Những nhân tố tác động đến chi phí sử dụng vốn tại các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ NGỌC HOA

NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHI PHÍ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP BẤT
ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ NGỌC HOA

NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHI PHÍ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP BẤT
ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS BÙI VĂN DƢƠNG


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ................................6
1.1 Các nghiên cứu nƣớc ngoài ...............................................................................6
1.2 Các nghiên cứu trong nƣớc ...............................................................................8
1.3 Nhận xét về các nghiên cứu trƣớc và xác định khe hổng nghiên cứu ............10
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1......................................................................................11
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ......................................................................12
2.1 Một số khái niệm và thuật ngữ ........................................................................12
2.1.1 CPSDV .....................................................................................................12
2.1.2 Đặc thù cấu trúc vốn của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị
trƣờng chứng khoán Việt Nam ảnh hƣởng đến CPSDV ...................................13
2.2 Các lý thuyết nền .............................................................................................14
2.2.1 Lý thuyết ủy nhiệm ..................................................................................14
2.2.2 Lý thuyết thông tin bất cân xứng .............................................................15
2.2.3 Lý thuyết cơ cấu vốn tối ƣu (Optimal Capital Structure) ........................15
2.3 Những nhân tố tác động đến CPSDV của các DN ..........................................17


2.3.1Quy mô (SIZE) ..........................................................................................17
2.3.2 Tăng trƣởng doanh thu (SGROW) ...........................................................17
2.3.3 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) ..................................................18
2.3.4 Hệ số giá trị thị trƣờng trên giá trị sổ sách (MB) .....................................18
2.3.5 Đòn bẩy (LEV) .........................................................................................18
2.3.6 Dòng tiền (CFO) ......................................................................................19
2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất............................................................................19
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2......................................................................................22
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................23
3.1 Quy trình nghiên cứu: .....................................................................................23
3.2 Mô hình nghiên cứu ........................................................................................24
3.3 Mô tả các biến và giả thuyết nghiên cứu.........................................................26
3.3.1 Quy mô .....................................................................................................26

4.9 Bàn luận kết quả ..............................................................................................46
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4..........................................................................................48
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................49
5.1 Kết luận ...........................................................................................................49
5.2 Kiến nghị .........................................................................................................50
5.2.1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ..............................................................50
5.2.2 Dòng tiền ..................................................................................................51
5.2.3 Tăng trƣởng doanh thu .............................................................................51
5.2.4 Đòn bẩy tài chính .....................................................................................52
5.2.5Hệ số giá trị thị trƣờng trên giá trị sổ sách ................................................53
5.2.6 Quy mô .....................................................................................................53
5.2.7 Các kiến nghị khác ...................................................................................54
5.3 Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo của đề tài .........................................57
KẾT LUẬN CHƢƠNG 5 ........................................................................................59
KẾT LUẬN CHUNG ..............................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính.
BĐS: Bất động sản.
CBTT: Công bố thông tin.
CPSDV: Chi phí sử dụng vốn
DN: Doanh nghiệp.
GDCK: Giao dịch chứng khoán.
NN: Nhà nƣớc
TTCK: Thị trƣờng chứng khoán.
VCSH: Vốn chủ sở hữu.
VN: Việt Nam

