ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
PHẠM THỊ THÚY HÒA
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY CÔNG TRÌNH KHU DÂN CƯ TỔ DÂN
PHỐ SỐ 04-THỊ TRẤN HƯƠNG SƠN-HUYỆN PHÚ BÌNH (ĐỢT1)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản Lý Tài Nguyên
Khóa học
: 2014 - 2018
Thái Nguyên, năm 2018
: 2014 - 2018
Giảng viên hướng dẫn
: TS. Vũ Thị Thanh Thủy
Thái Nguyên, năm 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, khoa Quản lý Tài Nguyên, cô giáo hướng dẫn TS. Vũ Thị
Thanh Thủy, em tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp với tên đề tài:
“Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng của dự án đầu tư
xây dựng công trình Khu dân cư Tổ dân phố số 04 - thị trấn Hương Sơn huyện Phú Bình (đợt 1)”.
Trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã
nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ chỉ bảo hướng dẫn tận tình chu đáo
của các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các
thầy cô giáo khoa Quản Lý Tài Nguyên đã dạy dỗ, dìu dắt em trong những
năm học tập tại trường. Em xin bày tỏ sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn Ths. Vũ
Thị Thanh Thủy, người đã hướng dẫn, chỉ bảo em tận tình để em có thể hoàn
thành tốt bài khóa luận này. Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn các cô chú,
anh chị đang làm việc tại Ban Bồi thường GPMB của Trung Tâm phát triển
Quỹ nhà-đất và đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tỉnh Thái Nguyên đã tận tình
giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập. Cuối
cùng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới gia đình
người thân và bạn bè động viên, giúp đỡ em hoàn thành tốt việc học tập,
nghiên cứu đề tài trong suốt thời gian vừa qua.
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTGPMB
:
Bồi thường giải phóng mặt bằng
GCNQSDĐ
:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
BT & GPMB
:
Bồi thường và giải phóng mặt bằng
GPMB
:
Giải phóng mặt bằng
UBND
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...................................................................... 3
2.1.1. Cơ sở lý luận ................................................................................... 3
2.1.2. Cơ sở pháp lý .................................................................................. 4
2.2. Khái quát về công tác bồi thường GPMB .............................................. 6
2.2.1. Khái niệm về bồi thường GPMB .................................................... 6
2.2.2. Những yếu tố tác động đến công tác GPMB .................................. 7
2.2.3. Đối tượng được bồi thường khi thực hiện công tác giải phóng
mặt bằng ............................................................................................. 8
2.2.4. Quy trình của công tác bồi thường,hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên..................................................................................... 10
2.3. Thực trạng về công tác bồi thường GPMB trên thế giới và ở Việt Nam ....12
2.3.1. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên Thế giới ............. 12
2.3.2. Công tác giải phóng mặt bằng ở Việt Nam ................................... 15
2.4. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tỉnh Thái Nguyên ............ 19
2.4.1. Bồi thường về đất .......................................................................... 19
vi
2.4.2. Chính sách hỗ trợ .......................................................................... 22
2.4.3. Tái định cư .................................................................................... 23
2.5. Một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài .......................................... 24
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....28
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 28
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................ 28
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 28
3.3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thị trấn Hương Sơn ...28
3.3.2. Khái quát về dự án ........................................................................ 29
4.4.3. Đề xuất của người dân khu vực dự án khi bị thu hồi đất cho ....... 48
4.4.4. Nhận thức người dân về công tác GPMB ..................................... 49
4.4.5. Ảnh hưởng tích cực từ phía người dân đến công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng ................................................................................ 50
4.4.6. Ảnh hưởng tiêu cực từ phía người dân đến công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng ................................................................................ 51
4.5. Đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác giải phóng mặt bằng khu
vực dự án ..................................................................................................... 52
4.5.1. Tổ chức và quản lý ........................................................................ 52
4.5.2. Về chính sách bồi thường GPMB ................................................. 53
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 54
5.1. Kết luận ................................................................................................ 54
5.2. Đề nghị ................................................................................................. 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 56
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô vùng quý giá mà tạo hóa đã ban tặng
cho con người. Đất đai còn là tư liệu quan trọng không thể thay thế trong quá
trình sản xuất nông, lâm nghiệp nói riêng. Một trong những yêu cầu cơ bản là
sử dụng đất đai hợp lý và nâng cao chất lượng của đất.
