Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình đường dây 220kv cầu bông – hóc môn – rẽ bình tân - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LƢ̃ THẾ LONG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG,
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƢỜNG DÂY 220KV
CẦU BÔNG – HÓC MÔN – RẼ BÌNH TÂN TẠI PHƢỜNG
TÂN THỚI HIỆP VÀ PHƢỜNG TÂN CHÁNH HIỆP,
QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LƢ̃ THẾ LONG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG,
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƢỜNG DÂY 220KV
CẦU BÔNG – HÓC MÔN – RẼ BÌNH TÂN TẠI PHƢỜNG
TÂN THỚI HIỆP VÀ PHƢỜNG TÂN CHÁNH HIỆP,
QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản lý đất đai

cuộc sống.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắ c nh ất tới giảng viên hƣớng dẫn là PGS.TS
Nhữ Thị Xuân đã tận tình hƣớng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành
luận văn.
Cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ , động viên tôi hoàn thành
tốt nghiên cứu của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn th ể Cán bộ phòng Tài nguyên và Môi
trƣờngquận, Trung tâm phát triển quỹ đấ t Sở Tài nguyên và Môi trƣờng TPHCM,
Ban Bồi thƣờng GPMB quận, phòng Tài chính - Kế hoạch quận, Cán bộ và nhân
dân các phƣờng của Q.12 đã nhi ệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thƣ̣c hiê ̣n hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Lƣ̃ Thế Long

ii


TÓM TẮT
Nghiên cứu “Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình đường dây 220kV Cầu Bông – Hóc Môn –
rẽ Bình Tân tại phường Tân Thới Hiệp và phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12,
Thành phố Hồ Chí Minh” đƣợc thƣ̣c hiê ̣n trên cơ s ở kết hợp giữa cơ sở lý luận
chính sách pháp luật về thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trơ ̣ tái đinh
̣ cƣ khi Nhà nƣ ớc thu
hồi đất và phân tích đánh giá kế t quả b ồi thƣờng, khảo sát thƣ̣c tra ̣ng tƣ̀ ngƣời dân
bị thu hồi đấ t thuô ̣c dƣ̣ án nh ằm đƣa ra các giải pháp hoàn thiê ̣n công tác bồ i
thƣờng, GPMB trên điạ bàn Q.12. Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp định tính, khảo
sát 95 hô ̣ dân bi ̣thu hồ i đấ t dƣới hình thƣ́c phỏng vấ n trƣ̣c tiế p .

ABTRACT .................................................................................................................... iv
MỤC LỤC ..................................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... x
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... xi
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................... xii
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... xii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết đề tài ............................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 2
3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 2
4. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................................ 3
5. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................... 3
6.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu, dữ liệu ........................................................... 3
6.2. Phƣơng pháp phân tić h xử lý số liệu .............................................................. 3
6.3. Phƣơng pháp điều tra nhanh .......................................................................... 3
6.4. Phƣơng pháp chuyên gia ................................................................................ 4
6.5. Phƣơng pháp phân tích tổng hợp ................................................................... 4
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................................. 4
8. Cấu trúc của luận văn ............................................................................................ 5
CHƢƠNG 1: NHƢ̃ NG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH B ỒI THƢỜNG, HỖ
TRỢ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT ....................... 6
1.1. Tổ ng quan về bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng ................................................ 6
1.1.1. Các khái niệm về bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng ................................... 6
1.1.2. Đặc điểm quá trình bồi thƣờng giải phóng mặt bằng ................................. 8

v


1.1.2.1. Tính đa dạng .......................................................................................... 8

1.4. Quy trình bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng ....................................................... 32
1.5. Tổ ng quan về giải phóng mă ̣t bằ ng ở thành phố Hồ Chí Minh ......................... 33

