Đánh giá tính bền vững của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện thường tín, thành phố hà nội - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

NGUYỄN HỒNG HƢNG NAM

ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG
CỦA CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN THƢỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG

HÀ NỘI - 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

NGUYỄN HỒNG HƢNG NAM

ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG
CỦA CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN THƢỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG
Mã số: 8900201.03QTD

Người hướng dẫn khoa học: TS. Tạ Đình Thi

HÀ NỘI - 2019


ban nhân dân các xã đã tạo điều kiện cho tôi về thời gian và cung cấp số liệu giúp tôi
thực hiện đề tài này.
Cuối cùng, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới gia đình,
ngƣời thân, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt việc học
tập, nghiên cứu của mình trong suốt quá trình học tập vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu đó!
Tôi xin kính chúc các thầy cô giáo, các bác, các cô chú, anh chị cùng toàn thể các
bạn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công!
Hà Nội, ngày 08 tháng 3 năm 2019
Tác giả

Nguyễn Hồng Hƣng Nam

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CÁM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................................v
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... vii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............4
1.1.

Cơ sở lý luận về đánh giá tính bền vững trong s dụng đất nông nghiệp .............4

1.1.1.

Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................... 18

2.1.2.

Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................................18

2.1.3.

Nội dung nghiên cứu ........................................................................................18

2.2.

Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................18

2.2.1.

Phƣơng pháp tiếp cận .......................................................................................18

2.2.2.

Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................19

CHƢƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................................22
3.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trƣờng huyện Thƣờng Tín ...............22

3.1.1.

Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 22

Các loại hình s dụng đất nông nghiệp chính ..................................................44
Đánh giá tính bền vững s dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện ................49

3.3.1.

Bền vững về kinh tế .........................................................................................49

3.3.2.

Bền vững về xã hội .......................................................................................... 53

3.3.3.

Bền vững về môi trƣờng ..................................................................................58

3.3.4.

Đánh giá tổng hợp tính bền vững.....................................................................65

3.4. Đề xuất định hƣớng và giải pháp s dụng đất nông nghiệp bền vững trên toàn
huyện Thƣờng Tín .........................................................................................................67
3.4.1.

Nhóm giải pháp về hoàn thiện chính sách, quy hoạch.....................................67

3.4.2.

Nhóm giải pháp về khoa học kỹ thuật ............................................................. 68

3.4.3.


FAO

Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
(Food and Agriculture Organization of the United Nations)

GTGT

Giá trị gia tăng

GTSX

Giá trị sản xuất

HQSX

Hiệu quả sản xuất

LUT

Loại hình s dụng đất
(Land use type)

UBND

Ủy ban nhân dân

UN

Liên Hiệp Quốc (United Nations)

phân cân đối và hợp lý ở huyện Thƣờng Tín ................................................................ 60
Bảng 3.14. Mức độ s dụng một số loại thuốc bảo vệ thực vật ....................................62
Bảng 3.15. Đánh giá tính bền vững môi trƣờng các LUT ở 03 vùng............................ 64
Bảng 3.16. Chấm điểm tính bền vững ...........................................................................65
Bảng 3.17. Tổng hợp tính bền vững kinh tế - xã hội – môi trƣờng đối với các loại hình
s dụng đất huyện Thƣờng Tín .....................................................................................66

