Nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng báo cáo tài chính, kỳ hạn nợ đến hiệu quả đầu tư: bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

MAI HOÀNG HẠNH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CHẤT LƢỢNG BÁO
CÁO TÀI CHÍNH, KỲ HẠN NỢ ĐẾN HIỆU QUẢ ĐẦU
TƢ – BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

MAI HOÀNG HẠNH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CHẤT LƢỢNG BÁO CÁO
TÀI CHÍNH, KỲ HẠN NỢ ĐẾN HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ – BẰNG
CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. TRẦN THỊ THÙY LINH


tƣ ..........................................................................................................................5
2.1.1. Hiệu quả đầu tƣ và chất lƣợng báo cáo tài chính ....................................5
2.1.2. Hiệu quả đầu tƣ và kỳ hạn nợ .................................................................6
2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới .......................................................7
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................18
3.1. Chọn mẫu và dữ liệu nghiên cứu ...................................................................18
3.2. Giả thuyết nghiên cứu ....................................................................................18
3.3. Mô tả biến và mô hình nghiên cứu .................................................................19


3.3.1. Mô tả biến .............................................................................................19
3.3.2. Mô hình nghiên cứu ..............................................................................25
3.3.3. Kiểm định tính bền vững của mô hình .................................................27
3.4. Phƣơng pháp kiểm định mô hình ...................................................................32
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................36
4.1. Thống kê mô tả ...............................................................................................36
4.1.1. Phân tích dữ liệu nghiên cứu ................................................................36
4.1.2. Phân tích thống kê mô tả.......................................................................37
4.2. Kết quả kiểm định mô hình .............................................................................41
4.2.1. Kết quả kiểm định phƣơng sai thay đổi ................................................42
4.2.2. Kết quả kiểm định tự tƣơng quan .........................................................42
4.2.3. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến .........................................................43
4.2.4. Kết quả phân tích hồi quy mô hình 4 ....................................................43
4.3. Mở rộng phân tích: Kiểm tra hiệu ứng tƣơng tác giữa FRQ và STDebt .......51
4.4. Kiểm định tính bền vững của mô hình ...........................................................54
4.4.1. Thay thế mô hình hiệu quả đầu tƣ ........................................................54
4.4.2. Kiểm định tác động của nội sinh đến mô hình nghiên cứu ..................55
4.4.3. Thay thế phƣơng pháp hồi quy ban đầu ...............................................56
4.5. Tổng hợp kết quả nghiên cứu .........................................................................58
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN ........................................................................................60


Chất lƣợng báo cáo tài chính

FGLS

Phƣơng pháp bình phƣơng tối thiểu tổng quát khả thi

NPV

Giá trị hiện tại thuần

OLS

Phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

R&D

Nghiên cứu và phát triển


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2. Tóm tắt kết quả nghiên cứu .......................................................................155
Bảng 3. Tóm tắt đo lƣờng các biến ...........................................................................29
Bảng 4.1 Phân loại công ty theo ngành .....................................................................37
Bảng 4.2 Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu chính .......................38
Bảng 4.3 Ma trận hệ số tƣơng quan ..........................................................................40

cáo tài chính ảnh hƣởng đến hiệu quả đầu tƣ cao hơn và ngƣợc lại.

Từ khóa: hiệu quả đầu tƣ (investment efficiency), đầu tƣ quá mức
(overinvestment), đầu tƣ dƣới mức (underinvestment), chất lƣợng báo cáo tài chính
(financial reporting quality), kỳ hạn nợ (debt maturity).


