Nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo hướng bền vững trên địa bàn TP bắc ninh, tỉnh bắc ninh - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------------------------------

Nguyễn Văn Vƣợng

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT THEO HƢỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
TP. BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------------------------------

Nguyễn Văn Vƣợng

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT THEO HƢỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
TP. BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 8850103.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Nguyễn Việt Hùng

6. Kết quả đạt được ........................................................................................... 3
7. Cấu trúc của khóa luận .................................................................................. 4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU ................................................................................................. 5
1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU .....................................5
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững và quy hoạch sử dụng đất
bền vững ......................................................................................................................5
1.1.2 Các công trình liên quan tới khu vực nghiên cứu. ..........................................11
1.2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT BỀN
VỮNG .....................................................................................................................12
1.2.1 Đánh giá hiện trạng sử đất. .............................................................................12
1.2.2 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất bền vững........................................15
1.2.3 Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất ......................................................19
1.3 QUAN ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................27
1.3.1 Quan điểm nghiên cứu ....................................................................................27
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu.................................................................................28

CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT, QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH ...................... 29
2.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI ......................29
2.1.1
2.1.2
2.1.3
2.1.4
2.1.5

Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................29
Các nguồn tài nguyên ......................................................................................33
Phân tích, đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội .................................35
Tình hình phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn................................40

3.3.3 Đất chưa sử dụng...........................................................................................102
3.3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ...........................................................104
3.3.1 Giải pháp tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất. ..................104
3.3.2 Giải pháp về cơ chế chính sách và bảo vệ môi trường .................................104
3.3.3 Giải pháp công nghệ......................................................................................105

KẾT LUẬN .................................................................................................. 106
KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 108


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất Thành phố Bắc Ninh 2010 ..... 56
Bảng 2.2 Hiện trạng sử dụng các loại đất Thành phố Bắc Ninh 2018 ..... 56
Bảng 2.3 Biến động diện tích các loại đất giai đoạn 2010 - 2015 ............. 57
Bảng 2.4 Biến động diện tích các loại đất giai đoạn 2015 - 2018 ............. 60
Bảng 2.5 Tổng sản phẩm trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh (GRDP) ... 63
Bảng 2.6 Số doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh ................ 64
Bảng 2.7 Các khoản thu từ đất giai đoạn 2011 - 2018 .............................. 65
Bảng 2.8 Diện tích đất đã thu hồi giai đoạn 2011 - 2017 .......................... 66
Bảng 2.9 Bồi thƣờng hỗ trợ tái định cƣ trên địa bàn Tp. Bắc Ninh........ 67
Bảng 2.10 Cơ cấu lao động trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh ............... 68
Bảng 2.11 Thu nhập bình quân đầu ngƣời tại Thành phố Bắc Ninh ....... 69
Bảng 2.12 Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh .................. 71
Bảng 2.13 Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch SDĐ năm 2018 ........ 77
Bảng 3.1 Dự báo tình hình phát triển dân số Thành phố Bắc Ninh đến
năm 2020 ........................................................................................................ 86
Bảng 3.2 Điều chỉnh quy hoạch Thành phố Bắc Ninh đến năm 2020 .. 102




THPT

: Trung học phổ thông

KCN

: Khu công nghiệp

CCN

: Cụm công nghiệp

KHHGĐ

: Kế hoạch hóa gia đình

UBND

: Ủy ban nhân dân


MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia, là nguồn vốn,
nguồn nội lực to lớn, có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển kinh
tế, xã hội đất nước. Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là biện pháp hữu hiệu
của nhà nước nhằm quản lý, tổ chức lãnh thổ, phát huy thế mạnh của từng vùng,
hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải
phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh – quốc phòng, cân bằng

Ninh, tỉnh Bắc Ninh”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất trên địa
bàn Thành phố Bắc Ninh giai giai đoạn 2010 – 2018 nhằm đề xuất phương án điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 theo hướng bền vững.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu đề ra, nhiệm vụ nghiên cứu cần thực hiện những nội
dung sau:
- Tổng quan các tài liệu, số liệu, bản đồ, ảnh vệ tinh có liên quan đến hướng
nghiên cứu của luận văn. Thu thập tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất các
năm 2010, 2015, 2018 của Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2010 và năm 2018
- Đánh giá biến động sử dụng đất trên địa bàn giai đoạn 2010 - 2018
- Phân tích mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, dự báo nhu cầu
sử dụng đất trên địa bàn
- Đề xuất điều chỉnh quy hoạch Thành phố Bắc Ninh đến năm 2020 theo
hướng bền vững.