sử dụng vốn của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trƣờng chứng
khoán Việt Nam.
Bằng phƣơng pháp nghiên cứu định tính và định lƣợng, xử lý số liệu bằng
ph n mềm thống kê STATA, nghiên cứu này đã chỉ ra đƣợc 06 nhân tố tác động chi
phí sử dụng vốn của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trƣờng chứng
khoán Việt Nam, bao gồm: Quy mô; Tăng trƣởng doanh thu; Tỷ suất sinh lời trên
tổng tài sản; Hệ số giá trị thị trƣờng trên giá trị sổ sách; Đòn bẩy tài chính; Dòng
tiền. Trong đó có quy mô, đòn bẩy tài chính tác động cùng chiều với chi phí sử
dụng vốn cho các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản trên thị trƣờng
chứng khoán Việt Nam, riêng tăng trƣởng doanh thu; Tỷ suất sinh lời trên tổng tài
sản; Hệ số giá trị thị trƣờng trên giá trị sổ sách; Dòng tiền tác động ngƣợc chiều đến
chi phí sử dụng vốn cho các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản trên thị
trƣờng chứng khoán Việt Nam. Từ kết quả nghiên cứu, đề tài đề xuất một số kiến
nghị đến những nhân tố tác động nhằm giảm chi phí sử dụng vốn của các doanh
nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.
Cuối cùng, nghiên cứu xác định những hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo
cho đề tài về chi phí sử dụng vốn của các doanh nghiệp nói chung và các doanh
nghiệp bất động sản niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam nói riêng.


ABSTRACT
Through research, the topic presents a summary of the arguments related to
the cost of capital of real estate businesses listed on Vietnam's stock market,
analyzing the theoretical basis to find out the factors. Factors affecting the cost of
capital of real estate enterprises listed on Vietnam's stock market.
By qualitative and quantitative research methods, data processing using
STATA statistical software, this study has identified six factors affecting the cost
of capital of real estate enterprises listed above. Vietnam's stock market, including:
Scales; Increase the revenue; Return on total assets; Market value coefficient on
book value; Financial leverage; Cash flow. In which, the size and financial

(2009); Lambert,các cộng sự (2007);... kết quả thu đƣợc từ các nghiên cứu cũng chỉ
cho thấy các kết luận khác nhau về ảnh hƣởng của các chỉ tiêu về lợi nhuận đối với
CPSDV ở các bối cảnh và thị trƣờng khác nhau.
Xem xét tại VN theo nhƣ hiểu biết của tác giả, các nghiên cứu trƣớc đây
nghiên cứu về các vấn đề nhƣ: Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng báo cáo tài
chính; Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng kiểm toán BCTC; Chất lƣợng báo cáo
tài chính, kỳ hạn nợ ảnh hƣởng đến hiệu quả đ u tƣ,….chƣa thực sự nghiên cứu
nhiều về những nhân tố tác động đến CPSDV đặc biệt cho DN bất động sản, nhóm
ngành mà khả năng tiếp cận nguồn vốn lớn. Thực trạng hiện nay các DN bất động
sản trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam có nợ vay chiếm tỷ trọng lớn trong cấu
trúc vốn, và các DN này có xu hƣớng thích sử dụng nợ vay nhiều hơn vốn cổ ph n


2

do đó thƣờng sử dụng đòn bẩy nợ. Ngoài ra các DN bất động sản thƣờng có quy mô
lớn và việc sử dụng tài sản còn kém hiệu quả, dẫn đến ảnh hƣởng lớn đến dòng tiền
trong kinh doanh. Do đó c n phải nghiên cứu những đặc điểm của DN bất động sản
này tác động đến chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
Do đó tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu ―Những nhân tố tác động đến chi
phí sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Bất động sản niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam”. Từ đó cho thấy vai trò của việc cung cấp thông tin chất
lƣợng cao của BCTC sẽ làm giảm CPSDV cho DN bất động sản đồng thời cung cấp
cho chủ nợ, những nhà đ u tƣ công cụ đánh giá chất lƣợng báo cáo tài chính để họ
cấp tín dụng cho đúng đối tƣợng, hạn chế rủi ro tín dụng trong thị trƣờng bất động
sản nhiều biến động nhƣ hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Đề tài nghiên cứu về những nhân tố tác động đến CPSDV
tại các DN BĐS niêm yết trên TTCK VN.