1

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài
Chiến lƣợc tài chính của doanh nghiệp gồm ba quyết định: quyết định đầu tƣ,
quyết định tài trợ và quyết định phân phối. Trong đó quyết định đầu tƣ ảnh hƣởng
nhiều đến hoạt động của doanh nghiệp vì nó liên quan đến việc đầu tƣ mua sắm xây
dựng tài sản. Một quyết định đầu tƣ hiệu quả sẽ mang lại thu nhập cho doanh
nghiệp không chỉ ở hiện tại mà còn ở trong tƣơng lai. Nhƣng thế nào là một quyết
định đầu tƣ hiệu quả và những nhân tố nào tác động đến hiệu quả đầu tƣ của một
công ty?
Có nhiều nhân tố tác động đến quyết định đầu tƣ của doanh nghiệp. Theo nghiên
cứu thực nghiệm của Bushman và Smith (2001), Healy và Palepu (2001) cho thấy
các công ty có thể giảm bớt sự bất cân xứng thông tin bằng cách nâng cao chất
lƣợng báo cáo tài chính (FRQ). Hay các nghiên cứu khác (Biddle và Hilary, 2006;
McNichols và Stubben, 2008; Biddle và các cộng sự, 2009; Chen và các cộng sự,
2011) chỉ ra rằng việc làm giảm bớt các lựa chọn bất lợi, rủi ro đạo đức sẽ cho phép
các nhà quản lý lựa chọn các cơ hội đầu tƣ tốt hơn và FRQ cao hơn sẽ làm tăng hiệu
quả đầu tƣ.
Các nghiên cứu thực nghiệm của Bushman và Smith (2001), Healy và Palepu
(2001), Lambert và các cộng sự (2007) đã kết luận rằng FRQ cao hơn sẽ góp phần
nâng cao hiệu quả đầu tƣ. Phù hợp với kết luận này, Biddle và Hilary (2006) cho
thấy rằng các công ty có FRQ cao hơn sẽ thể hiện mức độ đầu tƣ hiệu quả hơn

vốn (García-Marco và Ocaña, 1999), do đó vai trò của nợ ngắn hạn là cao hơn
(Barclay và Smith, 1995).
Chính vì lý do đó, tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của chất
lượng báo cáo tài chính, kỳ hạn nợ đến hiệu quả đầu tư – Bằng chứng thực
nghiệm tại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu với mong muốn cung cấp bằng chứng
thực nghiệm về ảnh hƣởng của hai yếu tố này đến hiệu quả đầu tƣ ở các doanh
nghiệp Việt Nam.


3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
 Nghiên cứu này nhằm mục tiêu phân tích ảnh hƣởng của chất lƣợng báo cáo
tài chính và kỳ hạn nợ đến hiệu quả đầu tƣ trên cả hai phƣơng diện đầu tƣ dƣới mức
và đầu tƣ quá mức.
 Câu hỏi nghiên cứu:
Chất lƣợng báo cáo tài chính có ảnh hƣởng đến hiệu quả đầu tƣ ở các công
ty niêm yết, đặc biệt trong vấn đề đầu tƣ dƣới mức và đầu tƣ quá mức hay không?
Kỳ hạn nợ có ảnh hƣởng đến hiệu quả đầu tƣ ở các công ty niêm yết, đặc
biệt trong vấn đề đầu tƣ dƣới mức và đầu tƣ quá mức hay không?
Ảnh hƣởng của chất lƣợng báo cáo tài chính sẽ thay đổi nhƣ thế nào với
mức độ kỳ hạn nợ khi tác động đến đến hiệu quả đầu tƣ?
1.3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
 Đối tƣợng nghiên cứu bao gồm 304 công ty niêm yết trên Sở Giao Dịch
Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà
Nội (HNX).
 Phạm vi nghiên cứu trong giai đoạn 5 năm từ 2009 đến năm 2013.
 Đề tài nghiên cứu ảnh hƣởng của chất lƣợng báo cáo tài chính và kỳ hạn nợ
đến hiệu quả đầu tƣ sử dụng các phƣơng pháp sau:
Phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất (Pooled OLS) đƣợc sử dụng để phân tích

CHƢƠNG 2: CÁC LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU
THỰC NGHIỆM
2.1. Mối quan hệ giữa chất lượng báo cáo tài chính – kỳ hạn nợ và hiệu quả đầu