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Giá trị sản xuất và tỷ trọng của nội bộ nông nghiệp huyện Thƣờng Tín ......29
Hình 3.2. Giá trị sản xuất và tỷ trọng của ngành trồng trọt huyện Thƣờng Tín ............31
Hình 3.3. Tình hình sản xuất lúa giai đoạn 2011-2018 của huyện Thƣờng Tín ...........32
Hình 3.4. Giá trị sản xuất cây hàng năm khác trong cơ cấu ngành trồng trọt ...............33
Hình 3.5. Giá trị sản xuất và tỷ trọng của ngành chăn nuôi huyện Thƣờng Tín ...........34
Hình 3.6. Bản đồ hiện trạng s dụng đất năm 2017 huyện Thƣờng Tín, thành phố Hà
Nội tỷ lệ 1:25.000 ..........................................................................................................41
Hình 3.7. Biến động diện tích các loại hình s dụng đất nông nghiệp huyện Thƣờng
Tín trong giai đoạn 2010 – 2017 ...................................................................................43
Hình 3.8. Phân bổ diện tích đất nông nghiệp huyện Thƣờng Tín theo 03 vùng ...........45
Hình 3.9. Vùng trồng cam canh xã Tự Nhiên ............................................................... 46
Hình 3.10. Vùng trồng rau laghim xã Tân Minh ........................................................... 46
Hình 3.11. Ruộng lúa 2 vụ xã Dũng Tiến đang trong thời gian để đất phơi ải .............47
Hình 3.12. Vùng trồng quất xã Tự Nhiên ......................................................................47
Hình 3.13. Vùng trồng hoa đào xã Vân Tảo..................................................................48
Hình 3.14. Ngƣời dân thu hoạch hành lá tại xã Vân Tảo ..............................................48

vii


thực tăng cũng đã tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển, cơ cấu ngành chăn nuôi cũng
thay đổi mạnh theo hƣớng đàn trâu bò, đàn lợn giảm, và gia cầm tăng mạnh. Một phần

1


diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả đƣợc chuyển đổi để trồng rau, cây ăn quả ho c
nuôi trồng thủy sản mang lại lợi ích kinh tế cao hơn.
Tuy nhiên, việc khai thác, s dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện còn chƣa
có cơ sở khoa học và chƣa hoạch định một cách rõ ràng. M t khác, hiện tƣợng s dụng
đất nông nghiệp lãng phí, gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng vẫn còn diễn ra ở một số nơi
trong huyện.
uất phát từ thực tế đó, học viên chọn đề tài: “Đánh giá tính bền vững của các
loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội”,
nhằm góp phần phát triển kinh tế – xã hội của huyện.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá đƣợc tính bền vững của các loại hình s dụng đất nông nghiệp tại
huyện Thƣờng Tín và đề xuất định hƣớng, giải pháp s dụng đất bền vững cho sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Thƣờng Tín, thành phố Hà Nội.
b. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá đƣợc thực trạng s dụng đất nông nghiệp tại huyện Thƣờng Tín, thành
phố Hà Nội.
- Đánh giá đƣợc tính bền vững của các loại hình s dụng đất nông nghiệp tại
huyện Thƣờng Tín, thành phố Hà Nội theo nguyên tắc đánh giá đất của FAO áp dụng
tại Việt Nam.
- Đề xuất định hƣớng, giải pháp s dụng đất bền vững cho sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn huyện Thƣờng Tín, thành phố Hà Nội.
3. Dự kiến những đóng góp của đề tài
- Nghiên cứu dự kiến sẽ đề xuất định hƣớng s dụng đất bền vững, làm cơ sở cho