lƣợng.
- Phƣơng pháp nghiên cứu định tính: tổng hợp cơ sở lý thuyết, các nghiên
cứu trƣớc có liên quan đến đề tài, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu, cũng nhƣ
cách thức đo lƣờng các biến nghiên cứu trong đề tài. Bằng phƣơng pháp nghiên cứu
định tính thông qua thảo luận chuyên gia, tác giả xác định mô hình nghiên cứu
chính thức về tác động của những nhân tố đến CPSDV của các DN bất động sản
trên sàn giao dịch chứng khoán VN.
- Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng: Thu thập dữ liệu nghiên cứu liên
quan đến các biến nghiên cứu trong mô hình những nhân tố tác động đến CPSDV
của các DN bất động sản trên sàn giao dịch chứng khoán VN thông qua BCTC, báo
cáo hợp nhất của các DN này. Dữ liệu sau khi thu thập đƣợc xử lý với ph n mềm
STATA, từ đó, xác định đƣợc những nhân tố cũng nhƣ sự tác động của những nhân
tố đến CPSDV của các DN bất động sản trên sàn giao dịch chứng khoán VN.


4

6. Ý nghĩa của đề tài
Qua nghiên cứu, luận văn trình bày, cũng nhƣ hệ thống những nhân tố tác
động đến CPSDV của các DN đƣợc các tác giả trong, ngoài nƣớc thực hiện nghiên
cứu. Bên cạnh đó, bằng phƣơng pháp nghiên cứu hỗn hợp, trong đó nghiên cứu định
tính đƣợc kết hợp với nghiên cứu định lƣợng, đề tài xác định những nhân tố tác
động đến CPSDV của các DN bất động sản trên sàn giao dịch chứng khoán VN,
đồng thời đo lƣờng mức độ tác động của chúng đến chí phí sử dụng vốn của các
DN. Kết quả nghiên cứu, cũng đề xuất các kiến nghị đối với DN trong giảm
CPSDV liên quan đến từng chỉ tiêu. Đề tài cũng là tài liệu tham khảo cho các đối
tƣợng quan tâm đến mảng nghiên cứu này.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài ph n mở đ u, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu, luận
văn bao gồm 5 chƣơng:



6

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC
Ph n này trình bày tổng quan các nghiên cứu trƣớc có liên quan đến đề tài về
CPSDV của các DN cũng nhƣ những nhân tố ảnh hƣởng đến CPSDV đƣợc thực
hiện trong, ngoài nƣớc, từ đó phân tích những khoảng trống nghiên cứu, tìm ra điểm
mới để thực hiện nghiên cứu này.
1.1 Các nghiên cứu nƣớc ngoài
Nghiên cứu ―Board charateristics, accounting report integrity, and the cost
of debt‖ của Anderson và cộng sự (2004). Các tác giả đã thu thập mẫu nghiên cứu
gồm 252 công ty công nghiệp giai đoạn 1993 đến 1998 nhằm kiểm định sự tác động
của chất lƣợng báo cáo tài chính đến CPSDV. Kết quả cho thấy quy mô hội đồng
quản trị, sự độc lập của ban kiểm toán sẽ làm giảm đáng kể CPSDV của các DN.
Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy quy mô hội đồng quản trị, sự độc
lập của ban kiểm toán cũng ảnh hƣởng thuận chiều đến chất lƣợng BCTC của doanh
nghiệp.
Nghiên cứu ―Accounting information, disclosure, and the cost of capital‖
của Lambert, R., Leuz, C. and Verrecchia, R. E. (2007) đăng trên tạp chí Journal of
Accounting. Kết quả nghiên cứu này cho thấy rằng, việc yêu c u các DN tăng
cƣờng công bố thông tin giúp gia tăng chất lƣợng của BCTC của các DN này, đồng
thời đảm bảo những nhà đ u tƣ có đ y đủ thông tin, thông tin có chất lƣợng, từ đó
làm giảm vấn đề thông tin bất cân xứng, thỏa mãn các yêu c u của nhà đ u tƣ, cổ
đông, giúp họ đƣa ra các quyết định đ u tƣ hiệu quả hơn. Kết quả cho thấy rằng,
chất lƣợng báo cáo tài chính có ảnh hƣởng đến CPSDV liên quan đến việc phân bổ
dòng tiền trong tƣơng lai của DN. Các công ty có dòng tiền dƣ thừa lớn, có xu
hƣớng sử dụng vốn nội bộ hơn là nguồn tài trợ từ bên ngoài, ngƣợc lại. Thêm vào
đó, các công ty có dòng tiền dƣ thừa càng lớn thì tỷ lệ rủi ro, tài chính kiệt quệ càng
thấp do đó chi phí sử dụng nợ sẽ thấp hơn so với các DN có dòng tiền dƣ thừa thấp.