2.1.1. Hiệu quả đầu tƣ và chất lƣợng báo cáo tài chính
Một hƣớng nghiên cứu mới đã đƣợc phát triển gần đây dựa trên ảnh hƣởng
của chất lƣợng báo cáo tài chính (FRQ) đến hiệu quả đầu tƣ. Các nghiên cứu trƣớc
cho rằng chất lƣợng báo cáo tài chính cao hơn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đầu
tƣ. FRQ cao hơn sẽ làm cho các nhà quản lý có trách nhiệm cao hơn, chẳng hạn nhƣ
cho phép sự giám sát cao hơn từ các cổ đông, từ đó làm giảm vấn đề bất cân xứng
thông tin và do đó cũng làm giảm các lựa chọn bất lợi và rủi ro đạo đức, giải quyết
đƣợc mâu thuẫn giữa nhà quản lý và các nhà đầu tƣ, và cuối cùng là nâng cao hiệu
quả đầu tƣ. Mặt khác, nhƣ một đầu vào của cơ chế kiểm soát, tính trung thực của số
liệu kế toán sẽ cải thiện hiệu quả đầu tƣ bằng cách nâng cao hiệu quả sử dụng tài
sản, khuyến khích đầu tƣ vào các dự án mang lại lợi nhuận cao hoặc giảm các
khoản đầu tƣ vào các dự án có hiệu quả thấp.
Các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đây đã lập luận và tìm thấy bằng chứng
rằng FRQ có thể làm giảm sự nhạy cảm trong đầu tƣ tiền mặt (Biddle và Hilary,
2006) và quản lý dòng thu nhập có thể dẫn đến đầu tƣ quá mức bởi vì các nhà quản
lý sẽ sử dụng các cách để làm biến dạng thông tin (McNichols và Stubben, 2008).
Dựa theo các cuộc thảo luận về vấn đề này, Bushman và Smith (2001), Healy và
Palepu (2001), Lambert và các cộng sự (2005) cho thấy rằng việc nâng cao FRQ có
thể có tác động quan trọng đến hiệu quả đầu tƣ. Đầu tƣ không hiệu quả đƣợc thể
hiện thông qua hai hình thức: đầu tƣ quá mức (đầu tƣ vào các dự án có NPV âm)
hay đầu tƣ dƣới mức (bỏ qua các cơ hội đầu tƣ mang lại NPV dƣơng).
Bối cảnh thể chế cũng có thể ảnh hƣởng đến vai trò của FRQ đến hiệu quả đầu
tƣ. Các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đây đã chỉ ra rằng các doanh nghiệp nhà
nƣớc có FRQ cao hơn so với các doanh nghiệp tƣ nhân (Ball và Shivakumar, 2005;




7

Bên cạnh đó, các nghiên cứu cũng nhấn mạnh vai trò của kỳ hạn nợ theo mức
độ bất cân xứng thông tin, và cho thấy rằng việc sử dụng các khoản nợ ngắn hạn có
thể làm giảm bất cân xứng thông tin cũng nhƣ chi phí đại diện giữa các cổ đông, các
chủ nợ và nhà quản lý. Các công ty có tình hình tài chính vững mạnh có thể sử dụng
nhiều nợ ngắn hạn hơn để trang bị tốt hơn khả năng đối mặt với nguy cơ tái cấp vốn
và rủi ro lãi suất vay ngắn hạn (Jun và Chen, 2003). Guedes và Opler (1996) đã tìm
thấy bằng chứng thực nghiệm cho thấy rằng các công ty có tình hình tài chính tốt sẽ
sử dụng nhiều nợ ngắn hạn hơn so với các công ty có xếp hạng tín dụng thấp.
Về hiệu quả đầu tƣ, kỳ hạn nợ có thể làm giảm thiểu vấn đề đầu tƣ quá mức và
đầu tƣ dƣới mức. Khi có dự án đầu tƣ mang lại NPV dƣơng, các công ty có thể sử
dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho dự án của mình và từ đó làm giảm vấn đề đầu tƣ
dƣới mức; bởi vì các khoản nợ đƣợc thanh toán trong thời gian ngắn và lợi nhuận sẽ
hoàn toàn thuộc về công ty (Myers, 1977). Các công ty có mức độ nợ rủi ro cao thì
các nhà quản lý sẽ hoạt động theo mục đích tối đa hóa giá trị cho cổ đông trên cơ sở
chuyển dịch rủi ro, từ đó sẽ làm phát sinh đầu tƣ dƣới mức và đầu tƣ quá mức đối
với các cơ hội phát triển trong tƣơng lai. Trong trƣờng hợp này, kỳ hạn nợ trở thành
một thành phần quan trọng trong việc làm giảm thiểu xung đột giữa cổ đông và trái
chủ.
2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới
Một số lƣợng lớn các nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra rằng việc làm giảm các
lựa chọn bất lợi, rủi ro đạo đức cũng nhƣ chất lƣợng báo cáo tài chính tốt hơn hay
sử dụng nợ có kỳ hạn ngắn hơn có thể nâng cao hiệu quả đầu tƣ và góp phần làm
giảm các các khoản đầu tƣ không cần thiết cũng nhƣ làm tăng các khoản đầu tƣ cần
thiết.
Barclay và Smith (1995) khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa kỳ hạn nợ và
hiệu quả đầu tƣ đã sử dụng mẫu gồm tất cả các công ty niêm yết trên Center for
Research in Securities Prices và COMPUSTAT trong giai đoạn từ 1974 đến 1991