vi


1.5.1. Khái lƣơ ̣c tình hình bồi thƣờng, GPMB trên địa bàn TP.HCM .................. 33
1.5.2. Đánh giá chung về nhƣ̃ng khó khăn tồ n ta ̣i ................................................ 35
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƢỜNG DÂY 220KV
CẦU BÔNG - HÓC MÔN - RẼ BÌNH TÂN, PHƢỜNG TÂN THỚI HIỆP VÀ
PHƢỜNG TÂN CHÁNH HIỆP, QUẬN 12 ................................................................. 36
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của Quận 12 ......................... 36
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 36
2.1.1.1. Vị trí đi ̣a lý ............................................................................................. 36
2.1.1.2. Địa chất, đi ̣a hình................................................................................... 37
2.1.1.3. Khí hậu ................................................................................................... 39
2.1.1.4. Chế độ thuỷ văn...................................................................................... 41
2.1.1.5. Thổ nhưỡng ............................................................................................ 41
2.1.2. Kinh tế - xã hội............................................................................................ 42
2.1.2.1. Dân số và viê ̣c làm ................................................................................. 42
2.1.2.2. Phát triển các ngành kinh tế .................................................................. 43
2.1.2.3.Những áp lực đặt ra liên quan đế n sử dụng đấ t ..................................... 44
2.2. Khái quát thực trạng về quản lý sử dụng đất quận 12........................................ 45
2.2.1. Tình hình quản lý đấ t đai ............................................................................ 45
2.2.2. Tình hình sử dụng đấ t ................................................................................. 46
2.3. Tình hình thu hồi đất và giải phóng mặt bằng quận 12, thành phố HCM ......... 48
2.3.1. Công tác bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng ................................................. 48
2.3.2. Công tác bố trí tái định cƣ ........................................................................... 49
2.3.2. Công tác giải quyết kiến nghị và phản ánh của công dân ........................... 49

THỚI HIỆP VÀ PHƢỜNG TÂN CHÁNH HIỆP, QUẬN 12 .......................................... 75
3.1. Đánh giá nh ận xét chung về nhƣ̃ng ƣu đi ểm và ha ̣n chế trong công tác b ồi
thƣờng, GPMB của dự án.......................................................................................... 75
3.1.1. Về ƣu điểm .................................................................................................. 75
3.1.2. Về nhƣ̃ng ha ̣n chế ........................................................................................ 76
3.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thƣờng giải
phóng mặt bằng của dự án trên địa bàn nghiên cứu.................................................. 77
3.2.1. Mô ̣t số các giải pháp về chính sách bồ i thƣờng, giải phóng mặt bằng ....... 77

viii


3.2.2. Mô ̣t số các gi ải pháp về quá trình thực hiện quy trình bồi thƣờng , giải
phóng mặt bằng ..................................................................................................... 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 83

ix


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB

: Ngân hàng phát triển châu Á.

CTHĐ

: Chủ tịch Hội Đồng

DNNN

: Thƣơng mại dịch vụ

TP.HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh.

UBND

: Ủy ban nhân dân.

x


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tổ ng hơ ̣p các yếu tố ảnh hƣởng đến công GPMB ....................................... 9
Bảng 2.1: Các đơn vị hành chính trực thuộc Q.12 ........................................................ 36
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu về khí hậu ............................................................................ 39
Bảng 2.3: Các đơn vị phân loại đất ở Quận 12 ............................................................. 41
Bảng 2.4: Thống kê dân số Q.12 năm 2018 .................................................................. 42
Bảng 2.5: Bình quân diện tích các loại đất theo số dân Q.12 ....................................... 42
Bảng 2.6: Hiện trạng sử dụng đấ t của Q.12 năm 2018 ................................................. 46
Bảng 2.7: Ðơn giá để tính bồi thƣờng, GPMB của dƣ̣ án ............................................. 54
Bảng 2.8: Kế t quả diê ̣n tích đấ t và số hô ̣ bị ảnh hƣởng đến dự án ............................... 55
Bảng 2.9: Kế t quả xét điề u kiê ̣n bồ i thƣờng ................................................................. 56
Bảng 2.10: Kế t quả đấ t thu hồ i và không thu hồ i đƣơ ̣c bồ i thƣờng .............................. 56
Bảng 2.11: Kế t quả thƣ̣c hiê ̣n bồ i thƣờng đấ t phi nông nghiê ̣p .................................... 57
Bảng 2.12: Kế t quả thƣ̣c hiê ̣n bồ i thƣờng đấ t nông nghiê ̣p .......................................... 58
Bảng 2.13: Kế t quả bồ i thƣờng về cây cố i , hoa màu trên đấ t ....................................... 59
Bảng 2.14: Kế t quả bồ i thƣờng về vâ ̣t kiế n trúc ........................................................... 60
Bảng 2.15: Kế t quả hỗ trơ ̣ của dƣ̣ án ............................................................................. 62

kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, là nguồn nội lực để xây dựng và phát triển đấ t
nƣớc, là nơi diễn ra tất cả các hoạt động kinh tế và sinh hoạt của con ngƣời.
Trong công cuộc đổi mới, Việt Nam cũng nhƣ nhiều nƣớc khác trên thế giới,
việc thu hồ i đấ t gi ải phóng mặt bằng (GPMB) để sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh, lợi ích quốc gia và đầu tƣ xây dựng các công trình công cộng, khu
công nghiệp, khu đô thị, cơ sở hạ tầng giao thông là một tất yếu khách quan trong
quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong giai đoạn Công nghiệp hoá - hiện
đại hoá của nƣớc ta hiê ̣n nay . Do đó ,viê ̣c làm thế nào để đảm bảo đƣơ ̣c tiến độ
GPMB cho chủ đầu tƣ thi công đng tiến độ dự án và l àm thế nào để tạo đƣợc sự
đồng thuận của ngƣời dân bị thu hồ i đấ t trong dự án đây là mô ̣t trong n hững vấn đề
hết sức quan t rọng. Vì trên thƣ̣c tế đã cho thấ y công tác GPMB của các dự án trên
cả nƣớc nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng đều không đảm bảo tiến độ
cho nhà đầu tƣ gây ra nhiều lãng phí, bên cạnh đó công tác GPMB còn có nhiều
nhƣ̃ng khiếu na ̣i, tố cáo , hiê ̣u ƣ́ng đông ngƣ ời kéo dài gây dƣ luận xã hội không tốt
trong những năm qua, đặc biệt là sự bức xúc của ngƣời dân trong việc đền bù còn
chƣa xứng đáng.
Quâ ̣n 12 là một quận đƣơ ̣c tách ra tƣ̀ huyê ̣n Hóc Môn vào năm 1997 nằm ở
phía tây Bắc của thành phố Hồ Chí Minh, tốc độ đô thị hoá của Quâ ̣n đang diễn ra
nhanh chóng, nhiều dự án đã và đang đƣ ợc triển khai xây dựng mạnh mẽ về Cơ sở
hạ tầng kỹ thuật , khu công nghiệp, nhà máy xí nghiệp, khu đô thị mới, khu dân cƣ.
Quy hoạch đô thị vẫn diễn ra mạnh mẽ. Vì vâ ̣y, viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n công tác bồ i thƣờng,
GPMB hiện tại và trong thời gian tới có vị trí vai trò rấ t quan trọng trong viê ̣c phát
triể n kinh tế – xã hội của địa phƣơng.
Trong thời gian vƣ̀a qua công tác b ồi thƣờng, GPMB của Q .12 cũng đã gặp
không it́ nhƣ̃ng khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện,nhiều dự án kéo dài