Trong những năm gần đây thực hiện công tác đổi mới, đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước do Đảng đề ra, đất nước ta có nhiều khởi
sắc, kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa đang trên đà phát
triển với các khu công nghiệp, khu du lịch, dịch vụ, văn hóa… Sự thay đổi
và phát triển đòi hỏi phải có mặt bằng xây dựng. Vậy, để thực hiện các dự án
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa thực tập và nghiên cứu
- Nắm chắc các luật, chính sách có liên quan đến vấn đề GPMB để áp
dụng vào thực tế.
- Việc hoàn thành đề tài là cơ sở cho sinh viên củng cố và hoàn thiện
kiến thức đã học, đồng thời là cơ sở để sinh viên bước đầu tiếp cận với công
tác đền bù GPMB
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả của đề tài giúp cho các nhà quản lí đất đai rút ra kinh nghiệm,
thấy được những mặt đã làm được và những mặt còn hạn chế trong công tác
bồi thường giải phóng mặt bằng, từ đó có biện pháp thúc đẩy công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng, thực hiện đúng tiến độ kế hoạch, quy hoạch
của phường.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận
Giải phóng mặt bằng là một quá trình đa dạng và phức tạp. Nó thể hiện
khác nhau ở từng dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham
gia và lợi ích của toàn xã hội.
Tính đa dạng: Mỗi dự án được triển khai trên một vùng đất khác nhau
với những điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường, trình độ dân trí...
nhất định. Đối với mỗi một khu vực khác nhau thì mật độ dân cư cũng, các
ngành nghề và hoạt động sản xuất cũng là khác nhau. Do đó, giải phóng mặt
bằng cũng được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt.
Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
mang tính đột phá, tạo điều kiện thuận lợi nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư cho
quá trình triển khai và phát triển của các dự án. Việc thực hiện bồi thường GPMB
phải đảm bảo sự hài hòa giữa các lợi ích: lợi ích Nhà nước, lợi ích của các doanh
nghiệp, của cộng đồng dân cư và đặc biệt là lợi ích của chính người dân.
Tái định cư được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài
sản, di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc
sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần của người dân tại đó.
Tái định cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ một vị trí quan
trọng trong công tác giải phóng mặt bằng. Các dự án tái định cư cũng được
gọi là các dự án phát triển và được thực hiện như các dự án phát triển khác.
2.1.2. Cơ sở pháp lý
2.1.2.1. Các văn bản pháp quy của nhà nước có liên quan đến công tác bồi
thường & GPMB
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội ban hành;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
5
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy
định về giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy
định về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về việc
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, thu hồi đất;
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên
với thửa đất ở có vườn, ao đã cấp vượt hạn mức đất ở theo quy định do không
tách diện tích đất ở và đất vườn, ao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/08/2014 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc Phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn năm 2015 - 2019 trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Khái quát về công tác bồi thường GPMB
2.2.1. Khái niệm về bồi thường GPMB
Công tác bồi thường GPMB là việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc ph.ng, an ninh, lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế.
Việt Nam là nước có nền kinh tế đang phát triển, nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa đã có những thay đổi về mọi mặt, với tốc độ
phát triển nhanh và đạt những thành quả hết sức quan trọng trong quá trình
đổi mới đất nước. Do đó đã thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của các cá
nhân, tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài nước. Cùng với quá trình công
7
nghiệp hoá tốc độ đô thị hoá ngày càng mạnh, kéo theo những thay đổi đã làm
ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sử dụng đất, đất nông nghiệp giảm dẫn đến
đất phi nông nghiệp tăng lên. (Đất khu công nghiệp, đất đô thị, đất giao thông,
đất thuỷ lợi). Vì vậy việc thu hồi đất là không tránh khỏi.
Việc bồi thường có thể tiến hành bằng tiền hoặc bằng vật chất khác có
thể do các quy định của pháp luật điều tiết hoặc do thoả thuận của các chủ thể.