2


4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích đất theo đơn vị hành chính Thành phố
Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Phạm vi khoa học: Phân tích hiện trạng và đánh giá biến động sử dụng đất giai
đoạn 2010 – 2018. Đề xuất điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cho khu vực nghiên
cứu đến năm 2020 theo hướng bền vững, đảm bảo các tiêu chí: bảo vệ và cải thiện
chất lượng môi trường (bền vững về môi trường), nâng cao hiệu quả kinh tế (bền
vững về kinh tế), duy trì công bằng và trật tự xã hội (bền vững về xã hội).
5. Cơ sở tài liệu của luận văn



CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU
1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững và quy hoạch sử dụng
đất bền vững
a) Trên thế giới
Xuất phát từ vấn đề bảo vệ môi trường, cũng là bảo vệ sự sống, vấn đề phát
triển bền vững được đề cập lần đầu tiên vào năm 1987, trong Báo cáo “Tương lai
chung của chúng ta”, Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED-World
Commission on Environment and Development) của Liên hợp quốc, phát triển bền
vững" được định nghĩa là “Sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà
không làm tổn thương khả năng cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”
Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hướng tới của nhiều quốc gia trên thế giới,
mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa,... riêng
để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó.
Tư tưởng chủ đạo của phát triển bền vững là hướng tới sự bình đẳng về mọi
mặt trong một thế hệ và giữa các thế hệ với nhau. Ba trụ cột phát triển bền vững
được xác định là: Thứ nhất là kinh tế; thứ hai là bền vững về mặt xã hội là công
bằng xã hội và phát triển con người; thứ ba là bền vững về sinh thái môi trường là
khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và cải thiện
chất lượng môi trường sống.
Năm 1992, hội nghị về môi trường và phát triển của Liên Hợp Quốc
(UNCED) họp tại Rio de Janeiro với sự tham gia của đại diện hơn 200 quốc gia và
vùng lãnh thổ cùng đông đảo các tổ chức phi chính phủ. Hội nghị đã thống nhất
những nguyên tắc cơ bản và phát động chương trình hành động vì sự phát triển bền
vững có tên là Chương trình nghị sự 21 (Agenda). Hội nghị kết thúc với tuyên bố
Rio về Môi trường và Phát triển với 27 nguyên tắc chung, đây là văn kiện quốc tế
5

6


đã công bố tác phẩm tối ưu hóa không gian cho quy hoạch sử dụng đất bền vững
(Spatial Optimization for Sustainble Land Use Planning). Nghiên cứu này tập trung
xem xét các phương pháp tối ưu hóa không gian để giải quyết các vấn đề quy hoạch
sử dụng đất bền vững, xây dựng giải pháp thực hiện cho các vấn đề này. Đây là bài
học kinh nghiệm quý giá cho công tác quy hoạch sử dụng đất trên toàn thế giới.
Trong những năm trở lại đây, vấn đề ô nhiễm môi trường tại các quốc gia có
tốc độ công nghiệp hóa và tốc đô thị hóa tăng nhanh như Trung Quốc, Ấn Độ, các
quốc gia ở châu Phi và khu vực Mỹ Latinh đang ngày càng trở nên nghiêm trọng,
vấn đề quy hoạch sử dụng đất bền vững ở những khu vực này đang thu hút được
nhiều sự quan tâm, trở thành đề tài của nhiều công trình nghiên cứu khoa học. Qian
Li cùng các cộng sự (2019) đã công bố nghiên cứu đánh giá rủi ro môi trường để
lập kế hoạch sử dụng đất bền vững (Multifactor-based environmental risk
assessment for sustainable land-use planning in Shenzhen, China), nghiên cứu đề
xuất phương án quy hoạch sử dụng đất bền vững dựa trên đánh giá rủi ro môi
trường bằng phương pháp ERA, áp dụng nghiên cứu tại Thâm Quyến, Trung Quốc.
Cùng thời điểm đó, hai nhà nghiên cứu Linda Lazaro Petern, Yuzhen Yang (2019)
công bố công trình nghiên cứu đánh giá lịch sử quy hoạch đô thị tổng thể và con
đường hướng tới một đô thị bền vững tại Thành phố Dar es Salaam, Tanzania
(Urban planning historical review of master plans and the way towards a
sustainable city: Dar es Salaam, Tanzania) Công trình này đã nghiên cứu, xem xét
các tài liệu quy hoạch đô thị của Thành phố Dar es Salaam, chỉ ra những bất cập từ
đó xây dựng mục tiêu, kế hoạch tổng thể để đảm bảo sự phát triển đô thị bền vững ở
thành phố này.
Đô thị hóa là nguyên nhân chính dẫn đến mất đất ngập nước, đe dọa đa dạng
sinh học tại một số quốc gia ở châu Mỹ Latinh, năm 2019, Carolina Rojas cùng
cộng sự đã công bố công trình nghiên cứu phát triển đô thị và mất đất ngập nước ở
một thành phố ven biển Mỹ Latinh; bài học về quy hoạch sử dụng đất bền vững