1


không đảm bảo tiến độ và nhiều vụ khiếu kiện kéo dài do viê ̣c bồi thƣờng, GPMB

2


4. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Thực trạng công tác bồi thƣờng, GPMB của d ự án
đầu tƣ xây dựng công trình đƣờng dây 220kV Cầu Bông – Hóc Môn – rẽ Bình Tân
tại phƣờng Tân Thới Hiệp và phƣờng Tân Chánh Hiệp, Q.12, TP.HCM.
5. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu đi sâu vào phân tích đánh giá kế t quả thƣ̣c hiê ̣n công tác bồ i
thƣờng, GPMB của dƣ̣ án đƣ ờng dây 220kV Cầu Bông – Hóc Môn – rẽ Bình Tân
tại 02 địa bàn phƣờng Tân Thới Hiệp và phƣờng Tân Chánh Hiệp, Q.12.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu
- Dƣ̃ liê ̣u thƣ́ cấ p : Thu thập ta ̣i phòng Tài nguyên Môi trƣờng , Trung tâm
phát triển quỹ đất, Phòng Thống kê, Ban bồ i thƣờng GPMB Q.12 gồ m; Các văn bản
pháp lý về thu hồ i đấ t bồ i thƣờng, GPMB; Tài liệu v ề điều kiện tự nhiên, điề u kiê ̣n
kinh tế - xã hội của Q.12; Thu thâ ̣p các tài liê ̣u, báo cáo, số liê ̣u của dƣ̣ án.
- Dƣ̃ liê ̣u sơ cấ p : Đƣợc thu thập thông qua phi ếu khảo sát trƣ̣c tiế p 95 hô ̣ dân
đƣơ ̣c bồ i thƣởng, hỗ trơ ̣ do ảnh hƣởng bởi dƣ̣ án .
6.2. Phương pháp phân tích xử lý số liệu
Số liệu sau khi thu thâ ̣p, đƣợc xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua phƣơng
pháp phân tích thố ng kê mô tả .
Kết quả thu đƣợc từ phƣơng pháp nghiên cứu, tác giả dùng để đánh giá thƣ̣c
trạng kết quả công tác b ồi thƣờng, GPMB của dự án đang đƣợc thƣ̣c hiê ̣n , tốt hơn
hay xấu đi để có những biện pháp khắ c phu ̣c và cũng là đ ề xuất giải pháp sau quá
trình nghiên cứu.
6.3. Phương pháp điều tra nhanh
Phƣơng pháp này nhằm thu thập các thông tin liên quan đến công tác b ồi
thƣờng, GPMB khi Nhà nƣớc thu h ồi đất, nghiên cƣ́ u tiế n hành thƣ̣c hiê ̣n khảo sát
mô ̣t số h ộ dân có đấ t bi ạ ̉ nh hƣởng bởi dƣ̣ án công trình đƣ

GPMB của dự án công trình đƣờng dây 220kV Cầu Bông – Hóc Môn – rẽ Bình Tân
tại phƣờng Tân Thới Hiệp và phƣờng Tân Chánh Hiệp, Q.12.
6.5. Phương pháp phân tích tổng hợp
Từ những dữ liệu, thông tin thu thập đƣợc tiến hành thống kê mô tả để phân
tích so sánh , đánh giá thực trạng cũng nhƣ những thuận lợi và khó khăn của công
tác thu hồi đất, bồi thƣờng và giải phóng mặt bằng của dự án tại địa bàn nghiên cứu.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận: Luận văn góp phần làm rõ cơ sở lý luận về chính sách bồi
thƣờng, hỗ trơ ̣, GPMB trong công tác bồ i thƣờng GPMB khi Nhà nƣớc thu hồ i đấ t .
Về mặt thực tiễn: Luận văn đƣa ra đƣợc phƣơng pháp nghiên cứu phân tích
đánh giá thực trạng kế t quả bồi thƣờng, GPMB và đã chỉ ra đƣợc nguyên nhân của
nhƣ̃ng hạn chế trong công tác bồ i thƣờng, GPMB của dự án.
Luận văn đề xuất một số các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác b ồi
thƣờng, GPMB trên địa bàn Q.12 trong giai đoa ̣n tới phù hợp với nhu cầu phát triển
kinh tế – xã hội của địa phƣơng.

4


8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn đƣợc kết cấu gồ m 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Nhƣ̃ng vấ n đề cơ bản về chính sách b

ồi thƣờng, hỗ trơ ̣ , giải

phóng mặt bằng khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng dự án đầu tƣ
xây dựng công trình đƣờng dây 220kv cầu Bông - Hóc Môn - rẽ Bình Tân, phƣờng
Tân Thới Hiệp và phƣờng Tân Chánh Hiệp, quận 12.

