Tác động của hiệp định đối tác xuyên thái bình dương đến nền kinh tế việt nam tiếp cận theo mô hình GTAP - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG ANH ĐỨC

TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN
THÁI BÌNH DƯƠNG ĐẾN NỀN KINH TẾ
VIỆT NAM TIẾP CẬN THEO MÔ HÌNH GTAP

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN – 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG ANH ĐỨC

TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN
THÁI BÌNH DƯƠNG ĐẾN NỀN KINH TẾ
VIỆT NAM TIẾP CẬN THEO MÔ HÌNH GTAP

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Trường Đại
học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên; các thầy, cô giáo
Phòng Đào tạo – Bộ phân sau đại học, đã có những góp ý quý báu và giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Đỗ Đình Long, người đã tận tình hướng dẫn
và định hướng cho tôi trong việc hoàn thành công trình luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn lãnh đạo cơ quan nơi tôi đang công tác đã tạo điều
kiện cho tôi được đi học nâng cao trình độ trong thời gian qua.
Tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, các bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều
kiện và giúp đỡ nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành quá trình học tập và nghiên
cứu tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái
Nguyên.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Hoàng Anh Đức

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... vii

1.2.3.Hiệp định TPP mở rộng và sự tham gia của Việt Nam.......................... 14
1.2.4. Hiệp định TPP và quá trình đàm phán .................................................. 15
1.2.5. TPP – 11 hay CPTPP ............................................................................ 16
1.3. Một số nội dung chính của hiệp định TPP ............................................... 17
1.3.1. Thương mại hàng hóa ........................................................................... 17
1.3.2. Dệt may ................................................................................................. 18
1.3.3. Quy tắc xuất xứ ..................................................................................... 18
1.3.4. Hải quan và thuận lợi hóa thương mại .................................................. 19
1.3.5. Rào cản kỹ thuật đối với thương mại (RCKTTM) ............................... 20
1.3.6. Biện pháp phòng vệ thương mại ........................................................... 21
1.3.7. Đầu tư .................................................................................................... 21
1.3.8. Thương mại dịch vụ xuyên biên giới .................................................... 23
1.3.9. Dịch vụ tài chính ................................................................................... 24
1.3.10. Mua sắm công ..................................................................................... 26
1.3.11. Lao động.............................................................................................. 27
1.4. Đánh giá chung tác động của Hiệp định TPP đến nền kinh tế Việt Nam 28
1.4.1. Những cơ hội khi tham gia Hiệp định TPP ........................................... 28
1.4.2. Những thách thức khi tham gia Hiệp định TPP/TPP-11....................... 30
1.5. Tổng quan nghiên cứu ứng dụng mô hình GTAP đánh giá tác động của
hiệp định TPP và của hiệp định TPP-11 ......................................................... 33
1.5.1. Tác động của hiệp định TPP ................................................................. 33
1.5.2. Tác động của hiệp định TPP-11 ............................................................ 35
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 38
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 38
2.2. Cách tiếp cận ............................................................................................ 38
2.3. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu ........................................................ 38
2.3.1. Dữ liệu nghiên cứu ................................................................................ 38
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 39
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


4.2. Một số gợi ý về chính sách cho Việt Nam khi tham gia hiệp định đối tác
xuyên Thái Bình Dương .................................................................................. 78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vi

4.2.1. Xây dựng Đề án tổng thể cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh quốc gia theo thông lệ quốc tế ……………………….74
4.2.2. Giải quyết đồng bộ các vấn đề liên quan đến ban hành các quy định pháp
luật về kinh doanh và cạnh tranh..................................................................... 79
4.2.3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả năng lực thực thi và cơ chế kiểm tra, giám
sát, xử lý vi phạm trong thực thi pháp luật về kinh doanh.............................. 80
4.2.4. Nâng cao năng suất lao động quốc gia, xây dựng hệ thống đổi mới sáng
tạo quốc gia, nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực, thúc đẩy liên kết tích cực
trong nền kinh tế, nâng cao năng lực sẵn sàng hội nhập của nền kinh tế ....... 81
4.2.5. Cải thiện tiếp cận các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất và mở rộng
cơ hội tiếp cận thị trường đầu ra cho doanh nghiệp ........................................ 82
4.2.6. Hỗ trợ thúc đẩy phát triển mạnh mẽ hệ thống doanh nghiệp của Việt Nam
......................................................................................................................... 82
4.2.7. Gợi ý về chính sách liên quan đến nông nghiệp ................................... 83
KẾT LUẬN .................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 87

