Phân tích ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận đến quyết định của nhà đầu tư bằng chứng thực nghiệm tại việt nam - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

DƯƠNG THỊ KHÁNH LINH

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ
LỢI NHUẬN ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
- BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

DƯƠNG THỊ KHÁNH LINH
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ
LỢI NHUẬN ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
- BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HỒNG

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019


5. Đóng góp mới của luận văn ............................................................................. 5
6. Kết cấu của luận văn ....................................................................................... 6
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ..................... 8
1.1. Tổng quan các nghiên cứu trước đây về đo lường quản trị lợi nhuận ............ 8
1.1.1. Quản trị lợi nhuận thực .......................................................................... 8
1.1.2. Quản trị lợi nhuận kế toán dồn tích ...................................................... 11
1.2. Tổng quan các nghiên cứu trước đây về ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận
đến quyết định của nhà đầu tư ........................................................................... 15
1.3. Khe hổng nghiên cứu .................................................................................. 18
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................ 21
2.1. Giải thích một số khái niệm ........................................................................ 21
2.1.1. Quyết định của nhà đầu tư ................................................................... 21
2.1.2. Quản trị lợi nhuận ............................................................................... 21
2.1.3. Chất lượng lợi nhuận ........................................................................... 22
2.1.4. Biến kế toán dồn tích ........................................................................... 23
2.2. Lý thuyết nền tảng liên quan....................................................................... 23
2.2.1. Lý thuyết đại diện (Agency theory) ..................................................... 23


2.2.2. Lý thuyết tín hiệu (Signaling theory) ................................................... 25
2.3. Mô hình nghiên cứu.................................................................................... 25
2.3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................ 25
2.3.2. Phát triển giả thuyết nghiên cứu .......................................................... 26
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 31
3.1. Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu ...................................... 31
3.1.1. Phương pháp nghiên cứu định lượng ................................................... 31
3.1.2. Quy trình nghiên cứu ........................................................................... 32
3.2. Mô hình hồi quy và đo lường biến .............................................................. 33
3.2.1. Mô hình hồi quy .................................................................................. 33
3.2.2. Đo lường biến ..................................................................................... 34


Bất động sản

Big4

Deloitte, Ernst & Young, KPMG, PwC

CFO

Dòng tiền hoạt động kinh doanh

Cashflow from operating
activities

DA

Biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh

Discreationary accruals

DN

Doanh nghiệp

EM

Quản trị lợi nhuận

Earnings management


Hochiminh Stock
Exchange

NDA

Biến kế toán dồn tích không thể điều
chỉnh

Non-discreationary
accruals

NI

Lợi nhuận ròng

Net income

OLS

Bình phương nhỏ nhất thông thường

Ordinary Least Squares

P/E

Chỉ số giá trên lợi nhuận

Price-to-Earnings

REM

Bảng 3.1. Danh sách các biến của mô hình và phương pháp đo lường ................... 38
Bảng 4.1. Thống kê mô tả các biến định lượng trong mẫu nghiên cứu ................... 50
Bảng 4.2. Số lượng doanh nghiệp theo ngành, theo sàn và theo năm ..................... 52
Bảng 4.3. Giá trị trung bình các biến định lượng phân theo ngành nghề ................ 52
Bảng 4.4. Ma trận hệ số tương quan ...................................................................... 55
Bảng 4.5. Kết quả hồi quy theo phương pháp Pooled OLS .................................... 57
Bảng 4.6. Kết quả hồi quy theo phương pháp FEM với hiệu ứng không gian và thời
gian

............................................................................................................... 58

Bảng 4.7. Kết quả hồi quy theo phương pháp REM với hiệu ứng không gian ........ 59
Bảng 4.8. Kết quả kiểm định F .............................................................................. 60
Bảng 4.9. Kết quả kiểm định LM ........................................................................... 60
Bảng 4.10. Kết quả kiểm định Hausman ................................................................ 61
Bảng 4.11. Tóm tắt các kiểm định lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp nhất ........... 61
Bảng 4.12. Tóm tắt kết quả thực nghiệm các giả thuyết nghiên cứu ....................... 65


DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu ............................................................................... 26
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................. 32
Hình 4.1. Số lượng doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu qua các năm ................... 49
Hình 4.2. Quyết định của nhà đầu tư và quản trị lợi nhuận qua các năm ................ 50
Hình 4.3. Thống kê quyết định của nhà đầu tư theo ngành ..................................... 53
Hình 4.4. Thống kê quản trị lợi nhuận theo ngành ................................................. 54
Hình 4.5. Số lượng báo cáo tài chính phân theo ngành và công ty kiểm toán ......... 54
Hình 4.6. Biểu đồ phần dư theo REM và phân phối chuẩn ..................................... 63



decision. In this study, we examines the effects of earnings management on investor
decision and looks for empirical evidences with a sample consisting of 2,980 firmyear observations from 669 companies listed on two main stock exchanges of Viet
Nam during the five-year period 2013-2017. This study conducts a multivariate
linear regression, in which investor decision is the dependent variable and earnings
management is one of regressors. The random effects model, which is the most
appropriate in our study, reveals that the higher level of earnings management of a
company, the more likely investors decide to own shares of that company. The
result implies a warning sign for investors about the stocks with much larger
volume of buy orders than sell orders. However, ordered prices are not examined in
this study and could be an extension of future research.
Keywords: investor decision, earnings management, modified Jones model.


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lợi nhuận đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Lợi nhuận được xem là kết quả tài chính cuối cùng mà doanh
nghiệp có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính cũng như các
hoạt động khác. Nói một cách đơn giản, lợi nhuận là phần còn lại của doanh thu sau
khi trừ đi các chi phí bỏ ra. Doanh nghiệp chỉ có thể phát triển khi tạo ra lợi nhuận
do lợi nhuận là cơ sở đảm bảo cho việc mở rộng sản xuất, kinh doanh. Ngược lại,
nếu doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, khiến chi phí bỏ ra luôn lớn hơn
doanh thu thu vào, sớm muộn gì doanh nghiệp cũng sẽ bị đào thải, từ đó dẫn đến
phá sản. Với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế thị trường thì lợi
nhuận lại càng khẳng định vai trò của mình đối với bản thân doanh nghiệp.
Cổ đông và nhà quản lý doanh nghiệp đều đặc biệt quan tâm kết quả lợi
nhuận. Lợi nhuận dương làm tăng giá trị doanh nghiệp và từ đó tăng tài sản của cổ
đông, những người chủ sở hữu doanh nghiệp. Đây cũng là mục tiêu cốt lõi của cổ

Management) trở thành một yếu tố quan trọng mà nhà đầu tư sẽ cân nhắc trước khi
ra quyết định đầu tư.
Hơn nữa, thời gian vừa qua, thị trường chứng khoán đã có nhiều thay đổi
đáng kể. Giai đoạn cuối năm 2017 đầu năm 2018 là giai đoạn thị trường chứng
khoán có nhiều tăng trưởng ngoạn mục. VN-Index đạt đỉnh điểm ở mức 1.204,33
điểm vào ngày 09/04/2018. Năm 2017, hàng loạt doanh nghiệp lớn chính thức niêm
yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán như: Tổng công ty Hàng Không Việt Nam
(HVN), Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VGT), Tập đoàn xăng dầu Việt Nam
(PLX),… Thị trường chứng khoán sôi động hơn bao giờ hết. Nhà đầu tư có nhiều sự
lựa chọn và cân nhắc hơn trước khi đưa ra quyết định đầu tư. Mặc dù hiện tại thị
trường chứng khoán Việt Nam đã phần nào hạ nhiệt, nhà đầu tư vẫn luôn chú ý đến
thị trường cổ phiếu này. Mối quan tâm của nhà đầu tư ngày càng tập trung vào lợi
nhuận mà doanh nghiệp mang lại, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế toàn cầu có dấu
hiệu suy thoái. Từ đó, có thể thấy được tầm quan trọng của chất lượng lợi nhuận
đến quyết định của nhà đầu tư nói riêng, đến thị trường chứng khoán nói chung.