36 (2016). Dữ liệu nghiên cứu của đề tài này đƣợc trích xuất bởi cơ sở dữ liệu của
ph n mềm Rahavard Novin, trang web chính thức của Sàn chứng khoán Tehran,
tiếp đó, dữ liệu đƣợc làm sạch, xử lý bởi ph n mềm STATA, sử dụng mô hình hồi
quy đa biến nhằm kiểm định sự tác động của các nhân tố đến CPSDV cổ ph n. Kết


8

quả của nghiên cứu này cho thấy đòn bẩy tài chính, quy mô công ty, hệ số động
lƣợng có ảnh hƣởng đến chi phí vốn cổ ph n. Trong khi đó, không có mối quan hệ
giữa tính minh bạch của lợi nhuận, tỷ lệ giá trị thị trƣờng/ sổ sách, rủi ro thị trƣờng
với chi phí vốn cổ ph n phổ thông
Abbas, N., Ahmed, H., Malik, Q. A., & Waheed, A. (2018)“Impact of
Investment Efficiency on Cost of Equity: An Empirical Study on Shariah and
Non Shariah Compliance Firms Listed on Pakistan Stock Exchange”. Pakistan
Administrative Review, 2(3), 307-322. https://nbn-resolving.org/urn:nbn:de:0168ssoar-60206-5. Khi các công ty đ u tƣ thấp hơn mức đ u tƣ tối ƣu dự đoán, nó sẽ
làm giảm giá trị của công ty, kết quả là làm tăng chi phí vốn. Kết quả nghiên cứu
chỉ ra các nhân tố tác động tích cực đến chi phí vốn cổ ph n gồm: giá trị thị trƣờng
so với giá trị sổ sách, tăng trƣởng DN (tăng trƣởng doanh thu trung bình trong 3
năm). Trong khi đó, mối quan hệ tác động tiêu cực đƣợc tìm thấy giữa đòn bẩy DN,
quy mô, dòng tiền từ hoạt động của DN, tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản, ROA,
chi phí vốn cổ ph n. Các kết quả nghiên cứu của đề tài này là phù hợp với nghiên
cứu của Chen, Chen, Lobo & Wang, (2010).
1.2 Các nghiên cứu trong nƣớc
Tr n Thị Thanh Hƣơng (2016) với nghiên cứu “Mối quan hệ giữa sở hữu
NN, chi phí sử dụng nợ của các DN niêm yết”. Luận văn thạc sĩ kinh tế, trƣờng đại
học kinh tế TP. HCM. Nghiên cứu này kiểm chứng mối quan hệ giữa sở hữu NN,
chi phí sử dụng nợ bằng cách sử dụng mẫu nghiên cứu bao gồm 188 công ty đƣợc
niêm yết trên sàn Sở giao dịch chứng khoán TP.Hà Nội, Sở giao dịch chứng khoán
TP.HCM trong giai đoạn 2011-2015. Kết quả hồi quy bằng phƣơng pháp

công nghệ: chuyên san kinh tế - luật và quản lý, tập 2, số 3, 2018. Nghiên cứu xem
xét mẫu 313 doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí
Minh trong giai đoạn từ 2012 đến 2017 nhằm xác định các yếu tố và đo lƣờng mức
độ ảnh hƣởng của các yếu tố đó đến chi phí nợ của doanh nghiệp niêm yết trên Sở
Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy sở hữu
nƣớc ngoài, sở hữu nhà nƣớc, khả năng chi trả lãi vay, đòn bẩy tài chính của doanh
nghiệp ảnh hƣởng ngƣợc chiều đến chi phí nợ, trong khi lãi suất cho vay trung bình
12 tháng ảnh hƣởng cùng chiều đến chi phí nợ.