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



FTA

Free Trade Area

5

Aus

Australia

6

Vnm

Việt Nam

7

Sgp

Singapore

8

Nzl

New Zealand

9


Jpn

Nhật Bản

15

ROW

Rest of the World

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


viii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng chủ yếu .................................. 63
Bảng 3.2.Tác động đến giá trị xuất khẩu - TPP (%) ....................................... 66
Bảng3.3.Tác động tới tăng trưởng kinh tế - TPP (%) ..................................... 67
Bảng 3.4. Tác động đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô ................................... 68
Bảng 3.5. Tác động đến giá trị xuất khẩu – TPP 11 (%) ................................ 69
Bảng 3.6. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế - TPP 11 ................................... 70
Bảng 3.7. Tác động tới tăng trưởng kinh tế -TPP 11 (%) ............................... 71
Bảng 3.8. Tác động đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô – TPP 11 ................... 73

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

Việt Nam- Malaysia giai đoạn năm 2000- 2018 ............................................. 61
Hình 3.13. Kim ngạch hàng hóa xuất, nhập khẩu và cán cân thương mại Việt
Nam – Hoa Kỳ giai đoạn 2000- 2016 ............................................................. 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tư tưởng tự do kinh tế, đặc biệt tự do thương mại đã được rất nhiều nhà
kinh tế học từ cổ điển tới hiện đại ủng hộ bởi nó mang lại lợi ích kinh tế - xã
hội rất to lớn cho các quốc gia. Trong quá trình tham gia tự do thương mại, các
quốc gia không thể áp dụng được một mình, không tự nhiên cắt giảm các rào
cản thương mại mà phải thỏa thuận cùng nhau cắt giảm các rào cản thương mại,
tạo điều kiện cho nhau cùng phát triển tự do thương mại. Quá trình thúc đẩy tự
do hóa thương mại này dẫn đến việc thành lập các hiệp định thương mại tự do
(FTA).
Để phát triển hơn nữa việc hợp tác kinh tế quốc tế giữa các nước, ngoài
những hiệp định đã có một số nước tham gia vào những hiệp định mới với sự
mở cửa hợp tác sâu rộng hơn, trong đó phải kể tới Hiệp định đối tác xuyên Thái
Bình Dương (sau đó trở thành hiệp định đối tác chiến lược và toàn diện xuyên
Thái Bình Dương). Hơn cả việc tham gia vào Tổ chức Thương mại thế giới
(WTO), Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific
Partnerdhip – viết tắt là TPP) được coi như “hiệp định của thế kỷ XXI” đầy
tham vọng và tiêu chuẩn cao, là một thỏa thuận khu vực mở rộng, linh hoạt
và toàn diện. Với cam kết mở rộng thị trường mạnh và tham gia sâu của các
bên, loại bỏ hoàn toàn nhiều dòng thuế, mở cửa dịch vụ và các yêu cầu cao

gia như Canada, Mexico, Chile và Peru được hưởng lợi nhiều hơn so với khi có
Hoa Kỳ tham gia hiệp định (TPP), về dài hạn 11 quốc gia đều hưởng lợi ích của
hiệp định TPP-11. Khan và cộng sự (2018) sử dụng mô hình GTAP với 3 kịch bản
(TPP-11 không có Pakistan, có Pakistan, và có Hoa kỳ và Pakistan) đánh giá tác
động của TPP-11 đến kinh tế Pakistan (Khan Muhammad Aamir, Naseeb Zada,
và Kakali Mukhopadhyay, 2018). Kết quả cho thấy TPP-11 có ảnh hưởng tiêu cực
đến kinh tế Pakistan, tuy nhiên tác động sẽ là tích cực nếu Pakistan tham gia TPP11 ở hai kịch bản còn lại.
Các nghiên cứu nói trên đã đánh giá được các tác động về mặt kinh tế xã hội của TPP tới các nước thành viên ở một số khía cạnh. Tuy nhiên, hầu hết
các nghiên cứu này chỉ đánh giá được tác động đơn lẻ tới từng nước, hoặc từng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3

