 m, tán nhỏ >1m, gồm nhiều cành
nhỏ gần bằng nhau, phân cành thấp. Loại cây gỗ nhỏ có thân chính tương đối
rõ rệt, để mọc tự nhiên cao độ 6 - 10m, tán to 2 - 3m, gồm nhiều cành to nhỏ
khác nhau rõ, độ phân cành cao hơn cổ rễ xa mặt đất trên dưới 1m. Loại cây
gỗ lớn có thân cây to lớn, mọc tự nhiên cao 10 - 15m, tán cây rộng tới 5 - 6m,
gồm các cành to lớn và độ phân cành xa mặt đất hàng mét. Thân, cành, bộ lá
tạo thành tán cây chè, để mọc tự nhiên có dạng vòm đều. Tán lá là một trong
những tiêu chuẩn để chọn giống chè, nếu tán to, rộng, điểm sinh trưởng nhiều.
Trong sản xuất phải đốn tạo hình tán to, mâm xôi, vừa tầm hái chè để dễ thu
hoạch. Cành chè mọc từ chồi dinh dưỡng trên thân chính gọi là cành cấp I,
cành mọc từ cành cấp I gọi là cành cấp II, cấp III...


7
- Chồi và lá: Lá mọc ra từ các mấu, chồi mọc ra từ nách lá. Theo chức
năng thì có 2 loại chồi: chồi dinh dưỡng mọc ra lá và chồi sinh thực mọc ra
nụ, hoa, quả. Theo vị trí trên cành, chồi có 3 loại là chồi ngọn, chồi nách và
chồi ngủ. Lá chè có 3 loại: lá vảy ốc rất nhỏ và cứng, mọc ở điểm sinh trưởng,
lá cá nhỏ phát triển không đầy đủ, kích thước nhỏ, hình thuôn, mép không
hoặc ít răng cưa, mọc tiếp theo các lá vảy ốc, lá thật gồm 1 phiến lá và một
cuống chè mọc tiếp theo các lá cá, mới mọc là lá non, tiếp theo là các lá bánh
tẻ rồi đến lá già tùy theo trình độ sinh trưởng. Lá có màu sắc từ xanh vàng,
xanh nhạt, xanh lá mạ, thẫm, tím đến mận tím tùy theo giống chè, tuổi chè...
Mặt phiến lá lồi lõm hay láng bóng, mờ nhạt, lá to lồi lõm tương quan thuận
với sản lượng. Hệ gân lá hình mạng lông chim, chia ra gân chính, giữa, bên và
gân phụ cấp.
- Hoa và quả: Hoa bắt đầu nở trên cây chè 2 - 3 tuổi, từ chồi sinh thực
ở nách lá, hoa lưỡng tính, tràng có 5 - 9 cánh màu trắng hay phớt hồng. Bộ
nhị đực có 100 - 400 cái, bao phấn có 2 nửa bao, chia 4 túi phấn, hạt phấn

tro, kim loại, dư lượng thuốc trừ sâu.
- Nước: Là thành phần quan trọng và chủ yếu trong búp chè. Nước có
quan hệ trực tiếp đến các quá trình sinh hóa diễn ra trong cây chè, có ảnh
hưởng tới sự hoạt động của các enzim, là thành phần không thể thiếu để duy
trì hoạt động sống của cây. Trong quá trình chế biến, nước có vai trò quan
trọng trong các quá trình biến đổi, tạo nên mùi vị và ngoại hình của búp chè,
nó liên quan trực tiếp đến chất lượng chè nguyên liệu và từ đó ảnh hưởng trực
tiếp tới chất lượng chè thành phẩm.
- Tro: Chất tro có ý nghĩa trong nghiên cứu chất dinh dưỡng cây chè,
đặc tính trao đổi vật chất của tế bào chè. Tro của lá chè có tới 30 nguyên tố,
trong đó nhiều nhất là các nguyên tố kali, canxi, photpho, magie, nhôm...Tro
phân thành 2 nhóm hòa tan và không hòa tan trong nước. Theo tài liêu của
Liên Xô cũ, chè chất lượng tốt thì ít tro, chất lượng xấu thì nhiều tro.