Theo FAO, đất là một tài nguyên thiên nhiên thiết yếu, không chỉ cho sự sống
còn và thịnh vƣợng của nhân loại, mà còn duy trì tất cả các hệ sinh thái trên m t đất.
FAO định nghĩa đất đai là: Đất và tài nguyên đất đề cập đến một khu vực có thể phân
định đƣợc trên bề m t trái đất, bao gồm tất cả các thuộc tính của sinh quyển ngay trên
ho c dƣới bề m t, bao gồm cả các khí hậu gần bề m t, các dạng đất và địa hình, thủy
văn bề m t, các lớp trầm tích gần bề m t và trữ lƣợng nƣớc ngầm và địa chất liên
quan, quần thể động thực vật, mô hình định cƣ của con ngƣời và kết quả vật lý của
hoạt động của con ngƣời trong quá khứ và hiện tại (FAO/UNEP, 1997).
Ở Việt Nam, các nhà kinh tế, thổ nhƣỡng nhận định đất đai là một nhân tố sinh
thái. Với khái niệm này, đất đai bao gồm: Khí hậu, dáng đất, địa hình địa mạo, thổ
nhƣỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm cả rừng, cỏ dại trên đồng ruộng, đất
tự nhiên, những biến đổi của đất do hoạt động của con ngƣời (Đào Châu Thu và
Nguyễn Khang, 1998).
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dƣới nó là đá và
khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp m t tƣơi xốp của
lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng. Đất là lớp phủ thổ nhƣỡng là
thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là do hợp điểm
của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh
quyển. Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và thổ quyển có tính thƣờng xuyên và
cơ bản (Nguyễn Thế Đ ng và Nguyễn Thế Hùng, 1999).
Nhƣ vậy, có thể hiểu đất không chỉ đơn giản là địa hình bề m t, mà bao gồm các
đ c điểm nhƣ trầm tích bề m t, tài nguyên nƣớc và khí hậu, và hệ thực vật và động vật
đã phát triển do sự tƣơng tác của các điều kiện này. Kết quả của các hoạt động của con
ngƣời nhƣ những thay đổi do trồng trọt hay những công trình đƣợc xây dựng cũng
đƣợc coi là đ c điểm của đất. Thay đổi một trong các yếu tố, ví dụ nhƣ s dụng đất, có
tác động tới các yếu tố khác nhƣ hệ thực vật và động vật, đất, nƣớc m t và khí hậu. Vì
vậy, đất là một tài nguyên thiên nhiên thiết yếu, cho cả sự sống còn và thịnh vƣợng của
nhân loại, và để duy trì tất cả các hệ sinh thái trên cạn.
4

đóng vai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
lƣơng thực để cung cấp cho ngƣời dân. Khi dân số tăng kéo theo nhu cầu sản xuất tăng
có thể gây ra suy thoái tài nguyên đất. Nếu có các chiến lƣợc quản lý và công nghệ sản
xuất phù hợp sẽ đáp ứng đƣợc nhu cầu lƣơng thực mà không làm suy giảm tài nguyên
đất. Nguồn đất nông nghiệp dồi dào với chất lƣợng phù hợp và công nghệ sản xuất hợp
lý là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng khi dân số ngày càng tăng.

5


1.1.1.3.

Sử dụng đất và những yếu tố ảnh hưởng

S dụng đất đƣợc đ c trƣng bởi sự sắp xếp, hoạt động và đầu vào của con ngƣời
nhằm sản xuất, thay đổi ho c duy trì một loại che phủ đất nhất định (Di Gregorio và
Jansen, 1998). S dụng đất đƣợc xác định theo cách này thiết lập một liên kết trực tiếp
giữa việc che phủ đất và hành động của con ngƣời trong môi trƣờng.
FAO cũng định nghĩa: S dụng đất liên quan đến các sản phẩm và lợi ích thu
đƣợc từ việc s dụng đất cũng nhƣ các hoạt động quản lý đất đai do con ngƣời thực
hiện để tạo ra những sản phẩm và lợi ích đó (FAO, 1999).
Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc s dụng đất bao gồm hầu hết mọi yếu tố ảnh
hƣởng đến hoạt động của con ngƣời, bao gồm văn hóa địa phƣơng (ƣu tiên thực
phẩm), kinh tế (nhu cầu về sản phẩm cụ thể, ƣu đãi tài chính), điều kiện môi trƣờng
(chất lƣợng đất, địa hình, độ ẩm), chính sách đất đai & các chƣơng trình phát triển
(chƣơng trình nông nghiệp, xây dựng đƣờng bộ, phân vùng) và cả hoạt động của con
ngƣời trong quá khứ (suy thoái đất, thủy lợi và đƣờng bộ) (Erle Ellis, 2007).
Có thể chia các yếu tố ảnh hƣởng chủ yếu đến việc s dụng đất bao gồm:
- Yếu tố tự nhiên: Mỗi vùng có sự khác biệt về điều kiện tự nhiên nhƣ ánh sáng,
nhiệt độ, lƣợng mƣa, không khí, thủy văn, địa hình,… sẽ gây ra sự khác nhau về các