3

Trên thế giới và Việt Nam cũng đã có khá nhiều nghiên cứu về quản trị lợi
nhuận. Nhiều nhà nghiên cứu đã tiến hành xây dựng mô hình để đo lường quản trị
lợi nhuận, chủ yếu bao gồm mô hình đo lường quản trị lợi nhuận kế toán dồn tích
(Jones, 1991; Dechow và các cộng sự, 1995) hay mô hình đo lường quản trị lợi
nhuận thực (Gunny, 2010; Roychowdhury, 2006). Các mô hình đo lường này đã
được vận dụng trong nhiều công trình nghiên cứu xoay quanh quản trị lợi nhuận và
chất lượng lợi nhuận. Chẳng hạn, một số nghiên cứu đã xem xét các yếu tố có ảnh
hưởng tới chất lượng lợi nhuận như nghiên cứu của Qinghua và các cộng sự (2007),
Dechow và các cộng sự (2010), Radzi và các cộng sự (2011), Nguyen Thi Phuong
Hong và Nguyen Thi Thuong (2015).
Xét ở chiều ngược lại, một số nghiên cứu tập trung phân tích ảnh hưởng của

lời và loại công ty kiểm toán có ảnh hưởng ra sao đến quyết định của nhà đầu tư?
(3) Các gợi ý và đề xuất nào đối với nhà đầu tư, doanh nghiệp và công ty
kiểm toán?
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là sự ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận và
các nhân tố đặc điểm của doanh nghiệp đến quyết định mua bán cổ phiếu của nhà
đầu tư.
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu này được thực hiện trên các công ty phi
tài chính được niêm yết trên một trong hai sàn giao dịch chứng khoán của Việt Nam
là Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (Hochiminh Stock Exchange
- HOSE) và Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (Hanoi Stock Exchange - HNX).
Phạm vi về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu có thời gian được chọn là giai đoạn
5 năm từ năm 2013 đến năm 2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu
định lượng. Theo phương pháp này, tác giả dựa trên các lý thuyết nền tảng như lý
thuyết đại diện, lý thuyết tín hiệu,… và kết quả các công trình nghiên cứu trước đây


5

trên thế giới và ở Việt Nam về quản trị lợi nhuận và quyết định của nhà đầu tư để
xây dựng mô hình nghiên cứu, bao gồm nhân tố chính là quản trị lợi nhuận và các
nhân tố khác như tăng trưởng doanh thu, quy mô tài sản, đòn bẩy tài chính, khả
năng sinh lời và loại công ty kiểm toán để xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất và
các giả thuyết nghiên cứu. Sau đó, tác giả sẽ tiến hành thu thập dữ liệu và sử dụng
phương pháp hồi quy tuyến tính để kiểm định các giả thuyết bao gồm mối quan hệ
giữa quyết định của nhà đầu tư và mức độ quản trị lợi nhuận, cùng các nhân tố khác
có liên quan.
Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích thông tin,

tích dữ liệu bảng không cân bằng theo 3 hướng tiếp cận (mô hình Pooled OLS, mô
hình hiệu ứng cố định và mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên) cũng góp phần phản ánh
đúng hơn về ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận đến quyết định của nhà đầu tư.
Thứ ba, dựa trên kết quả thực nghiệm về tác động của quản trị lợi nhuận và
các nhân tố khác đến quyết định của nhà đầu tư tại thị trường chứng khoán Việt
Nam, tác giả có cơ sở để đưa ra những gợi ý và đề xuất hữu ích cho nhà quản lý
doanh nghiệp khi muốn thu hút nhà đầu tư mua cổ phiếu của doanh nghiệp mình,
những lưu ý mà nhà đầu tư nên cân nhắc khi đưa ra quyết định đầu tư, và những
khuyến nghị cho công ty kiểm toán để góp phần làm cho thị trường chứng khoán
Việt Nam phát triển minh bạch hơn.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nghiên cứu có kết cấu 5 chương như sau:
Chương 1. Tổng quan các nghiên cứu trước đây
Phần này trình bày về các nghiên cứu trước đây trên thế giới và tại Việt Nam
có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Cụ thể, tác giả trình bày các nghiên cứu liên
quan đến việc đo lường quản trị lợi nhuận và các nghiên cứu về ảnh hưởng của quản
trị lợi nhuận đến quyết định của nhà đầu tư. Từ đó, xác định khe hổng nghiên cứu
cho luận văn.