9
- Gluxit: Bao gồm các loại đường đơn giản (đường đơn) đến đường
phức tạp (đa đường), các loại đường hòa tan rất ít, còn các loại không hòa tan
thì nhiều hơn. Đường hòa tan trong chè tuy ít nhưng có giá trị lớn trong việc
điều hòa vị chè và tham gia trong quá trình caramen hóa dưới tác dụng của
nhiệt độ, để tạo thành hương thơm vị ngọt.
- Ancaloit: Là hợp chất không màu có vị đắng, kích thích đầu lưỡi và ít
hòa tan trong nước, trong lá chè có các chất xantin, theobromin, cafein...Tác
dụng sinh lý của chúng là kích thích vỏ đại não thần kinh trung ương, làm cho
tinh thần thoải mái tỉnh táo, kích thích cơ năng hoạt động của tim...Cafein là
chất kích thích chính của chè, hàm lượng của cafein biến đổi theo giống, thời
vụ, biện pháp kỹ thuật và bộ phận của cây chè. Chất này biến đổi rất ít trong
quá trình chế biến chè nhưng liên kết với tanin tạo nên chất tanat cafein có vị
dễ chịu và mùi thơm.
- Protein và axit amin: Các hợp chất protein chiếm 25 - 30 % của lá

trình chế biến chè. Đó là những thành phần có cấu tạo rất phức tạp, hàm
lượng dầu thơm trong lá chè tươi rất nhỏ. Hương thơm của chè xanh do các
chất linalol, gieranilol và xitranelol chủ yếu tạo nên mùi hoa hồng thơm ngát,
chỉ tiêu hàm lượng chất này được sử dụng trong chọn giống chè.
- Vitamin: Trong lá chè tươi có 2 nhóm vitamin, tan trong chất béo và
tan trong nước, bao gồm nhiều loại như A, D, E, F...trong đó chủ yếu là
vitamin C, đặc biệt vitamin C rất nhiều, tới 3 - 4 lần số lượng trong cam,
chanh, nhưng qua công đoạn lên men và sấy khô của quá trình làm chè đen, bị
phá hủy nhiều, trong chế biến chè xanh bị phá hủy ít nên có vitamin C.
- Men: giữ vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và chế biến
chè. Đặc biệt trong chế biến chè, men quy định chiều hướng biến đổi sinh hóa
trong các công đoạn như héo, vò lên men.
Như vậy các chất có trong chè đóng vai trò quan trọng trong quá trình
đánh giá chất lượng của chè, góp phần tạo nên sản phẩm chè có hương thơm
đặc trưng và chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe của con người.


11
1.1.2. Vai trò của chè đối với đời sống
Chè là một cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế lâu dài, mau
cho sản phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao. Chè trồng một lần, có thể thu hoạch
30-40 năm hoặc lâu hơn nữa.
Chè là một thức uống lý tưởng và có nhiều giá trị về dược liệu: Trung
Quốc là nước đầu tiên chế biến chè để uống sau đó nhờ những đặc tính tốt của
nó, chè trở thành thức uống phổ biến trên thế giới. Ngày nay chè được phổ
biến rộng rãi hơn cả cà phê, rượu vang và ca-cao. Tác dụng chữa bệnh và chất
dinh dưỡng của nước chè.
Đối với nước ta sản phẩm chè không chỉ để tiêu dùng nội địa mà còn là
mặt hàng xuất khẩu quan trọng để thu ngoại tệ góp phần xây dựng đất nước.
Đối với người dân thì cây chè đã mang lại nguồn thu nhập cao và ổn

ngừng sinh trưởng, mùa xuân bắt đầu phát triển trở lại. Thời vụ thu hoạch chè
dài, ngắn, sớm, muộn tuỳ thuộc chủ yếu vào điều kiện nhiệt độ. Tuy nhiên các
giống chè khác nhau có mức độ chống chịu khác nhau.
* Nhóm nhân tố kinh tế kỹ thuật
+ Giống chè
Giống chè ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng, đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Mỗi một điều kiện sinh thái, mỗi vùng lại thích hợp cho
một giống chè hay một số giống nhất định.
Ở trong nước ta đã chọn tạo được nhiều giống chè tốt bằng phương
pháp chọn lọc cá thể như: PH1, TRI777, 1A, TH3..., các giống chè lai như
LDP1, LDP2…, các giống chè nhập nội như Bát Tiên, Phúc Vân Tiên, Hùng
Đỉnh Bạch…. là những giống chè khá tốt, nhiều ưu điểm, cho năng suất và
chất lượng, đã và đang được sử dụng ngày càng nhiều, trồng trên diện tích
rộng, bổ sung cơ cấu giống vùng và thay thế dần giống cũ trên các nương chè
cằn cỗi.
+ Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Tưới nước cho chè: Chè là cây ưa nước, trong búp chè có hàm lượng
nước lớn, song chè rất sợ úng và không chịu úng. Chè gặp khô hạn sẽ bị cằn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status