đổi của con ngƣời (nông, lâm nghiệp, bảo tồn), đồng thời đảm bảo các chức năng kinh
tế xã hội và sinh thái lâu dài của đất.
S dụng đất bền vững là một yêu cầu cần thiết cho phát triển nông nghiệp bền
vững và nó là yếu tố chính để đạt mục tiêu phát triển bền vững. Phát triển nông nghiệp
bền vững, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy s dụng đất đai bền vững là
những mục tiêu chính của chƣơng trình đầu tƣ nông thôn mới. S dụng đất đai bền
vững kết hợp các công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm tích hợp các nguyên tắc
kinh tế xã hội với các mối quan tâm về môi trƣờng.
Năm 1991, FAO đã đƣa ra 5 nguyên tắc để s dụng đất bền vững nhƣ sau:
+ Duy trì và tăng cƣờng sản xuất (năng suất)
+ Giảm mức độ rủi ro sản xuất và tăng cƣờng năng lực của đất để chống lại các
quá trình suy thoái (tính ổn định / khả năng phục hồi)
+ Bảo vệ tiềm năng tài nguyên thiên nhiên và ngăn ch n suy thoái chất lƣợng đất
và nƣớc (bảo vệ)
+ Có hiệu quả kinh tế (khả năng tồn tại)
+ Đƣợc xã hội chấp nhận và đảm bảo quyền tiếp cận các lợi ích từ việc s dụng
đất đai (khả năng chấp nhận / công bằng)
Định nghĩa và các tiêu chí này của FAO là các nguyên tắc cơ bản và là nền tảng
để s dụng đất đai bền vững. Mọi đánh giá về tính bền vững phải dựa trên các mục
tiêu sau: năng suất, tính ổn định/ khả năng phục hồi, bảo vệ, khả năng tồn tại và khả
năng chấp nhận/công bằng (Smyth và Dumanski, 1993). Định nghĩa và các tiêu chí
này đã đƣợc th nghiệm tại một số quốc gia và đƣợc đánh giá là cung cấp hƣớng dẫn
hữu ích để đánh giá tính bền vững các loại hình s dụng đất.
7


Nhƣ vậy, s dụng đất bền vững là khái niệm tổng hợp, liên quan đến tất cả các
lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trƣờng, nhằm đáp ứng các nhu cầu thế hệ hiện tại và
tƣơng lai. Khái niệm s dụng đất đai không chỉ bao gồm s dụng đất cho mục đích
nông nghiệp và lâm nghiệp mà còn s dụng đất cho các khu định cƣ, khu công nghiệp,