7

Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Trong chương này, tác giả trình bày khái niệm và các lý thuyết nền tảng có
liên quan đến quyết định của nhà đầu tư và quản trị lợi nhuận. Trên cơ sở đó và tổng
quan các nghiên cứu trước đây, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu và phát triển các
giả thuyết nghiên cứu.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày việc xây dựng mô hình định lượng để xem xét mối
quan hệ giữa quản trị lợi nhuận và quyết định của nhà đầu tư, cũng như các phương

các nghiệp vụ kinh tế, mà không căn cứ vào việc thực tế thu hoặc chi tiền. Như vậy,
việc quản trị lợi nhuận có thể được thực hiện thông qua việc quản trị lợi nhuận thực
và quản trị lợi nhuận kế toán dồn tích.
1.1.1. Quản trị lợi nhuận thực
Việc quản trị lợi nhuận thực liên quan đến dòng tiền thu được trong kỳ kế
toán và có thể được thực hiện thông qua các giao dịch thực tế phát sinh trong kỳ.
Các giao dịch này có thể liên quan đến việc sản xuất vượt công suất để giảm giá vốn
hàng bán, cắt giảm chi phí quảng cáo, chi phí nghiên cứu quá mức để tăng lợi nhuận
trong kỳ, lựa chọn thời điểm thanh lý tài sản cố định để ghi nhận lợi nhuận khác,
hay tăng mạnh chiết khấu thương mại để thúc đẩy tăng doanh thu (Gunny, 2010).
Roychowdhury (2006) và Thomas và Zhang (2002) phát hiện bằng chứng
rằng nhà quản lý cố tình sản xuất vượt công suất để giảm giá vốn hàng bán nhằm
tránh báo cáo lợi nhuận âm. Dechow và Sloan (1991) tìm ra rằng các công ty có chi
phí nghiên cứu cao (như các công ty ngành dược) thường cắt giảm chi phí nghiên
cứu ngay trước khi tổng giám đốc điều hành nghỉ hưu. Bartov (1993) chỉ ra rằng


9

công ty lựa chọn thời điểm thanh lý tài sản cố định để làm mượt lợi nhuận qua các
kỳ kế toán và tránh tăng trưởng lợi nhuận âm.
Tuy vậy, rất khó để biết được rằng liệu một giao dịch nào đó có phải là bằng
chứng của hành vi quản trị lợi nhuận hay không. Xét cho cùng, các giao dịch với
mục đích quản trị lợi nhuận thực cũng không vi phạm các quy định của chuẩn mực
kế toán, nó chỉ gây thiệt hại về dài hạn cho công ty và cho lợi ích của cổ đông. Ví
dụ như, việc sản xuất vượt công suất giúp hạ thấp chi phí cố định trên mỗi đơn vị
sản phẩm, từ đó giảm giá vốn hàng bán trong kỳ. Điều này không vi phạm các
chuẩn mực kế toán nhưng sẽ gây giảm chất lượng tài sản cố định, từ đó gây phát
sinh các chi phí có liên quan trong tương lai và gây áp lực lên hàng tồn kho vào kỳ
kế toán tiếp theo. Hơn nữa, dù cho các giao dịch bằng tiền này có mang lại lợi ích

𝒕

(1.3)

(4) chi phí sản xuất
PRODt / At-1 = α0 + α1*(1/ At-1) + β1*MVt + β2*Qt + β3*(St / At-1) +
β4*(ΔSt / At-1) + β5*( ΔSt-1 / At-1) + 𝜺𝑷𝒓𝒐𝒅𝒖𝒄𝒕𝒊𝒐𝒏
𝒕

(1.4)