lĩnh vực kinh tế. Mặt khác, chưa có nghiên cứu nào sử dụng mô hình GTAP để
đánh giá các tác động kinh tế của TPP tới Việt Nam, so sánh trường hợp có
Hoa Kỳ (TPP) và không có Hoa Kỳ (TPP-11). Chính vì vậy, tác giả ứng dụng
mô hình GTAP đánh giá tác động kinh tế của hiệp định TPP đến một số chỉ
tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam. Do vậy, đề tài nghiên cứu “Tác động của
hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương đến kinh tế Việt nam: Tiếp cận
theo mô hình GTAP” được đề xuất với mục tiêu đánh giá định lượng tác
động của việc tham gia TPP đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam,
qua đó đề xuất một số gợi ý về chính sách với Việt Nam khi tham gia TPP.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, đánh giá các tác động của Hiệp định đối tác xuyên Thái
Bình Dương (TPP) đến nền kinh tế Việt Namvới kịch bản có Hoa kỳ và không
có Hoa Kỳ trong phạm vi thông tin cung cấp từ mô hình GTAP. Từ đó đề xuất

Kì tham gia (TPP) và trường hợp không có Hoa Kì tham gia (TPP-11) vì các lý
do sau:
+ Trong quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế Việt Nam đã ký kết hiệp
định thương mại đa phương và song phương với nhiều tổ chức và các nước
khác nhau. Đối với các thành viên của TPP-11 Việt Nam đã ký kết hiệp định
thương mại đa phương và song phương với hầu hết các quốc gia thành viên trừ
Peru, Canada và Mexico (BSC, 2018).
+ Việc Hoa Kì tham gia TPP hay không có thể tác động lớn đến nền
kinh tế của Việt Nam khi tham gia TPP bởi Hoa Kì là một thị trường rộng lớn
chiếm tới 60% GDP của khối và khoảng 22% tổng kim ngạch xuất khẩu của
Việt Nam.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệp định tự do
thương mại nói chung và những tác động của hiệp định tự do thương mại đối
với các nước thành viên. Cơ sở lý luận và thực tiễn này có thể là nguồn tài liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


5

tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành kinh tế, học viên cao học và những
nghiên cứu tiếp theo có liên quan.
- Phân tích, đánh giá những tác động tích cực và tiêu cực của TPP đến
nền kinh tế Việt Nam thông qua ứng dụng mô hình GTAP. Thực trạng và
tìm ra nguyên nhân các tác động tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam. Từ kết
quả thu được của ứng dụng mô hình GTAP nghiên cứu tác động của TPP
đến kinh tế Việt Nam từ đó đưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm quản lý hiệu
quả các tác động tiêu cực và tăng cường tác động tích cực của TPP đến nền

bỏ đối với phần lớn các mặt hàng có xuất xứ từ các lãnh thổ đó và được trao
đổi thương mại giữa các lãnh thổ thuế quan đó”. Ngoài ra tại điều XXIV –
khoản 5 của hiệp định này cũng đã nêu rõ: “khu vực mậu dịch tự do được hình
thành thông qua một hiệp định quá độ (interim agreement)”. Như vậy, có thể
thấy GATT 1947 mới chỉ nêu ra khái niệm về khu vực thương mại tự do. Tuy
nhiên, khi phân tích khái niệm này ta có thể thấy được tư tưởng của GATT về
hiệp định thương mại tự do. Trong khái niệm này có những điểm chú ý: (i)
trong một khu vực thương mại tự do thì các nước thành viên cam kết giảm thuế
và các quy định thương mại khác; (ii) đối tượng cắt giảm thuế và giảm các quy
định thương mại khác là với các mặt hàng có xuất xứ từ các nước thành viên
trong khu vực thương mại tự do; (iii) khái niệm này cho thấy GATT mới chủ
yếu quan tâm đến thương mại hàng hóa. Đây cũng là điều dễ hiểu vì theo tiến
trình lịch sử, quan hệ thương mại giữa các nước thời kỳ này chủ yếu tập trung
Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch (tiếng Anh: General Agreement on Tariffs and Trade, viết tắt là
GATT) là một hiệp ước được ký kết vào năm 1947, có hiệu lực từ năm 1948 nhằm điều hòa chính sách thuế
quan giữa các nước ký kết.
1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


7

và trao đổi mua bán hàng hóa hữu hình. Qua đó, có thể thấy quan niệm truyền
thống về FTA mới chỉ dừng lại ở phạm vi thương mại hàng hóa hữu hình và
mức độ cam kết tự do hóa mới chỉ dừng ở cắt giảm thuế quan và giảm thiểu
một số quy định thương mại khác.
1.1.1.2. Quan niệm mới về hiệp định thương mại tự do (FTA)