nhạy cảm của dòng vốn đầu tƣ và quy mô (đƣợc đo bằng logarit của tổng tài sản).
Nhìn chung phát hiện này phù hợp với quan điểm rằng các công ty nhỏ phải đối mặt


9

với thông tin bất cân xứng cũng nhƣ chi phí huy động vốn lớn và do đó phụ thuộc
nhiều vào nguồn vốn nội bộ để tài trợ cho các dự án đầu tƣ.
Jun và Chen (2003) khi nghiên cứu 5,134 công ty công nghiệp (39,874 quan
sát) với mã SCI từ 1,000 đến 5,999 trong giai đoạn 1979 đến 1996 đã nhấn mạnh
vai trò của kỳ hạn nợ theo mức độ bất cân xứng thông tin và cho thấy rằng việc sử
dụng các khoản nợ ngắn hạn có thể làm giảm bất cân xứng thông tin cũng nhƣ chi
phí đại diện giữa các cổ đông, các chủ nợ và nhà quản lý. Các công ty có tình hình
tài chính vững mạnh có thể sử dụng nhiều nợ ngắn hạn hơn để trang bị tốt hơn khả
năng đối mặt với nguy cơ tái cấp vốn và rủi ro lãi suất cho vay ngắn hạn.
Childs và các cộng sự (2005) khi nghiên cứu ở Mỹ đã xem xét sự tƣơng tác
giữa quyết định đầu tƣ và quyết định tài trợ trong trƣờng hợp các cổ đông tự đƣa ra
các quyết định đầu tƣ dựa trên việc tối đa lợi ích cho bản thân họ thay vì tối đa hóa
giá trị công ty. Quyết định tài chính bao gồm các lựa chọn về mức độ nợ và kỳ hạn
nợ cũng nhƣ các tùy chọn để điều chỉnh. Các cổ đông có động cơ hoặc đầu tƣ dƣới
mức hoặc đầu tƣ quá mức tùy thuộc vào việc lựa chọn mở rộng hay thay thế tài sản
hiện có. Họ đã tìm thấy bằng chứng cho thấy rằng nợ ngắn hạn có thể làm giảm cả
đầu tƣ dƣới mức và đầu tƣ quá mức bằng cách làm cho các khoản nợ ít nhạy cảm
hơn với sự thay đổi của giá trị doanh nghiệp. Nợ ngắn hạn hoàn toàn có thể giải
quyết những xung đột này nhƣng các công ty sẽ chỉ chọn nợ ngắn hạn khi nó cũng
có sự linh hoạt để điều chỉnh mức nợ trong tƣơng lai. Rút ngắn kỳ hạn nợ sẽ làm
giảm đầu tƣ sai lệch nhƣng đồng thời sẽ làm gia tăng rủi ro thanh khoản cho công
ty. Việc đầu tƣ không hiệu quả đƣợc thúc đẩy bởi mong muốn của các cổ đông hoặc
là chuyển đổi tài sản từ các chủ nợ (đầu tƣ quá mức) hoặc ngăn chặn lợi ích cho các
chủ nợ (đầu tƣ dƣới mức). Ngoài ra tác giả còn dự báo rằng các công ty sẽ rút ngắn

tác giả rút ra kết luận rằng trong ảnh hƣởng của FRQ đến hiệu quả đầu tƣ trong các
nƣớc có nguồn vốn vay ngân hàng chiếm chủ yếu sẽ thấp hơn.
Almeida và Campello (2007) khi nghiên cứu ở các công ty sản xuất trong giai
đoạn từ 1985 đến 2000 lại tìm thấy bằng chứng chứng minh rằng tài sản hữu hình
không ảnh hƣởng đến độ nhạy cảm của dòng vốn đầu tƣ trong các doanh nghiệp