8


Tính bền vững chỉ có thể đạt đƣợc thông qua những nỗ lực chung của những
ngƣời chịu trách nhiệm quản lý tài nguyên. Điều này đòi hỏi chính sách trao quyền cho
nông dân và những ngƣời ra quyết định s dụng đất ở địa phƣơng để đạt đƣợc lợi ích
khi s dụng đất bền vững, nhƣng cũng phải chịu trách nhiệm cho việc s dụng đất
không phù hợp (World Bank, 1997).
Nhƣ vậy, tích hợp lợi ích kinh tế, xã hội và môi trƣờng một cách toàn diện là cần
thiết để đạt đƣợc các mục tiêu của s dụng đất đai bền vững. Điều này đòi hỏi các mối
quan tâm về môi trƣờng và hiệu quả kinh tế, xã hội phải đƣợc coi trọng nhƣ nhau trong
việc đánh giá tác động của các dự án phát triển nông nghiệp.
Nhìn chung, việc s dụng đất nông nghiệp bền vững đƣợc thể hiện trong 3 yêu
cầu sau:
- Bền vững về m t kinh tế: s dụng đất nông nghiệp phải mang lại hiệu quả kinh
tế cao. Sản phẩm nông nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu tiêu thụ tại địa phƣơng và có thể
phục vụ xuất khẩu, tùy theo mục tiêu phát triển nông nghiệp của từng địa phƣơng.
- Bền vững về m t xã hội: s dụng đất nông nghiệp phải thu hút đƣợc nhiều lao
động và đảm bảo đời sống ngƣời dân của khu vực nông thôn. Đáp ứng nhu cầu cuộc
sống hàng ngày của nông hộ cùng với việc đảm bảo an ninh lƣơng thực là những điều
cần quan tâm.
- Bền vững về m t môi trƣờng: s dụng đất nông nghiệp phải bảo vệ và duy trì
đƣợc độ màu mỡ của đất, ngăn ch n sự thoái hóa đất, bảo vệ môi trƣờng và bảo tồn đa
dạng sinh học.
Ba yêu cầu bền vững về kinh tế, xã hội và môi trƣờng là các yêu cầu cần xem xét
và đánh giá đối với các loại hình s dụng đất hiện tại, giúp cho việc định hƣớng phát
triển nông nghiệp ở từng vùng.
Đã đến lúc, cần phải giải quyết thách thức toàn cầu khi phải sản xuất nhiều lƣơng
thực hơn để cung cấp cho dân số toàn cầu đang tăng nhanh, đồng thời bảo tồn tiềm

Hoa Kỳ đề xuất phƣơng pháp đánh giá đất đai vào những năm 1961. Theo Bộ
Nông nghiệp Hoa kỳ, việc đánh giá đất chủ yếu dựa vào yếu tố hạn chế, đó là những
tính chất đất đai gây trở ngại cho việc s dụng đất. Ở Hoa Kỳ việc đánh giá đất đƣợc
áp dụng rộng rãi theo 2 phƣơng pháp:
- Phƣơng pháp đánh giá đất tổng hợp: Lấy năng suất cây trồng trong nhiều năm
làm tiêu chuẩn và chú ý đi sâu vào phân hạng đất đai cho từng loại cây trồng. Phƣơng
pháp này chia lãnh thổ thành các tổ hợp đất (đơn vị đất đai) và tiến hành đánh giá đất
đai theo năng suất bình quân của cây trồng trong nhiều năm (thƣờng là lớn hơn 10
năm) và chú ý đánh giá cho từng loại cây trồng (thƣờng chọn lúa mì là đối tƣợng
chính). Qua đó các nhà nông học xác định các mối tƣơng quan giữa đất và các giống
lúa mì để đề ra các biện pháp tăng năng suất.
- Phƣơng pháp đánh giá đất theo yếu tố: Bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên
và kinh tế để so sánh, lấy lợi nhuận tối đa là 100 điểm để làm mốc so sánh lợi nhuận ở
các loại đất khác nhau (Huỳnh Văn Chƣơng, 2011).
1.1.4. Phương pháp đánh giá đất theo chỉ dẫn của FAO
Đến năm 1970, nhiều quốc gia đã phát triển hệ thống đánh giá đất đai của riêng
mình. Điều này làm cho việc trao đổi thông tin khó khăn và cần có một cuộc thảo luận
tầm quốc tế để đạt đƣợc một số tiêu chuẩn hóa. Năm 1976, FAO đã tập hợp một số
lƣợng lớn các chuyên gia về đánh giá đất đai, từ FAO và từ nhiều quốc gia khác nhau
10


để đóng góp xây dựng “Khung đánh giá đất đai” để phục vụ việc lập quy hoạch, kế
hoạch s dụng đất, đóng góp vào việc s dụng tài nguyên đất của con ngƣời một cách
hiệu quả.
Đánh giá đất có liên quan đến việc đánh giá hiệu suất đất khi đƣợc s dụng cho
các mục đích cụ thể. Tuy nhiên, thƣờng thì đánh giá đất liên quan đến sự thay đổi và
tác động của việc s dụng đất. Đánh giá đất có tính đến kinh tế, hậu quả xã hội đối với
ngƣời dân trong khu vực và quốc gia liên quan, và hậu quả, có lợi hay bất lợi cho môi
trƣờng (FAO, 1976).