(ký giữa nhiều nước). Tuy nhiên, dù là song phương hay đa phương, FTA
thường đem lại lợi ích rất lớn cho các nước thành viên trong việc thúc đẩy
thương mại, tận dụng những lợi thế so sánh của nhau. Không những thế, do có
phạm vi hợp tác rộng, FTA còn xúc tiến tự do hóa đầu tư, hợp tác chuyển giao
công nghệ, hiệu suất hóa thủ tục hải quan và nhiều dịch vụ khác.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Từ những năm đầu của thập niên 90 thế kỷ XX, song song với quá trình
toàn cầu hóa, chủ nghĩa khu vực phát triển mạnh mẽ cả về lượng và chất, FTA
ngày càng trở thành xu hướng phổ biến đến mức dù muốn hay không các nước
đều phải xoáy vào cuộc chơi. Ngay cả những nước như Mỹ, Nhật Bản, EU
trước đây tỏ ra thờ ơ với FTA mà dành nhiều sự quan tâm cho WTO và hệ
thống thương mại đa phương, thì nay cũng đã có sự thay đổi. Sau nhiều năm
chỉ có FTA với Canađa và Mexico trong Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ
(NAFTA) và FTA song phương với Israel, gần đây Mỹ đã có thêm FTA song
phương với Singapore và Chile (năm 2003), hiện tiếp tục đàm phán với các đối
tác khác ở châu Á, Trung Mỹ... Còn Nhật Bản lần đầu tiên ký một FTA đầy đủ
với Singapore (vào năm 2002), sau đó đã ký với hàng loạt các nước ASEAN
khác và hiện đang đàm phán FTA song phương với Việt Nam và Thụy Sĩ. Nhật
Bản cũng đã hoàn tất FTA với toàn khối ASEAN (tồn tại song song với các
FTA riêng rẽ với một số thành viên của ASEAN). EU cũng không đứng ngoài
cuộc. Tính đến nay, trên thế giới đã có tới vài trăm FTA được ký kết. Riêng ở
châu Á, số FTA được ký giữa các nước châu Á với nhau đã tăng từ mức 3 thỏa
thuận (năm 2000) lên mức 56 thỏa thuận (tính đến cuối tháng 8-2009), đáng kể
phải nói đến FTA giữa ASEAN với Trung Quốc, ASEAN với Ấn Độ, Hàn
Quốc, Nhật Bản... đã biến ASEAN trở thành trung tâm của một môi trường tự
do thương mại rộng lớn nhất trong lịch sử thương mại của khu vực.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


10

trình độ phát triển của các nước tham gia cũng dễ dẫn đến sự cạnh tranh gay
gắt hoặc là có các rào cản lớn để các bên đàm phán được một FTA toàn diện.
1.1.4. Các nội dung thường được đề cập trong các hiệp định FTAs
1.1.4.1. Thương mại hàng hóa
Đối với rất nhiều Hiệp định FTA, thương mại hàng hóa là lĩnh vực quan
tâm chính của các bên tham gia, tạo nên nền tảng của Hiệp định. Các cam kết
về thương mại hàng hóa sẽ giúp các bên hiện thực hóa mục tiêu chính là mở
rộng thị trường, tạo thuận lợi cho hàng xuất khẩu. Các nội dung chính về thương
mại hàng hóa thường được thỏa thuận trong Hiệp định FTA gồm:
a. Thuế quan
Mức độ cắt giảm thuế quan theo Hiệp định FTA thường sâu hơn (đưa
thuế suất về 0%), cắt giảm nhanh hơn cam kết trong WTO do các bên chỉ tập
trung vào những lĩnh vực có quan tâm. Theo Điều XXIV của Hiệp định
GATT/WTO, các bên tham gia Hiệp định FTA phải cam kết xóa bỏ thuế quan
đối với phần lớn thương mại giữa các bên (substantially all the trade). Theo
cách hiểu thông thường (không chính thức) thì Hiệp định FTA cần quy định
xóa bỏ thuế quan đối với ít nhất 90% giá trị thương mại và số dòng thuế trong
vòng 10 năm. Các dòng thuế không cam kết hoặc có cam kết nhưng không đưa
về 0% thường là các sản phẩm nhạy cảm/đặc biệt nhạy cảm đối với các bên.
Các nước kém phát triển nhất (LDCs) hoặc đang phát triển có thể được hưởng
linh hoạt về lộ trình hoặc diện cam kết
Cam kết cắt giảm thuế quan của các nước theo Hiệp định FTA thường
chia thành các nhóm: (i) đưa thuế suất về 0% ngay khi Hiệp định FTA có hiệu