11

không có giới hạn về tài chính. Điều quan trọng là tài sản hữu hình ảnh hƣởng quan
trọng đến tình hình tín dụng của công ty, nhƣ một công ty có nhiều tài sản cố định
hữu hình trong cơ cấu tổng tài sản sẽ duy trì đƣợc một tỷ lệ nợ cao hơn do tạo đƣợc
nhiều sự tin cậy từ các chủ nợ. Điều này đƣa ra một hiệu ứng không đơn điệu là ảnh
hƣởng của tài sản hữu hình đến độ nhạy cảm của dòng vốn đầu tƣ. Ở mức độ thấp
của tài sản hữu hình, độ nhạy của dòng vốn sẽ tăng cùng với tốc độ tăng của tài sản
hữu hình, nhƣng tác động này lại biến mất khi tài sản hữu hình ở mức cao.
Beatty và các cộng sự (2007) khảo sát mẫu nghiên cứu gồm 2,251 công ty ở
Mỹ trong giai đoạn từ 2000 đến 2005 để tìm hiểu ảnh hƣởng của FRQ trong việc
làm gia tăng hiệu quả đầu tƣ. Mẫu nghiên cứu của họ chia làm ba nhóm chính: các
công ty có sử dụng nợ công, các công ty có sử dụng nợ tƣ và thứ 3 là nhóm các
công ty sử dụng cả hai trong giai đoạn nghiên cứu của mình. Kết quả nghiên cứu
thực nghiệm cho thấy rằng việc tiếp cận các nguồn vốn vay ngân hàng sẽ làm giảm
độ nhạy cảm của dòng tiền đầu tƣ đồng thời làm giảm FRQ khi các công ty có khả
năng đối mặt với các khó khăn tài chính. Họ tìm thấy rằng các giao ƣớc trực tiếp sẽ
hạn chế chi phí sử dụng vốn cũng nhƣ giảm thiểu tác động tiêu cực của bất cân
xứng thông tin đến hiệu quả đầu tƣ. Các doanh nghiệp khi phải đối mặt với các khó
khăn tài chính và các vấn đề bất cân xứng thông tin lớn thì ảnh hƣởng của FRQ là
quan trọng nhất. Tuy nhiên nếu các nhà cung cấp vốn bên ngoài đƣa ra các hạn chế
đầu tƣ theo hợp đồng hoặc truy cập thông tin cá nhân thì ảnh hƣởng của FRQ sẽ ít
quan trọng hơn. Đồng thời các tác giả cũng tìm thấy bằng chứng cho thấy rằng các

tƣ thông qua ba kênh chính: (1) giảm ảnh hƣởng do bất cân xứng thông tin giữa các
nhà quản lý và các cổ đông bên ngoài mang lại, tạo điều kiện giám sát tốt hơn quyết
định đầu tƣ của nhà quản lý; (2) gia tăng khuyến khích để các nhà quản lý từ bỏ các
dự án đầu tƣ kém hiệu quả trƣớc đó và thực hiện ít các khoản đầu tƣ có giá trị ròng
âm; (3) tạo điều kiện tiếp cận nguồn tài chính bên ngoài với chi phí thấp. Kết quả
nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng các công ty có sự bảo thủ sẽ có xu hƣớng đầu tƣ
ít hơn cũng nhƣ làm tốt hơn các công ty khác về hiệu quả đầu tƣ trong tƣơng lai.
D’Mello và Miranda (2010) sử dụng mẫu gồm các công ty ở Mỹ trong giai
đoạn từ 1965 đến 2004 để nghiên cứu ảnh hƣởng của các khoản nợ đến vấn đề đầu
tƣ bằng cách phân tích mô hình đầu tƣ bất thƣờng xung quanh lời đề nghị các khoản
nợ mới thông qua các công ty không vay nợ. Trƣớc khi sử dụng đòn bẩy, vai trò của