Nội dung
ác định mục tiêu
Thu thập tài liệu

3

ác định loại hình s dụng đất đai (LUT)

4

ác định đơn vị đất đai

5

Đánh giá khả năng thích hợp đất đai

6

ác định hiện trạng KT - H và môi trƣờng

7

ác định loại hình s dụng đất thích hợp nhất

8

Quy hoạch s dụng đất

9


biết đến rộng rãi nhất. Cách phân loại này thực chất phân loại đất nông nghiệp chỉ xem
xét kinh tế làm nền tảng (FAO, 2007).
Đến năm 1970, nhiều quốc gia đã phát triển hệ thống phân loại năng lực đất đai
và đánh giá đất đai. Để tiêu chuẩn hóa về đánh giá đất đai, Khung đánh giá đất đai của
FAO đã đƣợc xuất bản vào năm 1976. Khung đã rút ra các khái niệm và phƣơng pháp
luận trƣớc đó đƣợc phát triển tại một số nƣớc.
Sau đó, Khung đánh giá đất đai của FAO đƣợc s dụng rộng rãi trong lĩnh vực tài
nguyên đất và phát triển nông nghiệp, đƣợc thực hiện ở nhiều nƣớc đang phát triển
trên thế giới, bao gồm Bangladesh, Jamaica, Malaysia, Kenya, Nigeria, Sri Lanka và
Thái Lan (FAO, 2007).
Trong những năm sau khi xuất bản, FAO đã có các hƣớng dẫn chi tiết ứng dụng
cho đánh giá đất đai lâm nghiệp, nông nghiệp mƣa, nông nghiệp tƣới tiêu và chăn thả
rộng rãi (FAO, 1983; 1984; 1985; 1991).
Khung đánh giá đất đai của FAO là một tập hợp các nguyên tắc và khái niệm,
trên cơ sở có thể xây dựng các hệ thống đánh giá địa phƣơng, quốc gia ho c khu vực.
Khung đƣa ra một số nguyên tắc liên quan đến đánh giá đất đai, một số khái niệm cơ
bản, cấu trúc của phân loại phù hợp và các thủ tục cần thiết để thực hiện đánh giá sự
phù hợp của đất. Khung này bao gồm tất cả các loại s dụng đất ở nông thôn: nông
nghiệp theo nghĩa rộng nhất của nó, bao gồm cả chăn nuôi, cùng với lâm nghiệp, giải
trí ho c du lịch và bảo tồn thiên nhiên.
Khung này là một tài liệu tiên phong trong khái niệm bền vững đƣợc công nhận
rộng rãi hiện nay. Một trong sáu nguyên tắc cơ bản của nó là sự phù hợp với đất đai
đƣợc s dụng trên cơ sở bền vững, khía cạnh suy thoái môi trƣờng đã đƣợc tính đến
khi đánh giá sự phù hợp. Do đó, khung đánh giá đất đai đã ảnh hƣởng đến nhiều
phƣơng pháp đánh giá đất đƣợc phát triển từ năm 1976, hầu hết đều dựa trên cơ sở
nông nghiệp sinh thái (FAO, 2007).
Phân vùng sinh thái nông nghiệp (Agro-ecological Zoning) là một đánh giá định
lƣợng về khả năng thích ứng của thực vật đối với một khu vực nhất định. Đây là một
phƣơng pháp mở rộng và định lƣợng dựa trên các khái niệm Khung đánh giá đất đai
của FAO. Các khu sinh thái nông nghiệp đề cập đến sự phân chia bề m t trái đất thành