- Cá nhân sử dụng đất chết mà không có ngƣời thừa kế.
- Ngƣời sử dụng đất tự nguyện trả lại đất.
- Ngƣời sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc.
- Đất đƣợc Nhà nƣớc giao, cho thuê có thời hạn mà không đƣợc gia hạn khi
hết thời hạn.
- Đất trồng cây hàng năm không đƣợc sử dụng trong thời hạn mƣời hai tháng
liền, đất trồng cây lâu năm không đƣợc sử dụng trong thời hạn mƣời tám tháng liền,
đất trồng rừng không đƣợc sử dụng trong thời hạn hai mƣơi bốn tháng liền.
- Đất đƣợc Nhà nƣớc giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tƣ mà không
đƣợc sử dụng trong thời hạn mƣời hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn
hai mƣơi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tƣ, kể từ khi nhận bàn giao

6


đất trên thực địa mà không đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định giao
đất, cho thuê đất đó cho phép.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, trong trƣờng hợp cần thiết, Nhà
nƣớc thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng và
phát triển kinh tế thì ngƣời bị thu hồi đất đƣợc bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ.
Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công viê ̣c liên quan đế n di
dời các công trình kiến trúc, cây trồng, vật nuôi, hoa màu và một bộ phận dân cƣ
nhất định trên một phần đất đƣợc quy hoạch sử dụng cho việc mở rộng, cải tạo hoặc
xây dựng một công trình mới.
Bồi thƣờng về đất là việc nhà nƣớc trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với
diện tích đất thu hồi cho ngƣời sử dụng đất (Khoản 12, Điều 3 của Luâ ̣t Đấ t đai năm
2013).[4].
Hỗ trợ khi nhà nƣớc thu hồi đất là việc Nhà nƣớc trợ giúp cho ngƣời có đất
bị thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển (Khoản 14, Điều 3 của Luâ ̣t
Đất đai năm 2013).[4].

ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn; khu vực ven đô, mức độ tập
trung dân cƣ khá cao, ngành nghề dân cƣ phức tạp, hoạt động sản xuất đa dạng:
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thƣơng mại, buôn bán nhỏ; khu vực ngoại thành,
hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cƣ là sản xuất nông nghiệp. Do đó mỗi khu vực
bồi thƣờng GPMB có những đặc trƣng riêng và đƣợc tiến hành với những giải pháp
riêng phù hợp với những đặc điểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể.
1.1.2.2. Tính phức tạp
Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội đối với mọi ngƣời dân. Đối với khu vực nông thôn, dân cƣ chủ yếu sống nhờ
vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tƣ liệu sản xuất quan trọng
trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp
khó khăn do đó tâm lý dân cƣ vùng này là giữ đƣợc đất để sản xuất, thậm chí họ cho
thuê đất còn đƣợc lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhƣng họ vẫn không cho thuê. Mặt
khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đó cũng đa dạng dẫn đến công tác tuyên truyền,
vận động dân cƣ tham gia di chuyển, định giá bồi thƣờng rất khó khăn và việc hỗ
trợ chuyển nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời sống dân cƣ sau này.
1.1.2.3. Tính phức tạp về đất ở
Mô ̣t số nhƣ̃ng nguyên nhân về sƣ̣ phƣ́c ta ̣p của đất ở nhƣ sau:
+ Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt của
ngƣời dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.

8


+ Nguồn gốc sử dụng đất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế độ quản lý
khác nhau, cơ chế chính sách không đồng bộ dẫn đến tình trạng lấn chiếm đất đai
xây nhà trái phép diễn ra thƣờng xuyên.
+ Thiếu quỹ đất do xây dựng khu tái định cƣ cũng nhƣ chất lƣợng khu tái
định cƣ thấp chƣa đảm bảo đƣợc yêu cầu.
+ Dân cƣ một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám
vào các trục đƣờng giao thông của khu dân cƣ làm kế sinh nhai nay chuyển đến ở

dân thƣ̣c hiê ̣n các quy đinh
Nhà
̣ của
nƣớc về công tác bồ i thƣờng GPMB;
- Phong tu ̣c tâ ̣p quán sinh hoa ̣t , sản xuất
của ngƣời dân địa bàn bị thu hồi đất.
(Nguồ n: tác giả tự tổng hợp, 2018)