8


+ Quyết định sô 154/2004/QĐ-TTg ngày 17/08/2004 về định hướng chiến
lược phát triển bền vững ở Việt Nam. (còn gọi là chương trình nghị sự 21 của Việt
Nam).
+ Quyết định số 1032/QĐ-TTg ngày 27/09/2005 về thành lập hội đồng phát
triển bền vững quốc gia
+ Quyết định số 685/QĐ-BKH ngày 28/06/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
về việc thành lập văn phòng phát triển bền vững
+ Thông tư số 01/2005/TT-BKH ngày 09/3/2005 của bộ Kế hoạch và Đầu tư
về việc triển khai thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Định hướng
chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
+ Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12/04/2012 Phê duyệt chiến lược phát
triển bền vững ở Việt Nam
+ Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10/05/2017 về việc ban hành kế hoạch
hành động quốc gia thực hiện chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững
+ Thông tư số 03/2019/TT-BKHĐT ngày 22/01/2019 Quy định bộ chỉ tiêu
thống kê phát triển bền vững ở Việt Nam.
Cùng với những hành động quyết liệt từ phía chính phủ, các nhà khoa học Việt
Nam cũng không ngừng thực hiện các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững
và quy hoạch sử dụng đất bền vững dưới nhiều góc độ và cách tiếp cận khác nhau,
tạo cơ sở lý luận để ứng dụng vào thực tiễn sau này.
Phan Văn Khải (2001), “Phát triển đất nước nhanh và bền vững theo định
hướng xã hội chủ nghĩa”, NXB Chính trị quốc gia
Nguyễn Đắc Hy (2007), “Môi trường và phát triển bền vững”, nhà xuất bản
Giáo dục. Nghiên cứu cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản về môi
trường, gắn kết những vấn đề môi trường và phát triển, tạo cơ sở lý luận cho các
công trình nghiên cứu trong những lĩnh vực khác.


10


Trần Văn Tuấn và nhóm nghiên cứu (2015), “Nghiên cứu đánh giá hệ thống
sử dụng đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp bền vững (nghiên cứu
điểm: xã Đại Thành, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội) ”. Nghiên cứu trình bày
kết quả các định hệ thông sử dụng đất (LUS) của xã Đại Thành và kết quả đánh giá
các hệ thống sử dụng đát theo các tiêu chí phục vụ cung cấp cơ sở cho quy hoạch sử
dụng đất bền vững.
1.1.2 Các công trình liên quan tới khu vực nghiên cứu.
Các công trình liên quan tới vấn đề quy hoạch và sử dụng đất trên địa bàn
Thành phố Bắc Ninh:
Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (2016), “Điều tra thoái hóa đất kỳ đầu
tỉnh Bắc Ninh (2011- 2015)”
Viện quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia (2018), “Đồ án điều chỉnh quy
hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050”
Ban cán sự Đảng UBND (2018),”Báo cáo thực trạng phát triển kinh tế trang
trại và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn
Tỉnh Bắc Ninh”
Lại Văn Mạnh (2007), “Tác động của quá trình đô thị hóa đến việc làm của
nông hộ ở Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh”. Luận văn thạc sĩ, trường Học viện
Nông nghiệp Việt Nam.
Lê Trung Thu (2012), “Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tỉnh Bắc Ninh”.
Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn.
Nguyễn Xuân Hiếu (2012), “Đánh giá hiện trạng và đề xuất loại hình sử dụng
đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc
Ninh”. Luận văn thạc sĩ, trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam

11



1.2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiện trạng sử dụng đất
Căn cứ vào hiện trạng các loại hình SDĐ, tiến hành phân tích việc SDĐ theo
các chỉ tiêu sau:
a. Đánh giá loại hình sử dụng đất đai
Loại hình SDĐ đai được xác định thống nhất trong cả nước. Sau khi điều tra
phân loại thực trạng SDĐ, tùy thuộc vào các loại hình SDĐ sẽ đánh giá các chỉ tiêu:
- Tỷ lệ (%) diện tích so với toàn bộ quỹ đất, tổng diện tích đất đang sử dụng và
diện tích của các loại đất chính.
- Đặc điểm phân bố các loại đất trên địa bàn lãnh thổ.
- Đánh giá tình hình sử dụng đất phân theo đối tượng sử dụng (các tổ chức, hộ
gia đình, các nhân, nước ngoài và liên doanh với nước ngoài, đất do UBND xã quản
lý và sử dụng, các đối tượng khác)
- Bình quân diện tích các loại đất trên đầu người.
b. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai về mặt xã hội:
Hiệu quả sử dụng đất đai về mặt xã hội thường được đánh giá theo các tiêu chí
sau:
- Mức độ đáp ứng các chỉ tiêu về đảm bảo an toàn lương thực, nâng cao đời
sống của người dân, thu hút lao động, giải quyết việc làm.
- Mức độ phù hợp so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của hiện trạng
SDĐ ở, đất xây dựng các công trình công cộng, thương mại, dịch vụ, giao thông.
c. Đánh giá hiệu quả sản xuất đất đai
Đánh giá hiệu quả sản xuất của đất đai là đánh giá năng lực sản xuất hiện tại
của việc SDĐ.
- Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp thường đánh giá bằng các chỉ tiêu năng
suất, sản lượng và giá trị sản lượng của đơn vị diện tích cây trồng; bình quân lợi
nhuận thu được trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp.

13


1.2.2.1 Phát triển bền vững
 Khái niệm phát triển bền vững
Ở Việt Nam phát triển bền vững được định nghĩa như sau: “Phát triển bền
vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại
đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt
chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi
trường”. Đây là định nghĩa có tính tổng quát, nêu bật những trụ cột và mục tiêu
trọng yếu nhất của phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện và tình hình ở Việt
Nam.[8]
 Tiêu chí phát triển bền vững
Mục tiêu của phát triển bền vững là đạt được sự đầy đủ về vật chất, sự giàu
có về tinh thần, văn hóa, sự bình đẳng của công dân, sự đồng thuận của xã hội, sự
hài hòa giữa con người và tự nhiên. Để đạt được mục tiêu trên thì mỗi trụ cột của hệ
thống phát triển bền vững cần đảm bảo các tiêu chí cụ thể sau:
Về mặt kinh tế
- Giảm dần mức tiêu phí năng lượng và các tài nguyên khác;
- Thay đổi nhu cầu tiêu thụ không gây hại đến đa dạng sinh học và môi trường;
- Bình đẳng trong tiếp cận các nguồn tài nguyên, mức sống, dịch vụ y tế và
giáo dục;
- Xóa đói, giảm nghèo tuyệt đối;
- Công nghệ sạch và sinh thái công nghiệp (tái chế, tái sử dụng, giảm thải, tái
tạo năng lượng đã sử dụng).
Về mặt xã hội
- Ổn định dân số
- Phát triển nông thôn để giảm sức ép dân số ở thành thị;

15


- Giảm thiểu tác động xấu đến môi trường do đô thị hóa;

về khí hậu và môi trường. Tăng trưởng xanh tập trung vào việc giải quyết các
nguyên nhân gốc rễ của những thách thức này, đồng thời đảm bảo tạo ra các kênh
cần thiết cho việc phân phối tài nguyên và khả năng tiếp cận các mặt hàng cơ bản
cho người nghèo khổ. [18]
Theo các văn bản pháp luật Việt Nam thì: Tăng trưởng xanh là sự tăng trưởng
dựa trên quá trình thay đổi mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế nhằm tận
dụng lợi thế so sánh, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế thông qua
việc nghiên cứu và áp dụng công nghệ tiên tiến, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng
hiện đại để sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính,
ứng phó với biến đổi khí hậu, góp phần xóa đói giảm nghèo và tạo động lực thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế một cách bền vững
 Mục tiêu tăng trưởng xanh
a) Mục tiêu chung
Tăng trưởng xanh, tiến tới nền kinh tế các-bon thấp, làm giàu vốn tự nhiên trở
thành xu hướng chủ đạo trong phát triển kinh tế bền vững; giảm phát thải và tăng
khả năng hấp thụ khí nhà kính dần trở thành chỉ tiêu bắt buộc và quan trọng trong
phát triển kinh tế - xã hội.
b) Mục tiêu cụ thể
- Tái cấu trúc và hoàn thiện thể chế kinh tế theo hướng xanh hóa các ngành
hiện có và khuyến khích phát triển các ngành kinh tế sử dụng hiệu quả năng lượng
và tài nguyên với giá trị gia tăng cao;
- Nghiên cứu, ứng dụng ngày càng rộng rãi công nghệ tiên tiến nhằm sử dụng
hiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên, giảm cường độ phát thải khí nhà kính, góp
phần ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu;

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status