v.v.
d. Các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp
Bên cạnh thỏa thuận thực hiện các quy định của WTO, các bên tham gia
FTA có thể thống nhất các quy định về tự vệ đặc biệt, chống bán phá giá, chống
trợ cấp trong khuôn khổ Hiệp định FTA.
1.1.4.2. Quy tắc xuất xứ
Quy tắc xuất xứ là nội dung quan trọng trong các Hiệp định FTA vì chỉ
khi đáp ứng các quy tắc xuất xứ này thì hàng hóa mới được hưởng ưu đãi thuế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


12

quan quy định trong Hiệp định. Ngoài ra, quy tắc xuất xứ cũng giúp ngăn chặn
việc chuyển hàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ hải quan của thành viên có mức
thuế quan thấp để xuất sang các thành viên khác. Bên cạnh quy tắc xuất xứ chung
(thường là hàm lượng giá trị khu vực), các thành viên cũng thường đàm phán các
quy tắc về chuyển đổi nhóm, quy tắc xuất xứ theo mặt hàng cụ thể.
1.1.4.3. Thương mại dịch vụ
Bên cạnh thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ cũng là nội dung
quan trọng của các Hiệp định FTA. Hầu hết các Hiệp định FTA đều có
chương riêng/Hiệp định riêng về dịch vụ. Nội dung về dịch vụ trong các FTA
thường tập trung vào (i) lời văn về thương mại dịch vụ, chủ yếu tuân thủ và
tăng cường các nguyên tắc chính của WTO như nguyên tắc đối xử tối huệ
quốc, minh bạch hóa, quy định trong nước, thanh toán và chuyển khoản, tự
vệ, trợ cấp, v.v. và phụ lục về một số ngành dịch vụ cụ thể (tài chính, viễn
thông, di chuyển của tự nhiên nhân, v.v.); và (ii) biểu cam kết mở cửa thị
trường dịch vụ. Trong các Hiệp định FTA truyền thống, thương mại dịch vụ

Hầu hết các Hiệp định FTA đều có cơ chế giải quyết tranh chấp, trong
đó đề ra quy trình, cơ chế xử lý các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực
hiện Hiệp định
1.2. Giới thiệu về hiệp định đối tác xuyên Thái Bình dương (TPP)
1.2.1. Lịch sử hình thành
Hiệp định TPP (tên tiếng Anh là Trans-Pacific Partnership Agreement)
là Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương. Do lúc đầu chỉ có 4 nước
tham gia nên còn được gọi là P4. Hiệp định này khởi nguồn là Hiệp định Đối
tác kinh tế chặt chẽ hơn do nguyên thủ 3 nước Chilê, NewZealand và
Singapore (P3) phát động đàm phán nhân dịp Hội nghị Cấp cao APEC 2002
tổ chức tại Mê-hi-cô. Tháng 4 năm 2005, Brunei xin gia nhập với tư cách
thành viên sáng lập trước khi vòng đàm phán cuối cùng kết thúc, biến P3
thành P4.
Đây là Hiệp định mang tính "mở". Tuy không phải là chương trình hợp
tác trong khuôn khổ APEC nhưng các thành viên APEC đều có thể gia nhập
nếu quan tâm. Singapore đã nhiều lần thể hiện mong muốn mở rộng TPP và sử
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


14

dụng TPP như một công cụ để hiện thực hóa ý tưởng về Khu vực Mậu dịch Tự
do Châu Á-Thái Bình Dương của APEC (FTAAP).
1.2.2. Các nội dung chính của hiệp định TPP – P4
Hiệp định TPP có phạm vi điều chỉnh rộng, bao gồm cả hàng hóa, dịch
vụ (chưa bao gồm dịch vụ tài chính do được đàm phán sau), vệ sinh an toàn
thực phẩm (SPS), rào cản kỹ thuật (TBT), chính sách cạnh tranh, sở hữu trí tuệ,
mua sắm chính phủ và minh bạch hóa. Ngoài ra, còn có một chương về hợp tác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status