10

1.3 Nhận xét về các nghiên cứu trƣớc, xác định khe hổng nghiên cứu
Đối với các nghiên cứu nước ngoài: Nghiên cứu về CPSDV của DN đã đƣợc
nhiều tác giả nƣớc ngoài quan tâm, lựa chọn nghiên cứu. Qua nghiên cứu, các đề tài
góp ph n hệ thống cơ sở lý thuyết về CPSDV, cũng nhƣ xác định các nhân tố bên
trong, bên ngoài DN tác động đến chi phí này. Mỗi nghiên cứu khác nhau lựa chọn
đối tƣợng DN khảo sát khác nhau, cũng nhƣ xây dựng mô hình nghiên cứu bao gồm
các nhân tố khác nhau tác động đến CPSDV của DN. Tuy nhiên, do điều kiện về
môi trƣờng kinh tế, pháp luật,… của các DN này rất khác so với các DN VN, bên
cạnh đó các nghiên cứu này cũng chƣa có bằng chứng thực nghiệm tại VN, nên việc
áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn VN mà không nghiên cứu, kiểm định lại
là hoàn toàn không thuyết phục.
Đối với các nghiên cứu trong nước: Các nhà nghiên cứu ở VN cũng quan
tâm đến việc nghiên cứu CPSDV của DN. Các tác giả tập trung vào sự tác động của
yếu tố quản trị công ty nhƣ tỷ lệ sở hữu NN, mối quan hệ giữa sở hữu NN và chi phí
sử dụng nợ của DN, tuy nhiên theo tìm hiểu của tác giả thì chƣa có nghiên cứu nào
khảo sát, kiểm định sự tác động của các nhân tố đến CPSDV của các doanh nghiệp
Bất động sản, trong khi đó, đây là các DN có BCTC đƣợc công khai, đồng thời có
các đặc thù liên quan đến nguồn vốn trong quá trình hoạt động rất khác biệt so với

thức bổ sung bằng các lợi nhuận chƣa phân phối hoặc bổ sung bằng các quỹ chuyên
dụng của DN.
Chi phí sử dụng VCSH bao gồm: DN NN thƣờng sử dụng nguồn vốn ngân
sách cấp, chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng nguồn vốn, với nguồn vốn này DN còn
sử dụng nguồn vốn tự bổ sung, trong trƣờng hợp này, CPSDV là chi phí cơ hội. Nếu
DN sử dụng vốn liên doanh liên kết hoặc vốn cổ ph n thì phải trả lãi cho ngƣời góp
vốn, trả lợi tức cổ ph n cho cổ đông.
Chi phí sử dụng nợ phải trả: Nếu sử dụng vốn vay ngân hàng thì phải trả lãi
vay, nếu sử dụng nợ do phát hành trái phiếu thì phải trả cho trái chủ một khoản lợi
tức nhất định nhƣ lãi suất đã đƣợc ghi trên trái phiếu.
Chi phí sử dụng nợ là ph n chi phí vốn phải trả cho các nguồn quỹ bên ngoài
DN. Chi phí này bao gồm cả chi phí sử dụng các khoản vay ngắn hạn, dài hạn.
Trong trƣờng hợp DN phát hành cổ ph n, chi phí phát hành này cũng nên đƣợc
thêm vào. Với lƣợng vay đƣợc mà DN nhận đƣợc với chi phí lãi vay trung bình sẽ
đƣợc DN đó xem xét sử dụng. Một trong những phƣơng pháp đƣợc sử dụng bởi các
chuyên gia trong ngành quản trị tài chính đó là tính CPSDV dựa trên trung bình có
trọng số của chi phí sử dụng các nguồn vốn khác nhau.
Trong tài trợ tài chính, lãi suất hay chi phí sử dụng nợ là lợi ích kinh tế chính
mà bên cho vay có thể thu đƣợc từ DN đi vay. Bên cho vay cho các DN vay vốn để
đổi lấy các khoản lãi gốc, gốc, nhƣng kiểm soát hoạt động kinh doanh của DN, sự
kết hợp của cổ đông, nhà quản lý theo các điều khoản trong hợp đồng đƣợc giữ
nguyên, ví dụ nhƣ các giao ƣớc (Kothari, cộng sự, 2010). Do đó, các bên cho vay