Bồi thường thiệt hại về đất đai thực chất là việc giải quyết mối quan hệ về
kinh tế giữa Nhà nước với người được giao đất, cho thuê đất và những người
- Công tác tuyên truyền, vận động người dân thực hiện theo chính sách,
pháp luật của Nhà nước.
2.2.3. Đối tượng được bồi thường khi thực hiện công tác giải phóng mặt bằng
Theo Điều 75 luật đất đai 2013. Điều kiện được bồi thường về đất khi
Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã
hội vì lợi ích quốc gia, công cộng là:
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền
thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là
Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy
định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2
Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng
được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy
chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của
Luật này mà chưa được cấp.
2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà
không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có
9
đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa
được cấp.
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm
Thái Nguyên được quy định rõ tại chương IV của Quyết định số
31/20104QĐ-UBND ngày 22/08/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc
ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh như sau:
Bước 1: Thông báo thu hồi đất, thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư
Ngay sau UBND tỉnh giới thiệu địa điểm, chấp thuận chủ trương đầu tư
hoặc dự án đầu tư được phê duyệt thì tiến hành đồng thời các công việc sau:
- UBND thành phố thông báo thu hồi đất.
- Khi đã có thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân có nhà, đất nằm trong diện phải GPMB (kể cả khu vực
không bị thu hồi đất nhưng thuộc phạm vi ảnh hưởng) phải giữ nguyên hiện
trạng nhà và đất.
- Thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Lập kế hoạch, tiến độ chi tiết GPMB để trình UBND thành phố phê
duyệt. Thời gian lập kế hoạch tiến độ chi tiết GPMB và thông qua Hội đồng
bồi thường, hỗ trợ tái định cư để trình phê duyệt tối đa 5 ngày làm việc.
Bước 2: Kê khai tổ chức điều tra hiện trạng xác minh nội dung kê khai.
Trong thời gian không quá 07 ngày, kể từ ngày thành lập Hội đồng bồi
thường, HT&TĐC cấp hyện tổ chức họp công khai với các tổ chức, hội gia
đình, cá nhân có đất và tài sản thuộc phạm vi dự án, phát tờ khai theo mẫu
quy định chung và thực hiện kê khai. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm
11
việc (đối với hộ gia đình, cá nhân); không quá 10 ngày làm việc (đối với tổ
chức) kể từ ngày nhận được tờ khai, người bị thu hồi nhà, đất có trách nhiệm
kê khai theo mẫu tờ khai và nộp tờ khai cho tổ công tác hoặc bộ phận tiếp
nhận hồ sơ theo quy chế một cửa của UBND cấp xã nơi có đất thuộc phạm vi
TN&MT trình UBND cùng cấp phê duyệt và công bố công khai phương án
bồi thường, HT&TĐC. Hội đồng bồi thường, HT&TĐC hoặc Tổ chức phát
triển quỹ đất thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư. Trong thời
hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, GPMB
thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương
án đã được xét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức
làm nhiệm vụ bồi thường, GPMB. Trường hợp việc bồi thường được thực
hiện theo tiến độ thì chủ đầu tư được nhận bàn giao phần diện tích mặt bằng
đã thực
Bước 6: Bàn giao đất theo quy định
Bước 7: Cập nhật. chỉnh lý biến động đất đai
Bước 8: Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất. [14]
2.3. Thực trạng về công tác bồi thường GPMB trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên Thế giới
- Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc
Trung Quốc, có thể nói, mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư là hạn chế đến mức tối đa việc thu hồi đất, giải tỏa mặt
bằng, cũng như số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất để thực hiện
dự án đầu tư. Nếu như việc thu hồi đất là không thể tránh khỏi thì có sự chuẩn
bị cẩn thận phương án đền bù, trên cơ sở tính toán đầy đủ lợi ích của nhà
nước, tập thể và cá nhân, đảm bảo cho những người bị thu hồi đất có thể khôi
phục lại hoặc cải thiện mức sống so với trước khi bị thu hồi đất.
Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi đất thì
người nào sử dụng đất sau đó sẽ có trách nhiệm bồi thường. Người bị thu hồi
13
đất được thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp về tái
định cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên đất. Cách tính tiền bồi thường
cư. Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền địa phương khá mạnh.
Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương
trình bồi thường hỗ trợ tái định cư. Thứ ba, quyền sở hữu đất tập thể làm cho
việc thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư có nhiều thuận lợi, đặc biệt là ở
nông thôn. Tiền đền bù cho đất đai bị mất không trả cho từng hộ gia đình mà
được cộng đồng sử dụng để tìm kiếm, phát triển đất mới hoặc mua của các
cộng đồng sở tại hay dùng để phát triển kết cấu hạ tầng. Chính quyền thôn, xã
chịu trách nhiệm phân chia cho các hộ bị ảnh hưởng.
Bên cạnh những thành công như vậy, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư của Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất định mà chủ yếu là
vấn đề việc làm; tốc độ tái định cư chậm, thiếu đồng bộ, thực hiện giải phóng
mặt bằng trước khi xây xong nhà tái định cư... [9]
- Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Thái Lan
Cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá trình đô
thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thị trường
điều tiết. Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc đền bù được
tiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; định giá đền bù.
Giá đền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án. Nếu một dự án
mang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước đền bù với giá rất cao so với giá
thị trường. Nhìn chung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nước hoặc cá nhân
đầu tư đều đền bù với mức cao hơn giá thị trường. [9]
- Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Hàn Quốc
Hàn Quốc, vào những năm 70 của thế kỷ trước, trước tình trạng di dân
ồ ạt từ các vùng nông thôn vào đô thị, thủ đô Xơ-un đã phải đối mặt với tình
trạng thiếu đất định cư trầm trọng trong thành phố. Để giải quyết nhà ở cho
dân nhập cư, chính quyền thành phố phải tiến hành thu hồi đất của nông dân
15
khiếu kiện với nhiều nguyên nhân, khiến một số dự án kéo dài tới cả chục
năm chưa triển khai được, dẫn đến lãng phí tài nguyên đất và khiến dự án đội
giá nhiều lần. [8]
2.3.2.2. Công tác giải phóng mặt bằng của thành phố Hồ Chí Minh
Việc nghiên cứu, tìm hiểu về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất là cần thiết trong giai đoạn hiện nay, nhất là địa bàn TP. Hồ
Chí Minh, một trong những thành phố lớn nhất cả nước đang đổi mới và phát
triển mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng đất đai của thành phố cho việc đầu tư phát
triển kinh tế - xã hội là rất lớn. Trong giai đoạn hiện nay, TP. Hồ chí Minh đã
hoàn thành việc điều chỉnh tổng mặt bằng cải tạo và xây dựng thành phố đến
năm 2020, tầm nhìn 2030, được Bộ Chính trị và Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt là đô thị đặc biệt, đồng thời hoàn thành việc nghiên cứu bổ sung quy
hoạch chung và công bố quy hoạch ở các quận, huyện. Thành phố đã chủ
động đầu tư xây dựng hoàn thành 41.703 căn hộ và nền đất (gồm 27.882 căn
và 13.821 nền), trong đó, các quận (huyện) đã bố trí sử dụng cho mục tiêu tái
định cư và chuyển sang các mục tiêu khác theo chỉ đạo của ủy ban nhân dân
Thành phố là 32.762 căn hộ và nền đất (gồm 21.859 căn và 10.903
nền), chiếm tỷ lệ 77%. Các quận (huyện) đã công bố trong phương án bồi
thường và đang hiệp thương vận động hộ gia đình, cá nhân tại 133 dự án
trọng điểm, các công ty công ích đang triển khai để lựa chọn, đăng ký tái định
cư là 8.941 căn hộ và nền đất (gồm 6.023 căn và 2.918 nền). Ngoài ra, thực
hiện theo Luật Nhà ở năm 2014, để chủ động giải quyết nhu cầu tái định cư
của 329 dự án công ích, trọng điểm sẽ triển khai trong giai đoạn 2016 - 2020,
Sở Xây dựng đang lập kế hoạch phát triển nhà ở phục vụ tái định cư hàng
năm và 5 năm. Căn cứ vào nhu cầu của các quận (huyện), Thành phố dự kiến
sẽ tiếp tục đầu tư xây dựng và tiếp nhận quỹ nhà từ 37 dự án với tổng quy mô
khoảng 21.739 căn hộ và nền đất (gồm 19.020 căn và 2.719 nền).