nhƣ ở Châu Phi và ở những khu vực trải qua những thay đổi nhanh chóng.
1.2.2. Tình hình đánh giá sử dụng đất nông nghiệp trong nước
Theo kết quả thống kê diện tích đất đai 2017, tổng diện tích tự nhiên cả nƣớc có
33.123.568 ha bao gồm đất nông nghiệp 27.284.906 ha chiếm 82,32%, đất phi nông
nghiệp 3.749.674 ha chiếm 11,32% và đất chƣa s dụng 2.105.305 ha chiếm 6,36%
diện tích tự nhiên.(Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2018). Vùng đồng bằng sông Hồng
14


có tổng diện tích đất nông nghiệp là 1.419.558 ha, chiếm 66,77% diện tích tự nhiên
trong vùng (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2018), là trung tâm sản xuất lƣơng thực lớn
thứ 2 của cả nƣớc sau đồng bằng sông C u Long, thu hút sự quan tâm của các nhà
khoa học tới đánh giá s dụng đất nông nghiệp toàn vùng.
Trên phạm vi cho toàn quốc, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp cũng
thông qua phƣơng pháp tổng hợp các yếu tố đất đai và s dụng bản đồ đất tỷ lệ
1/250.000 của các vùng sinh thái nông nghiệp lên bản đồ tỷ lệ 1/500.000 của toàn
quốc, đã xây dựng và hoàn thành bản đồ đơn vị đất đai các loại hình s dụng đất chính
ở Việt Nam theo FAO để làm cơ sở cho chiến lƣợc khai thác và s dụng tiềm năng đất
(Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 1995).
Trong công trình nghiên cứu "Kết quả bƣớc đầu đánh giá tài nguyên đất Việt
Nam", các tác giả đã xác định đƣợc toàn Việt Nam có 372 đơn vị đất đai. Toàn quốc
có 90 loại hình s dụng đất và phân chia 41 loại thích hợp đất đai cho 9 vùng sinh thái
khác nhau trên phạm vi toàn quốc (Lê Văn Khoa và cộng sự, 1999).
Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học đánh giá đất đai cho vùng sinh thái
đồng bằng sông Hồng nhƣ: Phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng Đồng bằng sông
Hồng của các tác giả Cao Liêm, Đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà (1990); Nguyễn
Công Pho (1995), Cao Liêm, Vũ Thị Bình, Quyền Đình Hà (1992, 1993), Phạm Văn
Lăng (1992). Trong đó, Nguyễn Công Pho (1995) đã tiến hành đánh giá đất vùng đồng
bằng sông Hồng trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, theo phƣơng pháp của
FAO đã xây dựng hƣớng s dụng đất đai phục vụ cho công tác quy hoạch tổng thể của

Anh, Hà Nội. Kết quả đã xác định đƣợc 29 đơn vị đất đai và 7 loại hình s dụng đất
chính với 22 hệ thống cây trồng, trong đó các đơn vị đất đai thuộc đất phù sa sông
Hồng đƣợc bồi hàng năm và đất xám bạc màu chiếm ƣu thế, phân bố tập trung cho sản
xuất, thâm canh tăng vụ để sản xuất hàng hoá.
Đoàn Công Quỳ (2001) đã đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch s dụng đất nông,
lâm nghiệp huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu đã xác định đƣợc 52
đơn vị đất đai và 9 loại hình s dụng đất.
Hoàng Văn Mùa và Nguyễn Hữu Thành (2006) cũng đã tiến hành nghiên cứu
phân loại đất xã Lục Bình, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Cạn theo FAO/UNESCO. Kết
quả nghiên cứu đã xác định xã Lục Bình có 3 nhóm đất chính là: Fluvisols, Gley,
Acrisols.
Đỗ Thị Tám (2001) tiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu quả s dụng đất nông
nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa thị xã Văn Giang, tỉnh Hƣng Yên. Kết quả
nghiên cứu cho thấy, một số LUT cho hiệu quả kinh tế cao, dễ áp dụng và tạo thu nhập
cao cho ngƣời lao động nhƣ: LUT cây ăn quả, LUT lúa - cá, LUT chuyên màu.
Nguyễn Thanh Trà và Phạm Văn Vân (2010) tiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status