Trong đó:
RDt: chi phí nghiên cứu trong năm t;
SGAt: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm t;
GainA: lợi nhuận từ thanh lý tài sản cố định trong năm 1;
At-1 : giá trị tổng tài sản tại thời điểm đầu năm t, cũng tức là cuối năm t-1;
MV: logarit tự nhiên của vốn hóa thị trường;
Q: giá trị Tobin’s Q;
INT: các nguồn vốn của công ty;
St: doanh thu trong năm t;
ΔS: thay đổi về doanh thu giữa năm t và năm t-1;
DD: biến giả, nhận giá trị bằng 1 nếu doanh thu năm t giảm so với doanh thu
năm t-1, nhận giá trị bằng 0 cho các trường hợp còn lại;
ASales: doanh thu thanh lý tài sản cố định;
ISales: doanh thu thanh lý tài sản đầu tư;
α0, α1, β1, β2, β3, β4, β5: các hệ số hồi quy;
𝜀𝑡𝑅&𝐷 , 𝜀𝑡𝑆𝐺&𝐴, 𝜀𝑡𝐴𝑠𝑠𝑒𝑡 , 𝜀𝑡𝑃𝑟𝑜𝑑𝑢𝑐𝑡𝑖𝑜𝑛 : phần dư của các mô hình. Đây là giá trị bất
thường mà Gunny (2010) dùng để đo lường quản trị lợi nhuận thực.



𝜀𝑡𝐶𝐹𝑂, 𝜀𝑡𝑃𝑅𝑂𝐷 , 𝜀𝑡𝐷𝐼𝑆𝐸𝑋𝑃 : phần dư của các mô hình. Đây là giá trị bất thường mà
Roychowdhury (2006) dùng để đo lường quản trị lợi nhuận thực.
1.1.2. Quản trị lợi nhuận kế toán dồn tích
Quản trị lợi nhuận cũng có thể được thực hiện thông qua điều chỉnh lợi
nhuận kế toán dồn tích. Thay vì lợi dụng các giao dịch bằng tiền để điều chỉnh lợi
nhuận thực, nhà quản lý điều chỉnh các biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh.
Dechow và Schrand (2004, pp.40-41) đưa ra một số ví dụ cho các khoản mà nhà
quản lý có thể điều chỉnh như: dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá
hàng tồn kho, các phương pháp khấu hao khác nhau, vốn hóa chi phí vào tài sản cố


12

định,… Đây là các biến cho phép nhà quản lý tự ước lượng và đưa ra quyết định
nên cũng tạo ra cơ hội cho nhà quản lý thực hiện hành vi quản trị lợi nhuận.
Có rất nhiều mô hình đo lường đã được xây dựng để lượng hóa mức độ quản
trị lợi nhuận kế toán dồn tích trong các nghiên cứu trước đây. Tương tự như khi đo
lường quản trị lợi nhuận thực, các mô hình đo lường quản trị lợi nhuận kế toán dồn
tích đều cố gắng tìm ra mức bình thường của lợi nhuận kế toán dồn tích.
Healy (1985) sử dụng biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh (discretionary
accrual - DA) làm đại diện cho quản trị lợi nhuận. Biến DA được tính bằng chênh
lệch giữa tổng biến kế toán dồn tích (total accrual - TA) tại một năm và biến kế toán
dồn tích không thể điều chỉnh (non-discretionary accrual - NDA) của năm đó. Tổng
biến kế toán dồn tích trong năm t (TAt) được tính bằng chênh lệch giữa lợi nhuận
ròng báo cáo (NI) và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO) trong năm t. Biến kế
toán dồn tích không thể điều chỉnh NDA là trung bình của tổng biến kế toán dồn
tích trong suốt giai đoạn quan sát. Các biến kế toán dồn tích trên (TA, DA, NDA)
đều được chia cho tổng tài sản tại thời điểm đầu năm.
DeAngelo (1986) có cách tiếp cận tương đối giống với cách tiếp cận của
Healy (1985) nhưng lại cho rằng biến kế toán dồn tích không thể điều chỉnh chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status