13

nợ là không có và công ty giữ lại quá nhiều tiền mặt. Sự ra đời của các khoản nợ
dẫn đến một sự suy giảm đáng kể trong tỷ lệ tiền mặt dự trữ và có một mối quan hệ
mạnh mẽ với các công ty có cơ hội đầu tƣ kém. Bài nghiên cứu đƣa ra 3 kết luận
chính liên quan đến vấn đề đầu tƣ. Đầu tiên, các nhà quản lý trong các công ty
không vay nợ giữ lại quá nhiều tiền mặt. Thứ hai, việc phát hành nợ dẫn đến việc
giảm đáng kể vấn đề đầu tƣ quá mức và trong vòng 3 năm thì hệ số tiền mặt của
công ty sẽ tƣơng tự nhƣ tiêu chuẩn của ngành. Thứ ba, mối quan hệ này sẽ mạnh mẽ
hơn trong các công ty có cơ hội đầu tƣ kém, ngụ ý rằng các khoản nợ ngắn hạn có
vai trò đặc biệt quan trọng trong việc làm giảm đầu tƣ quá mức ở các công ty có
mối mâu thuẫn đại diện là cao nhất. Tóm lại, bài nghiên cứu của tác giả chỉ ra rằng
nợ đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc làm giảm các khoản đầu tƣ bất
thƣờng, hỗ trợ mạnh mẽ trong việc kiểm soát vấn đề đầu tƣ quá mức.
Chen và các cộng sự (2011) đã sử dụng mẫu gồm các công ty tƣ nhân ở 79
quốc gia đang phát triển trong giai đoạn từ 2002 đến 2005 để nghiên cứu ảnh hƣởng
của FRQ đến hiệu quả đầu tƣ. Tác giả đã xem xét vai trò của FRQ trong một tập

công ty mới thành lập thƣờng gia tăng đầu tƣ trong giai đoạn khởi sự và tăng
trƣởng. Khi đã bƣớc vào giai đoạn suy thoái hay bão hòa, các công ty thƣờng có xu
hƣớng đầu tƣ ít hơn và gia tăng chi trả cổ tức.
Gomariz và Ballesta (2014) đã nghiên cứu ảnh hƣởng của chất lƣợng báo cáo
tài chính và kỳ hạn nợ đến hiệu quả đầu tƣ trong giai đoạn từ 1998 đến 2008 với dữ
liệu bảng bất cân xứng gồm 576 quan sát ở các công ty niêm yết Tây Ban Nha. Kết
quả nghiên cứu chỉ ra rằng chất lƣợng báo cáo tài chính có thể hạn chế một phần
vấn đề đầu tƣ quá mức. Tƣơng tự, kỳ hạn nợ ngắn có thể cải thiện hiệu quả đầu tƣ,
hạn chế vấn đề đầu tƣ quá mức lẫn đầu tƣ dƣới mức. Họ còn phát hiện ra mức độ
thay thế giữa chất lƣợng báo cáo tài chính và kỳ hạn nợ trong việc nâng cao hiệu
quả đầu tƣ: các công ty ít sử dụng các khoản nợ ngắn hạn thì chất lƣợng báo cáo tài
chính ảnh hƣởng đến hiệu quả đầu tƣ cao hơn, và ngƣợc lại. Đối với các biến kiểm
soát, tài sản hữu hình có ý nghĩa thống kê và có hệ số âm, chỉ ra rằng một khối
lƣợng tài sản hữu hình cao hơn sẽ làm cho hiệu quả đầu tƣ thấp hơn. Hơn nữa, sức
mạnh tài chính cao hơn, đƣợc đo lƣờng bằng hệ số Z, có liên quan đến hiệu quả đầu


15

tƣ cao hơn, trong khi biến động của doanh số bán hàng và Tobin’Q có mối tƣơng
quan âm với hiệu quả đầu tƣ.
Nhìn chung, các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đây đã chỉ ra rằng chất lƣợng báo
cáo tài chính, kỳ hạn nợ cũng nhƣ các biến kiểm soát đều có ảnh hƣởng đến hiệu
quả đầu tƣ.
Bảng sau tóm tắt lại các kết quả nghiên cứu trên đây:
Figur\e 1Bảng 2. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Biến
Chất lƣợng
BCTC


Kết quả nghiên cứu

Tƣơng
quan

Chất lƣợng báo cáo tài
chính càng cao thì hiệu
quả đầu tƣ càng cao

+

Kỳ hạn nợ ngắn có thể
làm tăng hiệu quả đầu tƣ

+

Quy mô có thể làm tăng
hoặc giảm hiệu quả đầu tƣ

+/-

Biddle (2009), Geng (2013), Rahman Tuổi công ty có thể làm
(2013)
tăng hiệu quả đầu tƣ
Tài sản hữu hình có thể
Almeida và Campello (2007), Chen
làm tăng hoặc giảm hiệu
(2011), Gomariz và Ballesta (2014)
quả đầu tƣ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status