9


1.1.3.2. Cụ thể hoá các yếu tố ảnh hưởng
Về chính sách bồi thƣờng hỗ trợ GPMB và tái định của Nhà nƣớc

; chính

sách bồi thƣờng hỗ trợ , GPMB quy đinh
̣ về trình tƣ̣ tiế n hành GPMB , quy đinh
̣ về
quyề n và nghiã v ụ của các bên có liên quan đồng thời quy định cụ thể về mức bồi
thƣờng, hỗ trơ ̣ và tái đinh
̣ cƣ . Vì vâ ̣y chin
́ h sách có ả nh hƣởng trƣ̣c tiế p và xuyên
suố t trong quá trình bồi thƣờng GPMB. Đây là yếu tố chính ảnh hƣởng đến công tác
bồi thƣờng GPMB.
Điề u kiê ̣n tƣ̣ nhiên kinh tế – xã hội trên địa bàn GPMB , quy mô, khố i lƣơ ̣ng
GPMB, đă ̣c điể m , tính chất, đô ̣ phƣ́c ta ̣p trong công tác bồ i thƣờng GPMB của tƣ̀ng
dƣ̣ án chiụ ảnh hƣởng trƣ̣c tiế p bởi điề u kiê ̣n tƣ̣ nhiên kinh tế – xã hội trên điạ bàn.
Công tác quản lý Nhà nƣớc về đấ t , khi thƣ̣c hiê ̣n bồ i thƣờng , hỗ trơ ̣ GPMB
và tái định cƣ thì việc lập hồ sơ pháp lý về đất đai và tài sản là một yếu tố không thể

Ngoài các yếu tố trên còn nhiều yếu tố khác ảnh hƣởng trực tiếp hoặc dán
tiế p đế n công tác bồ i thƣờng GPMB nhƣ ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản
pháp luật về quản lý sử dụng đấ t , quy hoa ̣ch , kế hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đấ t , nhâ ̣n thƣ́c và
thái độ của ngƣời dân bị thu hồi đất, công tác tuyên truyề n vâ ̣n đô ̣ng thƣ̣c hiê ̣n chin
́ h
sách pháp luật.
1.1.4. Trình tự lập hồ sơ phương án thu hồ i đấ t giải phóng mặt bằng
Viê ̣c lâ ̣p hồ sơ phƣơng án phải thƣ̣c hiê ̣n trin
̣ , thủ tục thực
̀ h tƣ̣ theo quy đinh
hiê ̣n bồ i thƣờng , hỗ trơ ̣ và tái đinh
̣ cƣ khi Nhà nƣớc thu hồ i để sƣ̉ du ̣ng vào mu ̣c
đić h quố c phòng, an ninh, lơ ̣i í ch quố c gia , lơ ̣i ić h công cô ̣ng , mục đích phát triển
kinh tế – xã hội.
- Uỷ ban nhân dân (UBND) quâ ̣n, huyê ̣n ra văn bản thông báo chủ trƣơng thu
hồ i đấ t ; quyế t đinh
̣ thành lâ ̣p Hô ̣i đồ ng bồ i thƣờng GPMB ; tổ chƣ́c ho ̣p với các hô ̣
dân, cá nhân , tổ chƣ́c nằ m trong pha ̣m vi bồ i thƣờng GPMB để thông báo chủ
trƣơng thu hồ i đấ t và triể n khai các Chủ trƣơng của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nƣớc Viê ̣t Nam.
- Chủ đầu tƣ có trách nhiệm thực hiện chi trả tiền bồi thƣờng theo phƣơng án
đã đƣơ ̣c phê duyê ̣t.
- Ngƣời bi ̣thu hồ i đấ t tháo dỡ, di chuyể n GPMB bàn giao đấ t cho chủ đầ u tƣ.
- Hô ̣i đồ ng bồ i thƣờng GPMB phố i hơ ̣p với chủ đầ u tƣ , cơ quan Nhà nƣớc có
thẩ m quyề n giải quyế t đố i với nhƣ̃ng hô ̣ không thƣ̣c hiê ̣n GPMB .
- Hô ̣i đồ ng bồ i thƣờng GPMB quyế t toán kinh phí tổ chƣ́c
thƣờng GPMB.

11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status