13

tìm kiếm thông tin về khả năng tạo ra lợi nhuận của DN, nhƣ là một nhân tố thể
hiện khả năng của DN trong việc hoàn trả nợ, tránh các trƣờng hợp vỡ nợ.
Các lý thuyết về hợp đồng nợ sẽ xem tỷ lệ lãi suất nợ là nhƣ là một cơ chế
quan trọng trong việc thiết lập hợp đồng nợ, các nghiên cứu trƣớc đây đã cho thấy

giảm CPSDV tự có của DN bất động sản. Nhƣng vay nợ nhiều cũng đồng thời phải
gánh chịu rủi ro kiệt quệ tài chính cao. Nếu DN bất động sản không có chiến lƣợc
kinh doanh hiệu quả, khi đó lãi vay sẽ là một gánh nặng làm cho khả năng phá sản
của DN bất động sản tăng cao.
Từ những phân tích vừa nêu trên liên quan đến cơ cấu vốn của các DN bất
động sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán, trong nghiên cứu này, tác giả không
nghiên cứu CPSDV chủ sở hữu của các DN, mà tập trung vào nghiên cứu CPSDV
vay của các DN này.
2.2 Các lý thuyết nền
2.2.1 Lý thuyết ủy nhiệm
Lý thuyết này mô tả mối quan hệ giữa ngƣời chủ, ngƣời đƣợc ủy nhiệm nhân
danh ngƣời chủ thực hiện các công việc trong phạm vi đƣợc giao phó, các bên đều
cố gắng tối đa hóa lợi ích của mình. Lý thuyết ủy nhiệm này đƣợc nghiên cứu, phát
biểu bởi Jensen, Meckling năm 1976.
Jensen, Meckling (1976) mô tả mối quan hệ ủy nhiệm giữa ngƣời chủ, nguời
đƣợc ủy nhiệm nhân danh chủ thực hiện các công việc trong phạm vi đƣợc giao
phó, các bên đều cố gắng theo đuổi tối đa hóa lợi ích riêng. Bên cạnh mối quan hệ
giữa chủ công ty, nhà quản lý, lý thuyết ủy nhiệm còn đề cập tới mối quan hệ của
một bên là chủ nợ, một bên là DN. Chủ nợ, với tƣ cách là ngƣời sở hữu nguồn vốn,
cho phép DN vay nợ, sử dụng nguồn tiền ấy theo các điều khoản đã đƣợc thiết lập
trên hợp đồng tín dụng. Hợp đồng tín dụng đƣợc xây dựng dựa rất nhiều vào các
thông tin cung cấp trên BCTC trong đó có các chỉ tiêu lợi nhuận của DN, nên mang
tới một hệ quả là DN muốn vay vốn thuận lợi, thành công có thể sẽ thực hiện các
hoạt động gian lận hoặc thủ thuật kế toán nhằm điều chỉnh BCTC có lợi nhất cho
DN. Trƣớc điều này, chủ nợ buộc phải kiểm tra tình hình hoạt động của DN, yêu
c u cung cấp BCTC trung thực, hợp lý, hoặc ra các điều khoản khắt khe trong hợp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status